Trường Tiểu học Hải Vĩnh các bài tập của tiết 25, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác?. - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2010
HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
- -
TẬP ĐỌC: NỖI DẰN VẶT CỦA AN – ĐRÂY - CA
- MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- An-đrây-ca, hoảng hốt, mải chơi, an ủi, cứu nổi, nức nở, mãi sau,…
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài:dằn vặt
- Hiểu nội dung câu truyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 55, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ
Gà trống và Cá và trả lời các câu hỏi.
? Theo em, Gà trống thông minh ở điểm
nào?
? Cáo là con vật có tính cách như thế nào?
? Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn (3 lượt
HS đọc)
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- HS đọc tiếp nối theo trình tự
+ Đ 1: An-đrây-ca … mang về nhà
TUẦN 6
Trang 2- 2 HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc (Như SGV)
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
? Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình của em lúc đó như
thế nào?
? Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi maua thuốc cho
ông, thái độ của cậu như thế nào?
? An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
? Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
? Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mua
thuốc về nhà?
? Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế
nào?
? An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
? Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là
một cậu bé như thế nào?
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thần và trả lời
+ An-đrây-ca lúc đó 9 tuổi Em sống với
mẹ và ông đang bị ốm rất nặng
+ An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay
+ An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đá bóng và rủ nhập cuộc Mải chơi nên cậu quên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậu vội chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về nhà
Ý1: An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn.
- 1 HS đọc thành tiếng
+ An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông cậu đã qua đời
+ Cậu ân hận vì mình mải chơi, mang thuốc về chậm mà ông mất Cậu oà khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe
+ An-đrây-ca oà khóc khi biết ông qua đời, cậu cho rằng đó là lỗi của mình
+ An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe
+ Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu không có lỗi nhưng An-đrây-ca cả đêm ngồi khóc dưới gốc táo ông trồng Mãi khi lớn, cậu vẫn tự dằn vặt mình
+ An-đrây-ca rất yêu thương ông, cậu không thể tha thứ cho mình về chuyện mải chơi mà mua thuốc về muộn để ông mất + An-đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệm về việc làm của mình
+ An-đrây-ca rất trung thực, cậu đã nhận lỗi với mẹ và rất nghiêm khắc với bản thân
về lỗi lầm của mình
Ý 2: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.
Trang 3? Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài: cả lớp đọc thầm và
tìm nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS đọc thành tiếng từng đoạn Cả
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Đưa đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Thi đọc toàn truyện
- Nhận xét, cho điểm học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
? Nếu đặt tên khác cho truyện, em sẽ tên
cho câu truyện là gì?
? Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với bạn?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- 1 HS đọc thành tiếng
Nội dung: Cậu bé An-đrây-ca là người
yêu thương ông, có ý thức, trách nhiệm với người thân Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình.
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay (như đã hướng dẫn)
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay
- 3 đến 5 HS thi đọc
- 4 HS đọc toàn chuyện (người dẫn chuyện, mẹ, ông, An-đrây-ca)
- 3 đến 5 HS thi đọc
- Chú bé An-đrây-ca
- tự trách mình
- Chú bé trung thực
- Bạn đừng ân hận nữa, ông bạn chắc cũng hiểu bạn mà
- Hãy cố gắng để làm ông vui khi nghĩ đến mình, An-đrây-ca ạ
- Mọi người hiểu cậu mà, đừng tự dằn vặt mình như thế
- -
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS: Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
- GD HS thêm yêu thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các biểu đồ trong bài học
III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm - HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
Trang 4các bài tập của tiết 25, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
hỏi: Đây là biểu đồ biểu diễn gì ?
- GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự
làm bài, sau đó chữa bài trước lớp
- Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa
và 1m vải trắng, đúng hay sai ? Vì sao ?
- Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải,
đúng hay sai ? Vì sao ?
- Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải
nhất, đúng hay sai ? Vì sao ?
- Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng bán
nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét ?
- Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư ?
- Nêu ý kiến của em về ý thứ năm ?
Bài 2
- GV yêu cầu HS qua sát biểu đồ trong
SGK và hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì ?
