II/ Đồ dùng dạy học: - Chuẩn bị chung: Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, một ít nước đá - Chuẩn bị theo nhóm: Nhiệt kế ,ba chiếc cốc III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động thầy Hoạt động [r]
Trang 1Hoạt động tập thể (Tiết 25) : GIỮ GÌN TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ
DÂN TỘC
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm được các qui định về An toàn giao thông
- Biết được những bài hát về An toàn giao thông
- Có ý thức thực hiện tốt An toàn giao thông
II Các hoạt động dạy học:
Nội dung: Giáo dục An toàn giao thông.
a Trình bày về “Giáo dụcAn toàn giao thông”.
- Mỗi nhóm chuẩn bị lại vấn đề mình đã chuẩn bị, trình bày trong nhóm, nhóm đóng góp ý
kiến
- HS đại diện các nhóm trình bày.
- HS trong lớp nêu câu hỏi chất vấn cho nhóm trình bày
- GV cùng HS lớp theo dõi, nhận xét, chọn bạn trình bày tốt, trả lời tốt những câu hỏi chất vấn.
b Trình bày văn nghệ về “Giáo dụcAn toàn giao thông”.
- GV cho HS chuẩn bị ở nhóm.
- Nhóm đăng kí tiết mục văn nghệ
- Chọn người giới thiệu chương trình
- HS trình bày, lớp theo dõi bầu chọn tiết mục hay và đúng chủ đề yêu cầu
c Dặn dò HS chuẩn bị cho hoạt động của tuần sau
- Chuẩn bị về “Giáo dục vệ sinh răng miệng”: Mỗi nhóm chuẩn bị một vấn đề về “Giáo dục
vệ sinh răng miệng”để trình bày
- HS thực hiện văn nghệ về “Giáo dục vệ sinh răng miệng”(Mỗi nhóm một tiết mục)
Địa lý ( Tiết 25 ): THÀNH PHỐ CẦN THƠ
I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của Cần Thơ :
Trang 2* HS khá giỏi : Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế , văn hoá , khoa học của đồng bằng sông Cửu Long : nhờ có vị trí địa lí thuận lợi ; Cần Thơ là nơi tiếp nhận nhiều mặt hàng nông , thuỷ sản của đồng bằng sông Cửu Long để chế biến và xuất khẩu
II/ Đồ dùng dạy học:
Các bản đồ: hành chính, giao thông Việt Nam
Bản đồ Cần Thơ -Tranh, ảnh về thành phố Cần Thơ
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Y/c HS lên bảng chỉ vị trí TP HCM
- Y/c trả lời câu hỏi: Qua bài học TP HCM, em biết
được gì về thành phố này?
2 Bài mới: Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu
HĐ1: Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu
Long
Cho HS làm việc theo cặp: - Y/c HS dựa vào lượt
đồ, trả lời câu hỏi của mục 1 trong SGK
- HS lên chỉ bản đồ Việt Nam và nói về vị trí của
Cần Thơ
+ Cần Thơ nằm bên dòng sông nào?
+ TP Cần Thơ giáp với những tỉnh nào?
HĐ2: Trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của
đồng bằng sông Cửu Long
Làm việc theo nhóm: - HS các nhóm dựa vào tranh,
ảnh, bản đồ thảo theo gợi ý:
+ Nêu những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là trung
tâm kinh tế, văn hoá, khoa học du lịch
- Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố
trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh
tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng sông Cửu
Long?
