- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe những câu truyện đã nghe các bạn kể và chuẩn bị những câu chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân.. BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KH[r]
Trang 1
Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2010
Ngày dạy:
HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
- -
TẬP ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ
Đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
2 Đọc - hiểu:
Hiểu nội dung bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của cá bạn nhỏbộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở
vương quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi
theo nội dung bài
- Gọi 2 HS đọc lại màn 1, màn 2 và trả lời
câu hỏi Nếu được sống ở vương quốc
Tương Lai em sẽ làm gì?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh
vẻ cảnh gì? Những ước mơ đó thể hiện
khát vọng gì?
- Vở kịch Ở vương quốc Tương Lai
những cậu bé đã mơ ước cuộc sống đầy
đủ, hạnh phúc Bài thơ hôm nay các em
sẽ tìm hiểu xem thiếu nhi ước mơ những
gì?
- Màn 1: 8 HS đọc
- Màn 2: 6 HS đọc
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang cùng múa hát và mơ đến những cánh chim hoà bình, những trai cây thơm ngon, những chiếc kẹo ngọt ngào
- Lắng nghe
TUẦN 8
Trang 2b H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ
thơ (3 lượt HS đọc).GV chú ý chữa lổi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- GV đưa ra bảng phụ để giúp HS định
hướng đọc đúng
- Gọi 3 HS đọc toàn bài thơ.
- GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc(xem
SGV)
* Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu
hỏi
? Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài?
? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì?
? Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
? Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng
khổ thơ ?
- Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi
qua từng khổ thơ GV ghi bảng 4 ý chính
đã nêu ở từng khổ thơ
? Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa
đông ý nói gì?
? Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon
có nghĩa là mong ước điều gì?
? Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu
nhi trong bài thơ? Vì sao?
? Bài thơ nói lên điều gì?
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ theo đúng trình tự
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm, trao đổi cùng bạn và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:
+ Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ
được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lần trước khi hết bài
+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ là rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ
+ Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả ngọt
+ Khổ 2: Ước trở thành người lớn để làm việc
+ Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đông giá rét
+ Khổ 4: Ước không có chiến tranh
- 2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổ thơ
+ Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn thiếu nhi: Ước không còn mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ, hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ con người
+ Các bạn thiếu nhi mong ước không có chiến tranh, con người luôn sống trong hoà bình, không còn bom đạn
+ HS phát biểu tự do.(Xem SGV)
+ Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp
Trang 3* Đọc diễn cảm và thuộc lòng:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ
thơ để tìm ra giọng đọc hay (như đã
hướng dẫn)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng
HS
- Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo
cặp
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng
khổ thơ GV có thể chỉ định theo hàng
dọc hoặc hàng ngang các dãy bàn
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng toàn
bài
- Bình chọn bạn đọc hay nhất và thuộc bài
nhất
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
? Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước điều
gì? Vì sao?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- 2 HS nồi cùng bàn luyện đọc
- 2 HS đọc diễn cảm toàn bài
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm tra học thuộc lòng cho nhau
- Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HS đọc 1 khổ thơ
- 5 HS thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo các tiêu chí đã nêu
- -
TOÁN: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất
- Giáo dục HS thích học Toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số trong bài tập 4 – VBT
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập của tiết 35, đồng thời
kiểm tra VBT về nhà của một số HS
khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- GV: ghi bảng
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
Trang 4b Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1b:
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
? Khi đặt tính để thực hiện tính tổng
của nhiều số hạng chúng ta phải chú ý
điều gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của các bạn trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2(dòng 1, 2)
? Hãy nêu yêu cầu của bài tập ?
- GV hướng dẫn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4a:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
HS
Bài 5(HS khá, giỏi)
? Muốn tính chu vi của một hình chữ
nhật ta làm như thế nào ?
? Vậy nếu ta có chiều dài hình chữ
nhật là a, chiều rộng hình chữ nhật là b
thì chu vi của hình chữ nhật là gì ?