- Các tháng được biểu diễn là những
tháng nào ?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài
- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu
- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng đã bán trong tháng 9
- HS dùng bút chì làm vào SGK
- Sai Vì tuần 1 bán 200m vải hoa và 100m vải trắng
- Đúng vì : 100m x 4 = 400m
- Đúng, vì : tuần 1 bán được 300m, tuần 2 bán 300m, tuần 3 bán 400m, tuần 4 bán 200m So sánh ta có: 400m > 300m > 200m
- Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m vải hoa Tuần 1 bán được 100m x 2 = 200m vải hoa, vậy tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 là 300m – 200m = 100m vải hoa
- Điền đúng
- Sai, vì tuần 4 bán được 100m vải hoa, vậy tuần 4 bán ít hơn tuần 2 là 300m – 100m = 200m vải hoa
- Biểu diễn số ngày có mưa trong ba tháng của năm 2004
- Tháng 7, 8, 9
- HS làm bài vào VBT
- HS theo dõi bài làm của bạn để nhận xét
- HS cả lớp
- -
Trang 5CHÍNH TẢ: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
- MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của
nhân vật trong câu chuyện vui Người viết truyện thật thà.
- Tự phát hiện ra lỗi sai và sửa lỗi chính tả Làm đúng BT 2, BT 3b
- GD HS rèn chữ viết và cách cầm bút, đặt vở cho đúng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển (nếu có) hoặc vài trang pho to
- Giấy khổ to và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc các từ ngữ cho 3
HS viết
- Nhận xét chữ viết của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung truyện:
- Gọi HS đọc truyện
? Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
? Trong cuộc sống ông là người như thế
nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
- Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ vừa
tìn được
* Hướng dẫn trình bày:
- Gọi HS nhắc lại cách trìng bày lời thoại
* Nghe-viết;
* Thu chấm, nhận xét bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở
nháp hoặc vở bài tập (nếu có)
- Chấm một số bài chữa của HS
- Nhận xét
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc
- Đọc và viết các từ
+ lẫn lộn, nức nở, nồng nàn, lo lắng, làm nên, nên non…
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài
+ Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn
đỏ mặt và ấp úng
- Các từ: Ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn…
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu
- Tự ghi lỗi và chữa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
Trang 6? từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm x là từ
như thế nào?
- Phát giấy và bút dạ cho HS
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm (có
thể dùng từ điển)
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng
Các nhóm khacnhận xét, bổ sung để có 1
phiếu hoàn chỉnh
- Kết luận về phiếu đúng đầy đủ nhất
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các lỗi chính tả, các từ
láy vừa tìm được và chuẩn bị bài sau
+ Từ láy có tiếng lặp lại âm đầ s/x
- Hoạt động trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung
- Chữa bài
- -
BUỔI CHIỀU:
- -
Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2010
I MỤC TIÊU:
- Viết , đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập 2, tiết 26, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS 2 nêu lại
cách tìm số liền trước, số liền sau của một
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- 4 HS trả lời về cách điền số của mình
Trang 7số tự nhiên.
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
điền trong từng ý
Bài 3
- GV yêu cầu HS quan sat biểu đồ và hỏi:
Biểu đồ biểu diễn gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa
bài
? Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp ? Đó là các
lớp nào ?
? Nêu số học sinh giỏi toán của từng lớp ?
? Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều học
sinh giỏi toán nhất ? Lớp nào có ít học sinh
giỏi toán nhất ?
? Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu học
sinh giỏi toán ?
Bài 4
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
- GV gọi HS nêu ý kiến của mình, sau đó
nhận xét và cho điểm HS,
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài sau
Đáp án:
a) 475 0 36 > 475836 b) 5 tấn 175 kg > 5 0 75 kg
- Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi toán
khối lớp Ba Trường tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004 – 2005.
- HS làm bài
+ Có 3 lớp đó là các lớp 3A, 3B, 3C
+ Lớp 3A có 18 học sinh, lớp 3B có 27 học sinh, lớp 3C có 21 học sinh
+ Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi toán nhất, lớp 3A có ít học sinh giỏi toán nhất
+ Trung bình mỗi lớp có số học sinh giỏi toán là:
(18 + 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh)
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
a) Thế kỉ XX
b) Thế kỉ XXI
- HS cả lớp
- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ)
Trang 8- Nhận biết được DT chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1, mục III); Nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long), tranh, ảnh vua Lê Lợi
- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột danh từ chung và danh từ riêng và bút dạ
- Bài tập 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi : Danh từ
là gì? Cho ví dụ
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết về con vật
và tìn các danh từ có trong đoạn văn đó
- Yêu cầu HS tìm các danh từ trong đọan
thơ sau: Vua Hùng một sáng đi săn,
Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này.