- GV cho HS các nhóm trao đổi kết quả trước lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả trước lớp
* GV kết luận: TP Cần Thơ là nơi có nhiều cảnh
quan du lịch Người dân ở đây rất mến khác Là nơi
sản xuất nhiều lúa gạo nhất cả nước để phục vụ cho
sản xuất lương thực, thực phẩm của vùng
3 Củng cố dặn dò:
- Y/c HS nêu nhận xét về thành phố Cần Thơ
- Y/c HS chuẩn bị bài tiếp theo
- GV kết thúc bài học
- HS lên bảng thực hiện y/c
- Lắng nghe
+ Bên sông Hậu + Vĩnh Long, Đồng Tháp, Kiên Giang,
An Giang, Hậu Giang
- HS quan sát thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
- HS tiếp tục thảo luận, đọc sách và trao đổi với bạn bè để trả lời: Cần Thơ là trung tâm văn hoá khoa học
- Đại diện nhóm lên thuyết trình giới thiệu về ảnh của TP Cần Thơ
- Lắng nghe
Tập đọc ( Tiết 49) : KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I/ Mục tiêu:
Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật phù hợp với nội dung , diễn biến sự việc
Trang 32 Hiểu nội dung : Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II/ Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 2 HS đọc thuộc long bài Đoàn thuyền
đánh cá và trả lời trong SGK
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới: (28')
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm Những người quả
cảm - - GV giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
( 3 lược HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
- Y/c HS đọc phần chú giải trong SGK
- Y/c HS đọc bài theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu
hỏi:
H: Tính hung hãn của tên chúa tàu thể hiện qua
những chi tiết nào?
H: Thấy tên chúa tàu hung hãn như vậy, bác sĩ
Ly đã làm gì?
H: Lời nói và cử chỉ cho thấy bác sĩ Ly là
người như thế nào?
H: Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh
đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp
biển?
H: Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp
biển hung hãn?
- Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì?
c Đọc diễn cảm
- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc truyện theo cách
phân vai (người dẫn chuyện, tên cướp, bác sĩ
Ly) GV hướng dẫn các em đọc đúng lời các
nhân vật
- 2HS lên bảng đọc thuộc lòng
- Nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp từng đoạn
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Đọc thầm trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
-Tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi
người im Thô bạo quát bác sĩ Ly “Có câm mồm không” Rút đoạn dao ra, lăm
lăm chực đâm bác sĩ Ly -Bác sĩ Ly vẫn ôn tồn giảng giải cho chủ quán cách trị bệnh và điềm tĩnh hỏi lại hắn: “ Anh bảo tôi có phải không?” Bác sĩ
Ly dõng dạc và quả quyết nếu hắn không cất dao sẽ đưa hắn ra toà
- Ông là người nhân từ, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu với cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm
- Các câu: Một đằng thì đức độ, hiền từ
mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng
- Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo
vệ lẽ phải
Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái xấu, cái ác
- Đọc và theo dõi bạn đọc để tìm giọng đọc hay
- 3 HS ngồi cùng luyện đọc theo hình thức phân vai
Trang 43 Củng cố dặn dò : (2')
- Nhận xét tiết học Y/c HS về nhà kể lại truyện
trên cho người thân nghe
Trang 5Chính tả (Tiết 25) : KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài chính tả phương ngữ ( 2 ) a / b , hoặc BT do GV soạn
II/ Đồ dùng dạy - học:
- 3 – 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a (hoặc 2b)
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 3 HS kiểm tra đọc và viết các từ khó, dễ lẫn của
tiết chính tả trước
- Nhận xét
2 Bài mới : (28')
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
- Y/c HS đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài
Khuất phục tên cướp biển
- Y/c HS đọc lại đoạn văn
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Viết chính tả
- Viết, chấm, chữa bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập
Chọn BT cho HS
Bài tập 2:
a) - Gọi HS đọc y/c bài tập
- Dán 4 tờ phiếu lên bảng
- Tổ chức cho từng nhóm thi tiếp
sức tìm từ
- Hướng dẫn: các em lần lượt lên bảng tìm từ Mỗi
thành viên trong tổ chỉ được điền vào 1 chỗ trống Khi
làm xong chạy thật nhanh về chỗ đưa bút cho bạn khác
- Theo dõi HS thi làm bài
- Y/c đại diện các nhóm đọc đoạn văn hoàn chỉnh của
nhóm mình Các nhóm khác nhận xét
