1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Hình học 9 tiết 37 đến 39

8 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 181,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tương ứng giữa số đo độ của cung và của góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nửa đường tròn.. *Biết so [r]

Trang 1

Chương III: Góc với đường tròn

A Mục tiêu : Qua bài này , HS cần :

cung bị chắn

1800 và bé hơn hoặc bằng 3600 )

- Hiểu và vận dụng '() định lí cộng hai cung

-đúng đắn của một mệnh đề khái quát bằng một chứng minh và bác bỏ mọi mệnh đề khái quát bằng một phản ví dụ

- Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic

B CHUẩN Bị

* Giáo viên : %(: thẳng ,compa, %(: đo góc, bảng phụ

* Học sinh : %(: thẳng, vở nháp, bảng nhóm, compa, %(: đo góc

III Tiến trình dạy - học :

Hoạt động 1 : Góc ở tâm

GV '( ra hình 1 SGK tr 67

b)

O D

C n

A

O

và yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi sau :

a) Góc ở tâm là gì ?

b) Số đo (độ) của góc ở tâm có

thể là những giá trị nào ?

c) Mỗi góc ở tâm ứng với mấy

cung ? Hãy chỉ ra cung bị chắn

ở hình 1a, ở hình1b SGK

GV giới thiệu các thuật ngữ

Cung nhỏ, cung lớn

e( ý cho HS: Cung bị chắn là

cung nằm trong góc

Hoạt động 2: Số đo cung

HS quan sát hình 1 SGK

và trả lời : -Góc có đỉnh trùng với

là góc ở tâm

-Số đo ( độ) của góc ở tâm lớn hơn 0 và không D()

quá 180

- Mỗi góc ở tâm ứng với hai cung : H1a: Cung AmB

H 1b ta nói góc bẹt COD

1/ Góc ở tâm

Định nghĩa : (SGK-tr.66)

b) a) < < =

O D

C n

m B A

O

Ví dụ : Góc ở tâm AOB chắn cung nhỏ AmB Góc ở tâm DOC chắn nửa

đường tròn.

2/ Số đo cung

Định nghĩa : ( SGK-tr.67)

Trang 2

Hoàng Văn Phúc GV Trường THCS Diễn Thịnh Châu Nghệ An

Yêu câù HS

đọc mục 2 SGK , GV '( ra hình

2 rồi yêu cầu HS làm các việc sau :

a)Đo góc ở tâm ở hình 2 rồi

điền vào chỗ trống : AOB = 

sđ AmB =

Vì sao AOB và AmB có 

cùng số đo ?

b) Tìm số đo của cung lớn

AnB ở hình 2 SGK rồi điền

vào chỗ trống Nói cách tìm :

sđ AnB =

GV '( ra chú ý SGK tr 67

Giới thiệu cung không và cung

Hoạt Động 3: So sánh hai cung

COD, đo góc ở tâm AOB, tính

sđ các cung nhỏ AB, BC, CD,

MN

O

N

M

B

A

GV: Ta nói hai cung nhỏ AB

và CD bằng nhau, cung AB bé

hơn cung BC

H:Vậy thế nào là hai cung

bằng nhau, cung thế nào '()

gọi là cung lớn hơn ?

H: Hai cung AB và MN có

bằng nhau không ?

GV K( ý cho HS : Ta chỉ so

nhau)

GVgiới thiệu ký hiệu 2 cung

bằng nhau,cung lớn hơn,béhơn

a) HS : AOB = 100 0

sđ AmB = 1000 Vì số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung

đó b)Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 3600 và số đo của cnng nhỏ ( có chung hai mút với cung lớn ) sđAnB =3600 - sđ AmB

=3600-1000=2600

HĐ3 : So sánh hai cung HS1: AOB=400=COD

sđAB =400

sđ CD = 400

COB= 1800 – 400=1400

sđ BC = 1400

Đ: Hai cung bằng nhau nếu chúng có sđ bằng nhau

Cung có sđ lớn hơn gọi là cung lớn hơn

Đ: Không so sánh 2 cung

AB và MN

O

m B A

Ký hiệu :

Ví dụ 2

AOB = 1000

 sđ AmB = 1000

sđ AnB = 3600 - 1000

Chú ý: ( SGK-tr.67) 3/ So sánh hai cung

O

B A

Ví dụ : AB = CD

AB < CD

O

n

Trang 3

Hoạt động 4: Khi nào thì

sđAB =sđAC+ sđ CB

GV: Đã có công thức cộng

đoạn thẳng, công thức cộng

góc, vậy khi nào có công thức

cộng cung ?