Dân dâng một quả xôi đầy
Bánh chưng mấy cặp bánh giầy mấy đôi.
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đôc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và tìm từ
đúng
- Nhận xét và giới thiệu bằng bản đồ tự
nhiên Việt Nam và giới thiệu vua Lê Lợi,
người đã có công đánh đuổi giặc Minh, lập
ra nhà Hậu Lê ở nước ta
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và TLCH
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung
- Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật
như sông, vua được gọi là danh từ chung.
- Những tên riêng của một sự vật nhất định
như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng.
Bài 3:
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 2 HS đọc bài
- HS trả lời: vua / Hùng/một /sáng /trưa/
bóng/ nắng /chân/ chốn / này/ dân/ một / quả/ xôi / bánh chưng/ bánh giầy/ mấy/ cặp/ đôi
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận, tìm từ
a/ sông b/ Cửu Long c/ vua d/ Lê Lợi
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi
- Trả lời: (Xem SGV)
- Lắng nghe
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và trả lời
câu hỏi
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung
- Danh từ riêng chỉ người địa danh cụ thể
luôn luôn phải viết hoa
c Ghi nhớ:
? Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng?
Lấy ví dụ
? Khi viết danh từ riêng, cần chú ý điều gì?
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ Nhắc HS đọc
thầm để thuộc ngay tại lớp
d Luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và viết
vào giấy
- Yêu cầu nhóm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét Bổ sung
- Kết luận để có phiếu đúng
? Tại sao em xếp từ dãy vài danh từ chung?
? Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp vào danh
từ riêng?
- Nhận xét, tuyên dương những HS hiểu bài
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi
- Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương
đối lớn: sông không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể Cửu Long viết
hoa
- Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà
nước phong kiến: vua không viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợi viết
hoa
- Lắng nghe
+ Danh từ chung là tên của một loại vật: sông, núi, vua, chúa, quan, cô giáo, học sinh,…
+ Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật: sông Hồng, sông Thu Bồn, núi Thái Sơn, cô Nga,…
+ Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Chữa bài
Danh từ chung Danh từ riêng
Núi/ dòng/ sông/ dãy / mặt/ sông/ ánh/ nắng/
đường/ dây /nhà /trái/
phải/ giữa/ trước.
Chung/ Lam/ Thiên/ Nhẫn/ Trác/ Đại Huệ/ Bác Hồ.
+Vì dãy là từ chung chỉ những núi nối
tiếp, liền nhau
+ Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một dãy
núi và được viết hoa
- 1 HS đọc yêu cầu
Trang 10- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
? Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay
danh từ riêng? Vì sao?
- Nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên địa
danh, tên người viết hoa cả họ và tên đệm
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và viết vào vở: 10
danh từ chung chỉ đồ dùng, 10 danh từ riêng
chỉ người hoặc địa danh
- Viết tên bạn vào vở bài tập (nếu có) hoặc
vở nháp 3 HS lên bảng viết
+ Họ và tên người là danh từ riêng vì chỉ một người cụ thể nên phải viết hoa
- Lắng nghe
- -
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý (SGK), Biết chọ và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung về lòng tự trọng
- Hiểu được ý nghĩa, nội dung những câu chuyện bạn kể
- GD HS Có ý thức rèn luyện mình có lòng tự trọng và thói quen ham đọc sách
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- GV và HS chuẩn bị những câu chuyện, tập truyện ngắn nói về lòng tự trọng
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC:
- Gọi HS kể lại câu chuyện về tính trung
thực và nói ý nghĩa của truyện
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài và phân tích đề
- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng
bằng phấn màu: lòng tự trọng, được nghe,
được đọc.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
? Thế nào là lòng tự trọng?
- 3 HS kể chuyện và nêu ý nghĩa
- Lắng nghe
+ 1 HS đọc đề bài
+ 1 HS phân tích đề bằng cách nêu những
từ ngữ quan trọng trong đề
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
+ Tự trọng là tự tôn trọng bản thân mình, giữ gìn phẩm giá, không để ai coi thường mình
* Truyện kể về danh tướng Trần Bình
Trọng