Chi có trong đoạn văn Câu Đặc điểm của - Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên câu bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung 1/ Đây là Diệu Chi bạn mới Giới thiệu về bạn * Hướng dẫn tìm các bộ p[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 01 tháng 3 năm 2010
HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
- -
TẬP ĐỌC: VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: xanh um,
mát rượi, ngon lành, đoá hoa, lá lớn xoè ra, nỗi niềm bông phượng, còn e, bướm
thắm
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông
báo tin vui
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng
bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn
giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: UNICEF, thẩm mĩ, nhận thức, khích lệ, ý tưởng, ngôn ngữ,
ngôn ngữ hội hoạ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh về an toàn giao thông
- Ảnh chụp về tuyên truyền an toàn giao thông
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài
+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
- HS đọc phần chú giải
- HS lên bảng đọc, trả lời nội dung bài
- Tranh vẽ về một cuộc thi vẽ có rất nhiều em HS tham gia, có người lớn đang trao phần tưởng cho một số em có bài vẽ xuất sắc
- 4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn1: Từ đầu sống an toàn
+ Đoạn 2: Được phát Kiên Giang + Đoạn 3: Chỉ cần không được
+ Đoạn 4: 60 bức tranh bất ngờ
TUẦN 24
Trang 2+ Đọc: un - ni - xep.
- Cả lớp đọc đồng thanh
+ GV giải thích: UNICEF là tên viết tắt
của quỹ bảo trợ nhi đồng của LH quốc
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài.
+ H/ dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm
từ trong những câu văn khá dài (SGV)
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 trao đổi và TLCH:
+ 6 dòng mở đầu cho biết chủ đề của cuộc
thi vẽ là gì ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2, trao đổi, trả lời câu hỏi
? Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi vẽ như
thế nào?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời
+ Điều gì cho thấy các em có nhận thức
tốt về chủ đề cuộc thi?
+ Em hiểu như thế nào là " thẩm mĩ "
- Nhận thức là gì?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?
- Ghi bảng ý chính đoạn 3
- HS đọc đoạn 4, lớp trao đổi và trả lời
+ Những nhận xét nào thể hiện sự đánh
giá cao khả năng thẩm mĩ của các em ?
+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì?
- Ghi bảng ý chính đoạn 4
- HS đọc phần chữ in đậm trong bản tin
trao đổi và trả lời câu hỏi
- Những dòng in đậm trong bản tin có tác
dụng gì ?
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Chủ đề cuộc thi vẽ là:" Em muốn sống an toàn"
+ Giới thiệu về cuộc thi vẽ của thiếu nhi cả nước
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm TLCH:
- Chỉ trong vòng 4 tháng đã có
50 000 bức tranh của thiếu nhi từ mọi miền đất nước gửi về BT Chức
+ Nói lên sự hưởng ứng đông đáo của thiếu nhi khắp cả nước về cuộc thi vẽ
"Em muốn sống cuộc sống an toàn "
- HS đọc, lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi:
- Là sự cảm nhận và hiểu biết về cái đẹp
- Khả năng nhận ra và hiểu biết vấn đề -… cho biết thiếu nhi cả nước có nhận thức rất đúng đắn về ATGT
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm, TLCH:
+ Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: màu tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc
Các hoạ sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức đúng về phòng tránh tai nạ
mà còn biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ
- 1 HS, lớp đọc thầm bài 6 dòng in đậm ở đầu bản tin
- Gây ấn tượng làm hấp dẫn người đọc
Trang 3- GV tóm tắt nội dung bài (Cuộc thi vẽ
"Em muốn sống cuộc sống an toàn "được
thiếu nhi cả nước hưởng ứng Tranh dự thi
cho thấy các em có nhận thức đúng về an
toàn giao thông và biết thể hiện nhận thức
của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ)
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài
- Treo bảng ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- Tóm tắt thật gọn bằng số liệu và những từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm nhanh thông tin
- HS lắng nghe
- 4 HS tiếp nối đọc các đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
- HS trả lời
- HS cả lớp thực hiện
- -
TOÁN : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng
một phân số với số tự nhiên
- GD HS tính cẩn thận, tự giác khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu bài tập
III Hoạt động trên Lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu bài mẫu :
Bài 1 :
- HS đọc phép tính mẫu trong SGK
- HS nêu cách thực hiện phép tính?