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
b) Tiến hành tương tự như phần a)
3 Củng cố dặn dò: (2')
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS ghi nhớ cách viết những từ ngữ vừa được ôn
luyện trong bài
- 1 HS đọc cho 2 HS lên bảng viết
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- HS dọc và viết các từ sau: tức giận,
dữ dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, quả quyết, nghiêm nghị, gườm gườm …
- HS viết bài
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh Không gian - từ bao giờ - dãi dầu - đứng giỗ ràng – khu rừng
Trang 6Luyện từ và câu (Tiết 49) : CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I/ Mục tiêu:
-Hiểu được cấu tạovà ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ? ( Nội dung ghi nhớ )
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ của câu tìm được ( BT1 , mục III ) , biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học ( BT 2 ) , đặt được câu kể Ai là gì ? với từ ngữ cho trước làm chủ ngữ ( BT 3 )
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bốn băng giấy - mỗi băng viết 1 câu kể Ai là gì? trong đoạn thơ, văn (phần nhận xét) Ba, bốn
tờ phiếu viết nội dung 4 câu văn ở BT1 - viết riêng mỗi câu một dòng (phần luyện tập)
-Bảng lớp viết các VN ở cột B – (BT2, phần luyện tập) ; 4 mảnh bìa viết các từ ở cột A
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:(5')
- GV viết lên bảng một câu văn hay một đoạn thơ
- Nhận xét cho điểm HS
22 Bài mới: (28')’
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2.2 Phần nhận xét:
Bài 1
- Trong các câu văn trên, những câu nào có dạng
Ai là gì?
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2
- Gọi 2 HS lên bảng xác định CN trong các câu kể
vừa tìm được, Y/c HS dưới lớp làm bằng bút chì
vào SGK
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3
- CN trong các câu trên do những loại từ nào tạo
thành?
2.3 phần ghi nhớ: Y/c HS đọc nội dung phần ghi
nhớ
2.4 Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc y/c của bài
- Y/c HS trao đổi thảo luận và làm bài
- Treo bảng phụ đã viết riêng từng câu văn trong
bài tập và gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Hỏi: CN trong các câu trên do những từ ngữ nào
tạo thành?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3
- Y/c HS tự làm bài
- Nhận xét, kết luận
3 Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Xem trước bài sau: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
- 2 HS lên bảng tìm câu kể Ai là gì?, xác định VN trong câu
- Lắng nghe
- HS làm bài
- Chữa bài
- CN do danh từ tạo thành (ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông) và do cụm danh từ tạo thành (Kim đồng và các anh bạn)
- 3 – 4 HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK
- 1 HS đọc
- 3 HS làm trên bảng, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
- Chữa bài
- Do danh từ (hoa phượng) và cụm danh
từ (văn hoá nghệ thuật …)
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận làm bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- 3 HS lên bảng đặc câu dưới lớp làm vào
vở
- Nhận xét bài làm của bạn
- 3 – 5 HS tiếp nối nhau đọc câu trước lớp
Trang 7Kể chuyện (Tiết 25) : NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
I/ Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ( SGK ) , kể lại được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý ( BT 1 ) ; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện ( BT 2 )
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác cho truyện phù hợp với nội dung
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các tranh minh hoạ trong SGK phóng to (nếu có)
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 2 HS kể lại việc em đã làm để góp phần giữ xóm
làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới: (28')
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của bài
- Y/c HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm nhiệm vụ của
bài KC trong SGK
2.2 GV kể chuyện:
- GV kể lần 1, lần 2
a) Hướng dẫn kể truyện
- Y/c HS dựa vào tranh minh hoạ để kể từng đoạn và toàn
bộ câu chyện trong nhóm
- Gọi HS kể chuyện trước lớp theo hình thức tiếp nối
- Nhận xét cho điểm HS kể tốt
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét
b) Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Y/c HS đọc câu hỏi 3 trong SGK
- Gọi HS trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé?
+ Tại sao chuyện lại có tên là những chú bé không chết?