- Gọi chu vi của hình chữ nhật là P, ta
có: P = (a + b) x 2
Đây chính là công thức tổng quát để
tính chu vi của hình chữ nhật
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn
bị bài sau
- Đặt tính rồi tính tổng các số
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính
và kết quả tính
- Tính bằng cách thuận tiện
- HS nghe giảng, sau đó 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS đọc
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải
Số dân tăng thêm sau hai năm là:
79 + 71 = 150 (người)
Số dân của xã sau hai năm là:
5256 + 105 = 5400 (người) Đáp số: 150 người ; 5400 người
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được bao nhiêu nhân tiếp với 2
- Chu vi của hình chữ nhật là: (a + b) x 2
- Chu vi hình chữ nhật khi biết các cạnh
a) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm) b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)
- -
Trang 5CHÍNH TẢ : TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU:
Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ
Làm đúng BT(2) a / b, hoặc(3) a / b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b (theo nhóm)
Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3a hoặc 3b
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
các từ: khai trương, vườn cây, sương
gió, vươn vai, thịnh vượn, rướn cổ,…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng
và bài chính tả trước
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay, các bạn nghe
viết đoạn 2 bài văn Trung thu độc lập
và làm bài tập chính tả phân biệt r/ d/
gi hoặc iên/ yên/ iêng.
b Hứơng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang
66, SGK
? Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước
tới đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
? Đất nước ta hiện nay đã thực hiện
ước mơ cách đây 60 năm của anh chiến
sĩ chưa?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết
* Nghe – viết chính tả:
* Chấm bài – nhận xét bài viết của
HS :
c Hướng dẫn làm bài tập:
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện Ơû giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp phới trên những con tàu lớn, những nhà máy chi chít, cao thẳm, những cánh đồng lúa bát ngát, những nông trường to lớn, vui tươi
+ Đất nước ta hiện nay đã có được những điều mà anh chiến sĩ mơ ước Thành tựu kinh tế đạt được rất to lớn: chúng ta có những nhà máy thuỷ điện lớn, những khu công nghiệp, đô thị lớn,…
- Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng, mươi
mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn,…
Trang 6- GV chọn phần a.
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ
cho từ nhóm Yêu cầu HS trao đổi, tìm
từ và hoàn thành phiếu Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu có)
- Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo
dõi và trả lời câu hỏi:
? Câu truyện đáng cười ở điểm nào?
? Theo em phải làm gì để mò lại được
kiếm?
Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu
- kiếm rơi - đánh dấu.
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui
hoặc đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa
tìm được bằng cách đặt câu
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận phiếu và làm việc trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu có)
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạn thuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm
+ Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứ không phải vào mạn thuyền
- rơi kiếm - làm gì - đánh dấu.
- HS lắng nghe
- -
ĐẠO ĐỨC: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết: 2)
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về việc tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của(HS giỏi: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của)
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, trong cuộc sống hàng ngày
- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức 4
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: “Tiết kiệm tiền của”
b Nội dung:
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
(Bài tập 4 - SGK/13)
- GV nêu yêu cầu bài tập 4:
Trang 7là tiết kiệm tiền của?
a/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
b/ Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi
c/ Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường
lớp học
d/ Xé sách vở
đ/ Làm mất sách vở, đồ dùng học tập
e/ Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi
g/ Không xin tiền ăn quà vặt
h/ Aên hết suất cơm của mình
i/ Quên khóa vòi nước
k/ Tắt điện khi ra khỏi phòng
- GV mời 1 số HS chữa bài tập và giải thích
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, b, g, h, k là tiết kiệm tiền
của
+ Các việc làm c, d, đ, e, i là lãng phí tiền của
- GV nhận xét, khen thưởng HS đã biết tiết
kiệm tiền của và nhắc nhở những HS khác thực
hiện tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt hằng
ngày
*Hoạt động 2: Xử lí tình huống
(Bài tập 5 - SGK/13)
- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận và đóng vai 1 tình huống trong
bài tập 5
Nhóm 1 : Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy
gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải thích thế nào?
Nhóm 2 : Em của Tâm đòi mẹ mua cho đồ
chơi mới trong khi đã có quá nhiều đồ chơi
Tâm sẽ nói gì với em?