GV sử dụng hình vẽ ở phần 3,

lấy thêm điểm C trên cung nhỏ

AB, giới thiệu điểm C chia

cung AB thành 2 cung AC và

CB

Cho HS đọc định lý

trên cung lớn AB, định lý trên

vẫn đúng

Cho HS làm ?2

HĐ 4 : Khi nào thì

sđAB = sđAC + sđ CB

Vẽ hình

Đọc định lý

1 HS lên bảng trình bày

4/ Khi nào thì sđAB =

sđAC + sđ CB

Định lý: Nếu C là một

điểm nằm trên cung AB thì sđ AB = sđ AC + sđ CB

O

C B

A 

Chứng minh:

* C nằm trên cung nhỏ AB

AOB = AOC + COB (Vì tia OC nằm giữa 2 tia

OA và OB) suy ra

sđ AB = sđ AC + sđ CB

Hoạt động 5: Dặn dò

*Học bài theo SGK và vở ghi

* Làm bài tập 1, 2, 3, 9 SGK

Ngày:15/01/2007 Tiết38: Luyện tập

I Mục tiêu : - Củng cố kiến thức đã học ở tiết 37

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng định lí về cộng hai cung

- Rèn luyện kỹ năng vẽ , đo cẩn thận và suy luận hợp logic

II Chuẩn bị :

* Giáo viên : %(: thẳng ,compa, êke ; %(: đo góc , bảng phụ , hình vẽ 7,8-

SGK

* Học sinh : %(: thẳng, vở nháp , compa ,êke ; %(: đo góc

III Tiến trình dạy - học :

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ Bài 2 SGK

HS1 : GV '( ra đề bài yêu cầu thực hiện yêu

cầu của đề bài

Hoạt động của học sinh Bài 2 SGK

HS vẽ hình , tính số đo mỗi góc với lập luận có căn cứ :

xOs = 40 0 (theo giả thiết) ; tOy = xOs =400 ( hai góc đối đỉnh ) ;

xOt =1800- xOs ( tính chất hai góc kề bù

= 1800- 400 = 1400 ; sOy = xOt =1400 ( hai góc đối đỉnh ) ;

xOy = sOt = 1800 ( góc bẹt )

HS2: Đo góc ở tâm AOB để suy ra số đo 

Trang 4

Hoàng Văn Phúc GV Trường THCS Diễn Thịnh Châu Nghệ An

O

t

s

y x

Từ hình vẽ này GV '( ra các giao điểm và

HS2: Trả lời miệng

Hoạt động 2: Bài tập 4 SGK

GV '( ra hình vẽ SGK và nêu hai yêu cầu :

Tính số đo của góc ở tâm AOB và số đo cung

T B

A O

Hoạt động 3: Bài tập 5

sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi sau :

- Tứ giác OAMB có các góc nào đã biết số đo ?

- Tổng các góc trong một tứ giác bằng bao

nhiêu ?