3 Củng cố đặn dò: (2')
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luôn có ý thức giữ gìn cho môi trường
xung quanh mình luôn sạch đẹp và chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c
- Lắng nghe
- HS lắng nghe GV kể
- 4 HS tạo thành một nhóm Khi 1 HS
kể các HS khác chú ý lắng nghe
- 2 đến 4 HS kể
- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
- Ca ngợi sự dũng cảm, sự hi sinh cao
cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược của Tổ quốc
-Vì tất cả thiếu nhi của Liên xô đều dũng cảm Họ giết chết chú bé này lại xuất hiện chú bé khác.- Vì tinh thần
và sự hi sinh cao cả của họ sẽ còn sống mãi trong tâm trí mọi người…
Trang 8Tập đọc (Tiết 50) : BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một , hai khổ thơ trong bài với giọng vui , lạc quan
- Hiểu nội dung : Ca ngợi tinh thần dũng cảm , lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi ; thuộc 1, 2 khổ thơ )
II/ Đồ dung dạy học:
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:(5')
- Gọi 3 HS đọc truyện Khuất phục tên cướp biển
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
2 Bài mới : (28')
2.1 Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn luyên đọc
- Y/c 4 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ GV
sửa lỗi phát âm ngắt giọng cho HS
- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó trong phân
chú giải
- Y/c HS đọc bài theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
2.3 Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc thầm 3 khổ thơ và trả lời câu hỏi
+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh
thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ
lái xe?
H: Những câu thơ nào thể hiện tình đồng chí,
đồng đội của các chiến sĩ lái xe?
H: Hình ảnh những chiếc xe không có kính vẫn
băng băng ra trận gợi cho em cảm nghĩ gì?
- Y/c HS đọc thầm khổ thơ 4 trả lời:
- GV: Đó cũng là khi thế quyết chiến quyết thắng
Xẻ dọc trường sơn đi cứu nước của hậu phương
lớn miền Bắc trong thời kì chiến tranh chống đế
quốc Mĩ
H: Nêu ý nghĩa của bài thơ?
*Đọc diễn cảm và HTL
- GV gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng kổ thơ Cả
lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc
- GV hướng dẫn cho cả lớp tìm đúng giọng đọc
từng khổ và thể hiện diễn cảm
- Nhận xét
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét lớp học
- Y/c HS tiếp tục HTL bài thơ
- HS lên bảng thực hiện y/c
- Lắng nghe
- HS đọc nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự
- 1 HS đọc phần chú giải thành tiếng trước lớp
- 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- 2 HS đọc toàn bài trước lớp
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi + Hình ảnh: Bom giật, bom rung, kính vỡ rồi Ung dung buồng lái tai ngồi, nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng; …
+ Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới, bắt tay qua của kính vỡ rồi …
+ Các chú bộ đội rất dũng cảm lạc quan, yêu đời, coi thường khó khăn, bất chấp bom đạn của kẻ thù
Ca ngợi tinh thần dũng cảm , lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- 4 HS đọc bài
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 2 HS đọc thuộc long trước lớp
Trang 9Tập làm văn (Tiết 49) : LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC
I/ Mục tiêu:
Biết tóm tắt một tin cho trước bằng một , hai câu ( BT1, 2) ; bước đầu tự viết được một tin
ngắn ( 4, 5 câu ) về hoạt động học tập ,sinh hoạt ( hoặc tin hoạt động ở địa phương ) , tóm tắt được tin đã viết bằng 1 , 2 câu
II/ Đồ dung dạy học:
- Một số tờ giấy khổ rộng cho HS viết tóm tắt tin ở BT2
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 1 HS đọc nội dung phần ghi nhớ
trong tiết TLV trước
- Nhận xét
2 Bài mới:(28')
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1, 2:- Gọi HS đọc y/c của bài tập 1, 2
- Y/c HS đọc thầm các đoạn tin
- Y/c HS tóm tắt đoạn tin
- Gọi 2 HS dán bài của mình lên bảng, đọc
tin tóm tắc của mình
Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c của BT
- Hỏi: Em sẽ viết tin về hoạt động nào?