- HS nêu cách viết STN dưới dạng
phân số
+ GV hướng dẫn HS cách thực hiện
- HS lên bảng giải HS nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Nêu cách đặc điểm phép cộng
- Ta phải viết số 3 dưới dạng p/số
- Thực hiện theo mẫu :
Trang 4- -
CHÍNH TẢ: HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng bài chính tả văn xuôi; không mắc quá
năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn
* HS khá, giỏi làm được BT3 (đoán chữ)
- Giáo dục HS ngồi viết đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học:
như bài mẫu trong SGK
+ HS làm các phép tính còn lại
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- HS khác nhận xét bài bạn
Bài 2 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- HS nêu yêu cầu đề bài
+ GV ghi phép tính lên bảng hướng
dẫn HS thực hiện
8
1 ) 8
2 8
3 ( và
) 8
1
8
2
(
8
+ HS nhận xét về đặc điểm phép tính
và kết quả ở hai phép tính
- HS rút ra t/chất của phép cộng p/ số
+ Gọi HS phát biểu
- Gọi em khác nhận xét bạn
Bài 3 :
- HS đọc đề bài.
+ Đề bài cho biết gì ?
+ Yêu cầu ta tìm gì ?
+ Muốn biết nửa chu vi hình chữ nhật
bằng bao nhiêu mét ta làm như thế
nào ?
- Lớp tự làm vào vở 1 HS lên bảng
giải
- Nhận xét bài làm của bạn
3 Củng cố - Dặn dò:
- Muốn cộng một tổng hai phân số với
phân số thứ ba ta làm như thế nào?
- Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
+ Lớp làm các phép tính còn lại
- 2HS làm trên bảng:
- Nhận xét bài làm
- HS nêu đề bài
- Nêu nhận xét về đặc điểm 2 phép tính:
- Phép tính thứ nhất dạng một tổng cộng với một số
- Phép tính thứ hai có dạng một số cộng với một tổng
+ Hai kết quả bằng nhau
+ Đây là t/chất kết hợp của phép cộng
+ 2 HS phát biểu:
- HS khác nhận xét bài bạn
- HS đọc đề bài TLCH và làm bài
- Phải thực hiện phép cộng :
3
2 +
10 3
+ HS thực hiện vào vở
- HS lên bảng giải bài
+ HS nhận xét bài bạn
- 2 HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
Trang 5- 3 - 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu
hoặc vần vào chỗ trống
- Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS
- Bảng phụ viết sẵn bài "Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân" để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- HS đọc bài Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ HS nghe GV đọc để viết vào vở 11
dòng đầu của bài thơ
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV dán yêu cầu bài tập lên bảng.
- GV giải thích bài tập 2b
- Lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm bài
vào vở
- Phát phiếu lớn và bút dạ cho HS
- HS làm xong thì dán phiếu của mình
lên bảng HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và Đồ dùng dạy học bài sau
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS đọc Cả lớp đọc thầm
+ Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân là một hoạ sĩ tài hoa, đã ngã xuống trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược
- Các từ: Tô Ngọc Vân, Trường Cao
đẳng Mĩ thuật Đông Dương, Cách mạng Tháng Tám, Ánh mặt trời, Thiếu
nữ bên hoa huệ, Thiếu nữ bên hoa sen, Điện Biên Phủ, hoả tiễn,
+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề
- 1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền
ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung
- HS đọc các từ tìm được trên phiếu:
b/ Mở hộp thịt ra chỉ thấy toàn mỡ./ Nó
cứ tranh cãi, mà không lo cải tiến công việc./Anh không lo nghỉ ngơi Anh phải nghĩ đến sức khoẻ chứ!
- HS cả lớp thực hiện
Trang 6Thứ ba, ngày 02 tháng 3 năm 2010
TOÁN : PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- Biết trừ hai phân số cùng mẫu số
- GD HS tính tự giác, tích cực trong học toán
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Hình vẽ sơ đồ như SGK Phiếu bài tập
- Học sinh: 2 Băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, rộng 4cm, bút màu
III Hoạt động trên Lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành trên băng giấy:
- HS đọc ví dụ trong SGK
+ Treo băng giấy đã vẽ sẵn các phần như
SGK
+ HS thực hành trên băng giấy:
- Cho HS lấy băng giấy hình chữ nhật
dùng thước để chia mỗi băng giấy thành 6
phần bằng nhau Lấy một băng cắt lấy 5
phần
- Băng giấy được chia thành mấy phần
bằng nhau ?
- Cắt lấy 5 phần ta có bao nhiêu phần của
băng giấy?
- Nêu phân số biểu thị phần cắt lấy đi ?
- HS cắt lấy 3 phần trên băng giấy
6
5
- Vậy quan sát băng giấy cho biết phân số
cắt đi ?
+ Vậy băng giấy còn lại mấy phần ?
b Hình thành phép trừ hai phân số cùng
mẫu số:
- GV ghi bảng phép tính:
6
5 -
6
3 = ?