- Nêu cách tính và cho biết số đo góc AOB ?

b) Nêu cách tìm số đo cung nhỏ AmB , số đo

cung lớn AnB ?

cung AmB đứng tại chỗ đọc kết quả sđAmB của mình , HS khác nhận xét đúng , sai Sau đó tính sđAnB bằng cách :

sđ AnB = 3600 - sđ AmB

Bài tập 4 SGK

HS Tam giác AOT là tam giác vuông cân tại A

ta có AOB = 45 0

Số đo cung lớn AB là : sđ AB = 3600 - 450 = 3150

Bài tập 5 1HS đọc đề và 1 HS lên bảng vẽ hình , cả lớp

vẽ hình vào vở Nếu HS không vẽ '() thì GV

a) AOB = 360 0 - ( 900 + 900 + AMB ) ( tổng các góc trong tứ giác ) = 1800 - 350 = 1450

b) Số đo cung nhỏ AB là : sđAmB = sđ AOB = 145 0

số đo cung lớn AB là : sđAnB = 3600 - 1450 = 2150

Trang 5

Hoạt động 4 : Giải nhanh Bài tập 6 ;7

p

n

m

C B

A

O

GV '( ra bảng phụ vẽ hình 8 SGK trang 69

O N

M

Q P

D C

B

A

GV K( ý cho HS: Hai cung bằng nhau thì cùng

bằng nhau (của 2 đt khác nhau)

Hoạt động 5: Bài tập 8

GV '( bảng phụ ghi sẵn đề bài tập 8

a) Hai cung bằng nhau thì có sđ bằng nhau

b) Hai cung có sđ bằng nhau thì bàng nhau

c) Trong hai cung, cung nào có sđ lớn hơn là

cung lớn hơn

có sđ nhỏ hơn thì nhỏ hơn

n

m

? O

B

A M

'() yêu cầu quan sát hình và nêu cách tính : a) AOB ; BOC ; AOC   

b) sđAmB ; sđBnC ; sđCpA sđ ABC ; sđ BCA ; sđ CAB

HS : a) AOB = BOC = COA = 120   0 b) sđ AmB = sđ BnC = sđ CpA = 1200, sđ ABC = sđ BCA = sđ CAB = 2400 Bài 7: a) Các cung nhỏ AM, CP, BN, DQ có cùng số đo ;

b) AM = DQ, CP = BN,

AQ = MD, BP = NC

c) AQM =DAQ, CBP = BCN, AMQ = MAD, BNP = NBC

Bài tập 8

HS : Đứng tại chỗ trả lời a) Đúng

b) Sai Không rõ hai cung có cùng nằm trên

nhau không?

c) Sai A!%( trên)

d) Đúng

IV Dặn dò :

- Tiếp tục ôn tập lý thuyết

- Làm các bài tập 9- SGK-tr.70, 6,7- tr.74- SBT

Trang 6

Hoàng Văn Phúc GV Trường THCS Diễn Thịnh Châu Nghệ An

Ngày: 21/ 01/ 2007 Tiết 39 : Liên hệ giữa cung và dây

I Mục tiêu : Qua bài này , HS cần :

- Biết sử dụng các cụm từ cung căng dây và dây căng cung

- Phát biểu '() các định lí 1 và 2 và chứng minh '() định lí 1

- Hiểu '() vì sao các định lí 1, 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong

II Chuẩn bị :

* Giáo viên : %(: thẳng ,compa, êke ; %(: đo góc, bảng phụ vẽ hình 9-SGK

* Học sinh : %(: thẳng, vở nháp, compa, êke ; %(: đo góc

III Tiến trình dạy- học :

Hoạt động1: Bài củ:

HS1: Giải bài tập 9 – tr.70- SGK

a) Điểm C nằm trên cung nhỏ AB

sđ cung nhỏ BC là 1000 – 450 = 550

sđ cung lớn BC là 3600 – 550 = 3050

b) Điểm C nằm trên cung lớn BC

sđ cung nhỏ BC là 1000 + 450 = 1450

sđ cung lớn BC là 3600 – 1450 = 2150

Hoạt động 2: định lí 1

Dây AB căng hai cung AmB và AnB

n

m

B A

GV '( lên bảng phụ

H9-SGK và giớ thiệu các thuật

ngữ “cung căng dây”, “dây

căng cung”

e( ý cho HS , các đ/lý

trong bài, ta chỉ xét những

cung nhỏ

Cho HS đọc định lý 1

H: Nêu GT, KL của định

lý (Từng phần a,b)

H: a) Cho 2 cung nhỏ AB

và CD bằng nhau, suy ra 2

góc ở tâm nào bằng nhau ?