Nhóm 3 : Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở
mới ra dùng trong khi vở đang dùng vẫn còn
nhiều giấy trắng Cường sẽ nói gì với Hà?
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong
mỗi tình huống
- GV kết luận chung: (Xem SGV)
- GV cho HS đọc ghi nhớ
4 Củng cố - Dặn dò:
- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ
dùng, đồ chơi, điện, nước, … trong cuộc sống
hằng ngày
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Cả lớp trao đổi và nhận xét
- HS nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
- Một vài nhóm lên đóng vai
- Cả lớp thảo luận:
+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa? Có cách ứng xử nào khác không? Vì sao?
+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?
- HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Một vài HS đọc to phần ghi nhớ- SGK/12
- HS cả lớp thực hành
- Cả lớp
- -
Trang 8Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2009
TOÁN: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT
TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định:
2 Bài cũ: Không
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài: Tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
b Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của đó :
* Giới thiệu bài toán
- GV gọi HS đọc bài toán trong SGK
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
* Hướng dẫn và vẽ bài toán
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu
HS không vẽ được thì GV hướng dẫn HS
vẽ sơ đồ
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài
toán và suy nghĩ cách tìm hai lần của số
bé (60)
- Số bé là bao nhiêu?
- Tổng 70, số bé 30, vậy số lớn là bao
nhiêu?
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải
của bài toán
- Nhận xét
- Tương tự hướng dẫn cách tìm thứ 2
Rút ra công thức giải
Cách 1: Số bé = ( Tổng – Hiệu) : 2
Cách 2: Số lớn = ( Tổng + Hiệu) : 2
c Luyện tập, thực hành :
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- HS nghe
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp
- Tổng 2 số: 70, hiệu 2 số: 10
- Bài toán yêu cầu tìm hai số
- Vẽ sơ đồ bài toán
SL:
SB:
-Trả lời
- (60 : 2 = 30)
- (70 – 30 = 40 hoặc 30 +10 = 40) + 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến
- HS đọc
- Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi Tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi
- Bài toán hỏi tuổi của mỗi người
Trang 9biết điều đó ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV nhận xét và ch điểm HS
Bài 2,3,4: Tương tự
4 Củng cố- Dặn dò:
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS nêu ý kiến
- HS cả lớp
- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI
I MỤC TIÊU:
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài(ND cần ghi nhớ)
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2(mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bên ghi têh thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ
Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết các câu
theo hướng dẫn của GV
- Nhận xét cách viết hoa tên riêng và cho
điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi đề
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- GV đọc mẫu tên người và tên địa lí trên
bảng
- Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và
tên địa lí trên bảng
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời
- 3HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp viết vào vở
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi, đọc đồng thanh tên người và tên địa lí trên bảng
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời
Trang 10câu hỏi:
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng
Tên người:
Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và
Tôn-xtôi
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tôn-xtôi
-Tương tự Hướng dẫn HS cách viết tên
địa lý: Hi-ma-la-a, Đa- nuýp, Lốt
Ăng-giơ-lét, Niu Di-lân,Công-gô
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu
hỏi: cách viết tên một số tên người, tên
địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt
- Những tên người, tên địa lí nước ngoài
ở BT3 là những tên riêng được phiên anh
Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng Trung
Quốc) Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên
một ngọn núi được phiên âm theo âm hán
việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được
phiên âm từ tiếng Tây Tạng
c Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh
hoạ cho từng nội dung
- Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí
nước ngoài bạn viết trên bảng
d Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
Yêu cầu HS trao đổi và làm bài tập
Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc
thầm và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn viết về ai?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết HS dưới
lớp viết vào vở.GV đi chỉnh sửa cho
từng em
- Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên
câu hỏi
-Trả lời
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi
- Trả lời
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Nhật xét, sửa chữa (nếu sai)
Ác-boa, Lu-I, Pa-xtơ, Ác-boa, Quy-dăng-xơ
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đoạn văn viết về gia đình Lu-I Pa-xtơ
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS thực hiện viết tên người, tên địa lí nước ngoài
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai)