III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HTĐB 1/Oån định - Hát tập thể 2/ Bài cũ - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện - GV kiểm tra 2 HS Những hạt thóc giống , trả lời[r]
Trang 1
Tuần 5
Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009
Tiết 1
TẬP ĐỌC
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
1 Biết đọc với giọng chậm rải,phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện,
2 Hiểu ND : ca ngợi chú bé Chômtrung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thực( trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
3 -Dành cho HS khá giỏi
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh họa bài học trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1/Oånđịnh
2/Bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS - 2 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi 2
trong SGK
3/Bà mới
-luyện đọc
-Cho HS đọc nối tiếp nhau từng
đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn – đọc 2, 3 lượt
Đoạn 1: Ba dòng đầu Đoàn 2: Năm dòng tiếp theo Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
Đoạn 4: Bốn dòng còn lại
- HS luyện đọc theo cặp
- Một , hai HS đọc cả bài HĐ2
Tìm hiểu bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 1
- Nhà vua chọn người như thế nào
để truyền ngôi ? + Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về
gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
- HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi -Nhà vua đã làm cách nào để tìm
được người như thế ? +phát cho mỗi người dân một thúng thócgiống đã luột kĩvề gieo
trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi,ai không
có thóc nộpsẽ bị trừng phạt
Trang 2
- Hành động của chú bé Chôm có
gì khác mọi người?
+ Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng trị
- HS đọc đoạn cuối
- Theo em, vì sao người trung thực
là người đáng quý ?
HĐ3
+ Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hổng việc chung
+ Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được nhiều việc có lợi cho dân cho nước
+ Vì người trung thực dám bảo vệ
sự thật, bảo vệ người tốt
Luyện đọc
-Hướng dẫn đọc diễn cảm - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài
4/ Củng cố, dặn dò - Từng tốp 3 em luyện đọc theo
cách phân vai
- GV hỏi: Câu chuyện này muốn
nói với em điều gì?
-Gvnhận xét tiết học
- Trung thực là đức tính quý nhất của con người./ Cần sống trung thực…
Tiết 2
CHÍNH TẢ -– Nghe viết
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Nghe- viết lại đúng chính tả, biết trình đúng bài chính tả sạch sẽ,biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
2 Làm đúng các bài tập 2ab
3 -Dành cho HS khá giỏi
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b
- Vở BT Tiếng Việt 4, tập một
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 3
-Cho HS hát
2/Bài cũ
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp - Cả lớp viết vào bảng con các từ ngữ bắt đầu có vần ân/ âng đã
được luyện tập ở tiết trước
3/Bài mới
HĐ1
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK - HS theo dõi
Hướng dẫnHS nghe - viết - HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết, chú ý những từ ngữ mà mính
dễ viết sai -Hsnêu cách trình bày
- GV đọc từng câu cho HS viết chính
tả
- HS viết chính tả vào vở
- GV đọc lại toàn bài - HS soát lại bài
- GV chấm trả bài vài em - HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
làm bài tập - HS đọc thầm đoạn văn, làm bài
cá nhân
- GV dán bảng 4 tờ phiếu khổ to, phát
bút dạ mời 4 nhóm HS lên bảng thi
tiếp sức
- Đại diện các nhóm lên bảng thi tiếp sức
- Cả lớp và GV cùng nhận xét
Bài tập 3- Giải câu đố - HS đọc các câu thơ, suy nghĩ,
viết nhanh ra nháp lời giải đố
- HS nói lời giải đố, viết nhanh lên bảng
-Củng cố , dặn dò - Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại
lời giải đúng
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ để không viết sai
chính tả những từ ngữ vừa học
- HTL hai câu đố vừa học
Trang 4
Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009
TIẾT 1
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG
I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 biết thêm một số từ ngữ gồm cả thành ngữ, tục ngữ và Hán Việt thông dụng)về chủ điểm trung thực- tự trọng(BT 4);tìm được 1,2 từ đồng nghĩa , trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1,2); nắm được nghĩa tư ø” tự trọng” (BT3 )
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm bài tập 3, 4
- Từ điển Tiếng Việt hoặc Từ điển học sinh
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1/Ổnđịnh
2/Bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS
- 1 em làm lại BT2
- 1 em làm lại BT3 (làm miệng) 3/Bàimới
HĐ1
- Bài tập 1 - Một HS yêu cầu của bài, đọc cả mẫu
Hướng dẫn HS làm bài tập
- GV cho từng cặp HS trao đổi, làm
bài
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
-HS trình bày kết quả
Trang 5
- HS suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với 1 từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực
- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt
- GV nhận xét nhanh
-TLcặp
-Bài tập 3 choHS trao đổi
- HS đọc nội dung BT3 Từng cặp trao đổi, các em có thể dùng
từ điển để tìm nghĩa của từ vựng tự trọng
- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu ; mời 2
HS lên bảng thi làm bài
- Cả lớp và GV cùng nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Tự trọng: là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
-TLcặp
-Bài tập 4 - HS đọc yêu cầu của bài Từng cặp trao đổi, trả lời câu hỏi
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về tính trung thực
+ Các thành ngữ, tục ngữ b, e: nói về lòng tự trọng
4/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng
các thành ngữ, tục ngữ trong SGK
Trang 6
Tiết 4
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 dựa vào gới ý (SGK), biết chọn vá kể lại được câu chuyện đã nghe , đã đọc nói về tính trung thực
2 hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của câu truyện
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng lớp viết đề bài
- Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò HTĐB
2/Bài cũ
- GV kiểm tra 1 HS - HS kể 1,2 đạon của câu chuyện Một nhà thơ chân
chính, trả lời câu hỏi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
3/Bài mới
- Giới thiệu bài
- Các em đang học chủ điểm nói về
những con người trung thực, tự
trọng Ngoài những truyện trong
SGK : Một người chính trực, Một
nhà thơ chân chính, Những hạt thóc
giống, các em còn được đọc, được
nghe nhiều câu chuyện khác ca
ngợi những người trung thực
- HS lắng nghe
Tiết học hôm nay giúp các em kể
về những con người đó
HĐ1
- Hướng dẫn HS kể chuyện
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV viết đề bài, gạch dưới những
chữ sau trong đề bài : Kể lại một
câu chuyện em đã được nghe (
nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó
kể lại ) hoặc được đọc ( tự em tìm
đọc được ) về tính trung thực- giúp
HS xác định đúng yêu cầu của đề,
tránh kể chuyện lạc đề
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1- 2- 3- 4
- GV dán lên bảng dàn ý bài Kể
chuyện
HĐ2
- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình
Thực hành kể
-HS thực hành kể chuyện , trao đổi
- KC trong nhóm
Trang 7
về ý nghĩa câu chuyện
+ HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp + HS xung phong KC trước lớp
+ Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình
- Cả lớp và GV nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò - Thi kể toàn bộ câu chuyện
trước lớp
- GV nhận xét tiết học - Cả lớp và GV nhận xét
Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2009
Tiêt 1
TẬP ĐỌC
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ Biết đọc bài với giọng vui, dí dỏm, thể hiện được tâm trạng và tính cách các nhân vật
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và Gà Trống
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những
kẻ xấu xa như Cáo
3 HTL bài thơ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Trang 8
- Tranh minh họa bài thơ trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
2/ Bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Những hạt thóc giống , trả lời câu
hỏi trong SGK
2/Bài mới
HĐ1
-Giới thiệu bài
- HS lắng nghe và quan sát tranh minh họa
-Cho HS luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
thơ : + Đoạn 1: Mười dòng thơ đầu + Đoạn 2: Sáu dòng tiếp + Đoạn 3: Bốn dòng còn lại
Tìm hiểu bài - HS đọc thành tiếng, đọc thầm
đoạn 1, trả lời câu hỏi
- Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống
xuống đất? + Cáo đon đả mời Gà xuống đất để báo cho Gà biết tin tức mới: từ
nay muôn loài để kết thân Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà tỏ bày tình thân
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 2 , trả lời câu hỏi
- Vì sao Gà không nghe lời Cáo? + Gà biết sau những lời ngon
ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo:
muốn ăn thịt Gà
- Gà tung tin có cặp chó săn đang
chạy đến để làm gì?
+ Cáo rất sợ chó săn Tung tin có cặp chó săn
đang chạy đến loan tin, Gà vui đã làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ mưu gian
- HS đọc thầm đoạn còn lại , trả lời câu hỏi
-Cho HS đọc đoạn còn lại và trả
lời câu hỏi 4
- HS đọc câu hỏi 4, suy nghĩ, lựa chọn ý đúng, phát biểu
- GV chốt lại ý trả lời đúng: ý 3 (
khuyên người ta đừng vội tin
những lời ngọt ngào )
HĐ3 đọc diễn cảmvàhọc thuộc
lòng
-Cho HS đọc
- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
GV hướng dẫn HS luyện đọc và
thi đọc diễn cảm đoạn 1, 2 theo
cách phân vai
- HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ Cả lớp thi HTL từng đoạn, cả bài thơ
Trang 9
4/ Củng cố, dặn dò
- HS về HTL bài thơ
Tiết 2
TẬP LÀM VĂN
VIẾT THƯ
( Kiểm tra viết )
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Củng cố kĩ năng viết thư: HS viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn bày tỏ tình cảm chân thành, đúng thể thức ( đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư )
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Giấy viết, phong bì , tem thư
- Giấy khổ to viết vắn tắt những nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV cuối tuần 3
- Vở bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1/ Oån định
2/ Bài mới
-Giới thiệu mục đích , yêu cầu của giờ
kiểm tra
- Trong tiết học này, các em sẽ làm bài
kiểm tra viết thư để tiếp tục rèn luyện
và củng cố kĩ năng viết thư Bài kiểm
tra sẽ giúp cả lớp chúng ta biết bạn nào
viết được lá thư đúng thể thức, hay
nhất, chân thành nhất
- HS lắng nghe
HĐ2
Hướngdẫn
- Một HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 phần của một lá
Trang 10
- Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu
của đề bài
thư
- GV dán bảng nội dung cần ghi nhớ
- GV hỏi HS về việc chuẩn bị
cho giờ kiểm tra
- GV đọc và viết đề kiểm tra lên bảng
- GV nhắc HS:
+ Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể
hiện sự quan tâm
+ Viết thư xong, em cho vào phong bì,
ghi ngoài phong bì tên, địa chỉ người
gửi; tên , tên địa chỉ người nhận
- Một vài HS nói đề tài và đối tượng em chọn để viết thư
HĐ3 thực hành
-HS thực hành viết thư - HS viết thư
- Cuối giờ, HS đặt lá thư đã viết vào phong bì, viết địa chỉ người gửi, người nhân, nộp cho GV ( thư không dán )
4/ Củng cố, dặn dò
- GV thu bài của cả lớp;
- Dặn một số HS kém, viết bài chưa
đạt về nhà viết thêm một lá thư khác,
nộp vào tiết sau
Trang 11
Thứ năm ngày 18 tháng 9 năm 2008
Tiết 1
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DANH TỪ
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị )
2 Nhận biết được danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm; biết đặt câu với danh từ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2 ( phần Nhận xét )
- Tranh, ảnh về một số sự vật có trong đoạn thơ ở BT1 ( phần Nhận xét ); con sông , rặng dừa, truyện cổ,
- Bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1 ( phần Luyện tập )
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1/Oån định
2/Bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS - 2 HS làm lại BT1 và 2 tiết trước
3/Bài mới
HĐ1
-Phần nhận xét
Bài tập 1cho hs đọc yêu cầu - Một HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ , phát biểu ý kiến
- GV phát phiếu cho các nhóm
HS, hướng dẫn các em đọc
từng câu thơ, gạch dưới các từ
chỉ sự vật trong từng câu
-Nhận xét
- HS trao đổi, thảo luận Đại diện các nhóm trình bày
-Nhận xét
- Cả lớp đọc thầm
- GV phát phiếu cho các nhóm
HS, hướng dẫn các em đọc
từng câu thơ, gạch dưới các từ
chỉ sự vật trong từng câu
-Nhận xét
- HS trao đổi, thảo luận Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhận xét
-Phần Ghi nhớ Ba HS đọc nội dung cần ghi nhớ
HĐ2
Luyện tập
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu, viết vào vở những danh từ chỉ khái niệm
- GV phát phiếu làm bài cho 4 - Những HS làm bài trên phiếu
Trang 12
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: điểm, đạo đức, lòng , kinh nghiệm, cách mạng
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu của bài - HS làm bài cá nhân hoặc trao đổi
theo cặp với những danh từ chỉ khái niệm ở BT1
- HS từng tổ tiếp nối nhau đọc câu văn mình đặt được Cả lớp và GV nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tìm thêm
các danh từ chỉ đơn vị, hiện
tượng tự nhiên, các khái niệm
Thứ sáu ngày 19 tháng 9 năm 2008
Tiết 1
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện
2 Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập dựng một đoạn văn kể chuyện
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2, 3 ( phần nhận xét ), để khoảng trống cho HS làm bài theo nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1/Oån định
-Cho HS hát
- Hát tập thể 2/Bài cũ
-Kiểm tra dụng cụhọc tập
Trang 13
3/Bài mới
-Giới thiệu bài
- HS lắng nghe
-Bài tập 1 cho HS đọc yêu cầu - Một HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc thầm truyện Những hạt thóc giống Từng cặp trao đổi, làm bài trên tờ phiếu GV phát
Cho HS làm bài tập 2
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Làm bài tập 2
Bài tập 3 - HS đọc yêu cầu của bài tập,
suy nghĩ, nêu nhận xét rút ra từ hai bài tập trên
- Mỗi đoạn văn trong bài văn kể
chuyện kể một sự việc trong một
chuỗi sự việc làm nòng cốt cho
diễn biến của chuyện
- Hết một đoạn văn, cần chấm
xuống dòng
- cho HS đọc phần Ghi nhớ - Ba HS đọc nội dung cần ghi
nhớ trong SGK
Luyện tập - Hai HS tiếp nối nhau đọc nội
dung BT
- HS làm việc cá nhân, 4/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Một số HS tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm của mình Cả lớp và GV nhận xét