H: Để c/m hai dây AB và

CD bằng nhau, có thể c/m

Đọc định lý 1

Vẽ hình Nhận biết GT, KL của

định lý

Đ: Cung AB bằng cung

CD suy ra AOB =

COD

Đ: AOB COD

Định lý : SGK- tr.71 a) AB = CD  AB = CD b) AB = CD  AB = CD Chứng minh :

a)

AB = CD

O O

C

B

A C

B A

D

C O

B A

Trang 7

2 tam giác nào bằng nhau

?

1 HS lên bảng trình bày phần a

1 HS khác lên bảng làm phần b

Suy ra : AOB = COD mà

OA=OC; OB = OD nên AOB = COD  ( c.g.c)  AB = CD

AOB = COD ( c.c.c)  

 AOB = COD   

AB = CD

Hoạt động 3: định lí 2

Cho HS đọc định lý 2

+ Vẽ 2 cung nhỏ AB và

CD sao cho AB > CD

H: Ghi GT, KL của định

Nhấn mạnh cho HS:

Muốn sao sánh 2 cung

so sánh 2 dây

Đọc định lý 3 lần

Vẽ hình

Ghi GT, KL của định lý

Định lý : SGK- tr.71 a) AB > CD  AB > CD b) AB > CD  AB > CD

A

B

D

Hoạt động 4: Bài tập củng cố

1/ Bài tập 10/tr.71-SGK

* GV yêu cầu HS đọc đề bài tập 10 SGK

B

A

O 2cm

H: Cung AB có sđ 600 thì góc ở tâm AOB

bằng bao nhiêu độ ?

H: Suy ra AOB là tam giác gì ? Vì sao ?

Suy ra cách vẽ cung AB ?

GV: Ta tính '() độ dài dây AB = R, cung

AB= 600

tròn thành 6 cung bằng nhau

b) GV '( ra hình vẽ ở bảng phụ và yêu cầu

HS trình bày các (: thực hiện để chia

Bài 10-tr.71- SGK :

HS quan sát hình vẽ 12- SGK Suy ra cách dựng cung AB

Vẽ góc ở tâm có số đo 600 Góc này chắn cung AB có số đo 600

Tam giác cân OAB có O = 60 0 nên là tam giác đều, suy ra AB = R= 2cm

b) Lấy điểm A1

R = 2cm Dùng compa có khẩu độ bằng R vẽ điểm A2, rồi A3, Cách vẽ này cho biết có sáu dây cung bằng nhau : A1A2 = A2A3 =A3A4=

A5A6 = A6A1 = R= 2cm , suy ra có sáu cung bằng nhau :

A1A2 = A2A3 = A3A4 = A5A6 = A6A1 Mỗi cung này có số đo là 600

Trang 8

Hoàng Văn Phúc GV Trường THCS Diễn Thịnh Châu Nghệ An

D1

2/ Bài tập 13

GV nêu yêu cầu : Chứng minh trong một

song song thì bằng nhau

AB // CD suy ra cung AC bằng cung BD

N M

D C

B A

O

a) AB > CD  AB > CD b) AB > CD  AB > CD

2/ Bài tập 13

dây song song :

A = AOM, B = BON ( Các góc so

le trong)

mà A = B ( OAB cân)    nên AOM = BON, Suy ra 

sđ AM = sđ BN (1)

Vì C nằm trên cung AM và D nằm trên cung

BN, từ (1) và (2) suy ra : sđ AM – sđ CM = sđ BN – sđ DN hay sđ AC = sđ BD

Hoạt động5: Dặn dò

- HS về nhà chứng minh trường hợp tâm O nằm trong hai dây song song

Về nhà học thuộc hai định lí , chứng minh định lí 1 Làm bài SGK tr72

- Bài tập 10, 11, 12 tr.75- SBT

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w