+ HS thực hiện trên bảng
+ HS nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Quan sát
- Thực hành kẻ băng giấy và cắt lấy
số phần theo hướng dẫn của GV
+ Băng giấy được chia thành 6 phần bằng nhau và đã cắt lấy 5 phần ta có
- Phân số :
6
5
Thực hành cắt 3 phần từ
6
5 băng giấy
- Phân số :
6 3
+ Còn lại
6
2 băng giấy
6 3
?
Trang 7+ Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai
phân số này ?
- HS tìm hiểu cách tính
So sánh hai tử số của phân số
6
5 và
6
2
+ Từ đó ta có thể tính như sau:
6
5 -
6
3 =
6
2 6
3 5
- Quan sát phép tính em thấy kết quả
6 2
có mẫu số như thế nào so với hai phân số
6
5 và
6
3 ?
+ Muốn thử lại kết quả của phép tính ta
làm như thế nào ?
+ Vậy muốn trừ hai phân số cùng mẫu số
ta làm như thế nào?
+ GV ghi quy tắc lên bảng HS nhắc lại
c) Luyện tập:
Bài 1 :
+ HS nêu đề bài
- HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- GV nhắc HS rút gọn kết quả nếu có thể
- HS khác nhận xét bài bạn
Bài 2 :
+ HS đọc đề bài.
a/ GV ghi bảng phép tính, hướng dẫn HS
rút gọn và tính ra kết quả
+ HS làm từng phép tính còn lại HS lên
bảng làm bài
+ HS nhận xét kết quả trên bảng
Bài 3 :
+ Gọi HS đọc đề bài.
+ Đề bài cho biết gì ?
+ Yêu cầu ta tìm gì ?
+ Muốn biết số phần huy chương bạc và
huy chương đồng ta làm như thế nào ?
+ Tổng số huy chương cả đoàn thể thao
- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau và bằng 6
+ Quan sát và nêu nhận xét:
- Tử số của phân số
6
2 là 2 bằng tử
số 5 của phân số
6
5 trừ đi tử số 3 của
phân số
6
3
- Mẫu số 6 vẫn được giữ nguyên
+ Quan sát và lắng nghe
+ Thử lại bằng phép cộng :
6
2+
6
3=
6 5
- HS tiếp nối phát biểu quy tắc
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nêu đề bài
- Lớp làm vào vở
- Hai học sinh làm bài trên bảng
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- HS đọc thành tiếng
+ Quan sát GV hướng dẫn mẫu
+ HS tự làm vào vở Một HS lên bảng làm bài
+ Nhận xét bài bạn
- 1HS đọc đề, lớp đọc thầm
- Số huy chương vàng chiếm
19
5
tổng số huy chương của đoàn
+ Hỏi số phần huy chương bạc và
huy chương đồng?
- Ta thực hiện phép tính trừ lấy tổng
số huy chương các loại trừ đi số phần huy chương vàng
Trang 8HS tỉnh Đồng Tháp biết chưa ?
+ Coi tổng số huy chương các loại là
19 19
- Suy nghĩ làm vào vở
- Gọi HS lên bảng giải bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
3 Củng cố - Dặn dò:
- Muốn trừ 2 phân số cùng mẫu số ta làm
như thế nào?
- Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
- Chưa biết cụ thể là bao nhiêu
+ HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải bài
+ HS nhận xét bài bạn
- 2HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I Mục tiêu:
- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ?(ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III) ; biết đặt câu
kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục
III)
* HS khá, giỏi viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2
II Đồ dùng dạy học: nhận địnhvề một người, một vật, sử dụng linh hoạt, sáng
tạo câu kể Ai là gì ? Khi nói
- Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Giấy khổ to và bút dạ
- BT1 Phần luyện tập viết vào bảng phụ
- Mang theo một tấm hình gia đình (mỗi HS 1 tấm)
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1, 2, 3 , 4:
- Gọi 4 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Viết lên bảng 3 câu in nghiêng:
- HS hoạt đong nhóm hoàn thành phiếu
(Gạch chân dươi những câu để giới
thiệu, câu nêu nhận định về bạn Diệu
Chi có trong đoạn văn)
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Hướng dẫn tìm các bộ phận trả lời
- 3 HS lên bảng đặt câu
- Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
- HS lắng nghe
- 4 HS tiếp nối đọc
- 1 HS đọc lại câu văn
- HS lắng nghe
- Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu
Câu Đặc điểm của
câu
1/ Đây là Diệu Chi bạn mới Giới thiệu về bạn
Trang 9các câu hỏi: Ai ? và là gì ?