- Y/c HS tự làm bài
- Y/c 3 HS ;viết vào giấy khổ to dán bài lên
bảng, đọc bài y/c cả lớp cùng nhận xét
- Gọi HS dưới lớp đọc bản tin và phân tóm
tắc của mình
- GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho
từng HS
- Nhận xét cho điểm những HS viết tốt
3 Củng cố - dặn dò: (2')
- Nhận xét tiết học
- Y/c những HS nào làm BT3 chưa đạt về
nhà làm lại
- Dặn HS chuẩn bị mang ảnh một vài cây
mà em thích đến lớp để chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS cả lớp cùng đọc thầm
- HS nối tiếp đọc 2 tin đã tóm tắt
- 2 làm bài trên giấy có phương án tóm tắt tin ngắn gọn, đủ ý, dán kết quả làm bài trên bảng lớp
Ví dụ : Liên đội Trường Tiểu học Lê Văn Tám( An Sơn, Tam Kì, Quảng Nam) trao học bổng và quà cho các bạn học sinh nghèo học giỏi và các bạn học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 3 – 5 HS tiếp nối nhau trả lời
- 3 HS viết vào giấy khổ to, HS cả lớp viết vào vở
- Nhận xét chữa bài cho bạn
- 3 – 5 HS đọc bài của mình HS cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của từng bạn
Trang 10Luyện từ và câu (Tiết 50) : MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM
I/ Mục tiêu:
-Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa , việc ghép
từ ( BT 1 , 2 ) ; hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm ( BT 3 ) ;biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm qua việc điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn ( BT 4 )
II/ Đồ dùng dạy học:
-Ba băng giấy viết các từ ngữ ở BT1
-Bảng phụ viết sẵn 11 từ ngữ ở BT2 (mỗi từ viết 1 dòng)
-Một vài tranh photo Từ điển đồng nghĩa tiếng việt hoặc sổ tay từ ngữ tiếng việt tiểu học
-Bảng lớp viết lời giải nghĩa ở cột B, 3 mảnh bìa viết các từ cột A – (BT3)
-Ba, bốn tờ phiếu viết nội dung BT4
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra 1 HS nhắc lại ghi nhớ (tiết LTVC
trước) – Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? nêu ví
dụ về 1 câu kể Ai là gì? Xác định bộ phận chủ
ngữ trong câu
2 Dạy và học bài mới: (28')
2.1 Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:- Gọi HS đọc y/c và nội dung bài
- GV y/c HS trao đổi, thảo luận và làm bài
- Gọi HS phát biểu Mỗi HS chỉ nói một từ GV
ghi nhanh lên bảng các từ HS đưa ra
- Dán 3 băng giấy viết các từ ngữ ở BT1
Bài 2: - Gọi HS đọc y/c của bài
- Y/c HS tự làm bài
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Gọi HS nhận xet bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại các cụm từ vừa tìm được
Bài 3: - Gọi HS đọc y/c của bài
- Y/c HS trao đổi thảo luận và làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 4: GV gọi HS đọc y/c của BT
- Tổ chức cho HS thi điền từ tiếp sức
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
3 Củng cố dặn dò: (2')
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS ghi nhớ những từ ngữ vừa tìm được
cung cấp trong tiết học, viết lại vào sổ tay từ
ngữ
- 1 HS lên bảng làm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp Cả lớp đọc thầm trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận làm bằng bút chì gạch chân dưới những từ cùng
nghĩa với từ dũng cảm: gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm.
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp viết vào
vở
- 2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp
- HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Trao đổi theo cặp 1 HS lên bảng gắn thẻ
từ vào cột tương ứng HS dưới lớp dung bút chì nối từ trong vở BTTV
- 1 HS đọc thành tiếng
- Theo dõi và làm bài
- HSlên bảng điền từ đúng/nhanh
- Từng em đọc kết quả Thứ tự các từ cần điền là: người liên lạc, can đảm, mặt trận, hiểm nghèo, tấm gương