+ Gọi HS đặt câu hỏi và tra lời theo nội
dung Ai và Là gì? cho từng câu kể
trong đoạn văn (1HS đặt câu hỏi, 1 HS
trả lời và nguợc lại)
- HS khác nhận xét bổ sung bạn
- GV nhận xét kết luận những câu hỏi
đúng
Bài 4 :
- HS đọc yêu cầu và nội dung, hoạt
động nhóm hoàn thành phiếu
- HS lên gạch chân dưới những từ ngữ
làm bộ phận trả lời câu hỏi là gì ?
Trong mỗi câu
- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ HS so sánh, xác định sự khác nhau
giữa kiểu câu Ai là gì ? Với các kiểu
câu đã học Câu kể Ai thế nào? Ai làm
gì ?
+ Theo em ba kiểu câu này khác nhau
chủ yếu ở bộ phận nào trong câu
- Bộ phận vị ngữ khác nhau như thế
nào ?
a Ghi nhớ :
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS đặt câu kể theo kiểu Ai là gì ?
b Luyện tập :
Bài 1 :
- HS đọc yêu cầu và nội dung
+ HS chữa bài HS khác bổ sung ý kiến
cho bạn
của lớp ta.
2 / Bạn Diệu Chi là học
sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công.
3/Bạn ấy là một hoạ sĩ đấy.
Diệu Chi.
+ Câu nêu nhận định về bạn ấy.
- 1 HS đọc 2 HS thực hiện, 1 HS đọc câu
kể, 1 HS đọc câu hỏi và HS còn lại đọc câu trả lời
- Bổ sung những từ mà bạn khác chưa có
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu
Ai ? Là gì ?
- Đây
- Bạn Diệu Chi
- Bạn ấy
là Diệu Chi, bạn mới của lớp
ta
là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công.
là một hoạ sĩ nhỏ đấy.
+ Nhớ lại kiến thức đã học qua hai kiểu
câu kể Ai làm gì ?Ai thế nào? Để trả lời.
- Trả lời theo suy nghĩ
+ Khác nhau ở bộ phận vị ngữ
+ Kiểu câu Ai làm gì ? Vị ngữ trả lời cho
câu hỏi làm gì ?
+ Kiểu câu Ai thế nào? Vị ngữ trả lơi cho
câu hỏi như thế nào?
+ Kiểu câu Ai là gì ? Vị ngữ trả lời cho
câu hỏi là gì ?
- HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Tự do đặt câu
- 1 HS đọc thành tiếng
+ HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân
dưới những câu kể Ai là gì? HS dưới lớp
Trang 10+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu, tự làm bài
+ Chọn tình huống giới thiệu về các
bạn trong lớp với vị khách hoặc với
một bạn mới đến lớp (hoặc) giới thiệu
về từng người thân trong gia đình có
trong tấm hình mà HS mang theo
- HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, đặt
câu
3 Củng cố – dặn dò:
+ Câu kể Ai là gì? có những bộ phận
nào ?
- Nhận xét tiết học
- Về làm bài tập 3, Đồ dùng dạy học
bài sau
gạch bằng bút chì vào sách giáo khoa
- 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếu sai )
Câu kể ai là gì ? Tác dụng a/ Thì ra đó là thứ máy
cộng trừ mà pa - x can đã đặt hết tình cảm chế tạo
Đó chính là chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới,
tổ tiên của những hiện đại.
b/ Lá là lịch của cây Cây lại là lịch của đất Trăng lặn rồi trăng mọc
Là lịch của bầu trời.
Bầu trời.
Mười ngón tay là lịch Lịch lại là trang sách.
c/ Sầu riêng là loại trái quý của Miền Nam.
Câu giới thiệu về thứ máy mới
- Câu nêu nhận định về giá trị của chiếc máy tính đầu tiên
- Nêu nhận định (chỉ mùa)
- Nêu nhận định (chỉ vụ hoặc chỉ năm)
- Nêu nhận định chỉ (ngày đêm)
- Nêu nhận định (đếm ngày tháng)
- Nêu nhận định (về giá trị của sầu riêng, bao hàm cả giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của Miền Nam.
+ 1 HS đọc, tự làm bài vào vở, 2 em ngồi gần nhau đổi vở cho nhau để chữa bài
- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày
* Giới thiệu về bạn mới trong lớp:
- HS nhắc lại
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò
- -
KỂ CHUYỆN :
KỂ CHUYỆN ĐÃ ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
- Chọn được câu chuyện nói về một hoạt động đã tham gia (hoặc chứng kiến)
góp phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp
- Biết sắp xếp các sự việc cho hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn bè
về ý nghĩa câu chuyện