Yêu cầu cần đạt: - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả…; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn cña G[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 24 tháng 01 năm 2011
Tập đọc Tiết 41: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
I Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (Trả lời được các
CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa
- Bảng phụ ghi sẵn câu
III Hoạt động dạy học:
1) Bài cũ: Mỗi h/s đọc bài : “Trống đồng Đông Sơn”
- Nổi bật trên hoa văn Trống Đồng là gì ?
- Vì sao có thể nói Trống Đồng là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam
2) Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài:
- GV cho HS xem chân dung nhà khoa học Trần Đại Nghĩa
- Em biết gì về Trần Đại nghĩa?
- Giáo viên kết hợp để giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc:
- Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- GV hướng dẫn hs đọc đúng 1 số từ khó
- Một hs đọc chú giải - Lớp đọc thầm
- Hs đọc theo cặp
- GV đọc bài
HĐ3: Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1: “Trần Đại Nghĩa chế tạo vũ khí”
- Nêu tiểu sử của anh hùng Trần Đại Nghĩa trước khi Bác Hồ về nước?
- HS trả lời - GV kết luận
- HS nêu ý chính của đoạn 1 - HS khác nhận xét
- GV kết luận ghi bảng - một số học sinh nhắc lại
- Giới thiệu tiểu sử nhà, khoa học Trần Đại Nghĩa trước năm 1946
GV: Trần Đại Nghĩa là một nhà khoa học có tài Ông đã đóng góp những tài năng
của mình vào công cuộc bảo vệ xây dựngTổ quốc như thế nào? Các em cùng đọc thầm đoạn 2
- HS đọc thầm đoạn 2, 3 - trả lời câu hỏi
+ Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc nghĩa là gì?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì to lớn cho kháng chiến?
+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc?
- HS trả lời GV kết luận ghi bảng- hs nhắc lại
- Những đóng góp to lớn của Trần Đại Nghĩa trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc
* Một HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời
Trang 2+ Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào? + Theo em nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những công hiến lớn như vậy?
- Gọi HS trả lời GV nhận xét bổ sung thêm
? Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
- HS trả lời - GV kết luận ghi bảng
* Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa
- Mời một hs đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm tìm nội dung của bài
- 1 HS trả lời- gv nhận xét
HĐ4: Luyện đọc diễn cảm:
- Mời 4 hs tiếp nối nhau đọc toàn bài
- GV treo bảng phụ hướng dẫn hs đọc diễn cảm một đoạn “Năm 1946 tiêu diệt
xe tăng và lô cốt của giặc”
- Gv đọc mẫu - hs theo dõi
- Một hs đọc trước lớp theo dõi và sữa lỗi để hs đọc hay hơn
- HS luyện đọc theo cặp
- 4 - 5 hs thi đọc - hs theo dõi bình chọn bạn đọc hay
- GV tuyên dương hs đọc tốt
- Mời một hs đọc toàn bài
3) Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài học sau
––––––––––––––––––
Toán Tiết 101: Rút gọn phân số
I Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (Trường hợp đơn giản)
II Hoạt động dạy học:
1) Bài cũ: 2 HS nêu tính chất cơ bản của phân số?
2) Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Các hoạt động:
HĐ1: Thế nào là rút gọn phân số?
GV: Cho phân số Hãy tìm phân số bằng phân số nhưng có tử số và mẫu số bé
15
10
15 10 hơn?
HS: GV: Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên với nhau?
3
2
HS: Tử số và mẫu số của phân số nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số
3 2
Trang 3GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của
3 2
phân số Phân số được rút gọn thành phân số Phân số là phân số rút
15
10
15
10
3
2
3 2
gọn của phân số
15 10
* GV kết luận: Có thể rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé
đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
HĐ2: Cách rút gọn phân số Phân số tối giản.
Ví dụ1: GV ghi bảng phân số Hãy tìm phân số bằng phân số nhưng có tử số
8
6
8 6
và mẫu số đều nhỏ hơn ? Hãy nêu cách làm?
4 3
- Phân số có thể rút gọn được nữa không? ( không) Vậy phân số được rút
4
3
8 6
gọn thành phân số tối giản
4 3
Ví dụ 2: Rút gọn phân số 18?
54
- Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết cho số đó?
- Thực hiện phép chia cả tử số và mẫu số cho số tự nhiên mà em vừa tìm được?
- Dựa vào ví dụ 2 em hãy nêu các bước rút gọn phân số?
HĐ3: Luyện tập.
Bài1: HS tự làm, GV nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối giản Khi rút gọn
có thể có một số bước trung gian không nhất thiết phải giống nhau
Ví dụ: Phân số = = = = = =
300
75
5 : 300
5 : 75
60
15
3 : 60
3 : 15
20
5
5 : 20
5 : 5
4 1
100
75
25 : 300
25 : 75
12
3
3 : 12
3 : 3
4 1
Bài2: HS kiểm tra các phân số trong bài rồi trả lời.
Bài3: GV hướng dẫn HS trước khi làm.
3) Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặ HS về nhà học thuộc quy tắc rút gọn phân số
–––––––––––––––––––––
Buổi chiều:
Kĩ thuật Tiết 21: Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa
- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh, ảnh minh hoạ những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 41) Giới thiệu bài: Trong quá trình sinh trưởng phát triển, cây rau, hoa chịu nhiều
tác động của nhiều yếu tố ngoại cảnh Các yếu tố này giúp cho cây sinh trưởng, phát triển nhanh hay chậm, tốt hay xấu
2) Các hoạt động:
HĐ1: Các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của cây rau,
hoa
- GV treo tranh, HS quan sát + hỏi: Cây rau, hoa cần những điêu kiện ngoại cảnh nào?
- GV nhận xét, kết luận: Các điều kiện ngoại cảnh cần thiết cho cây rau, hoa là: Nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí
HĐ2: ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đối với sự sinh trưởng, phát triển
của cây rau, hoa
- HS đọc nội dung trong SGK
- HS nêu ảnh hưởng của từng điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu?
+ Nước: Cây rau, hoa lấy nước ở đâu?
+ ánh sáng: Cây nhận ánh sáng từ đâu?
+ Chất dinh dưỡng: Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây đó là gì?
+ Không khí: Cây lấy không khí ở đâu?
- Sau mỗi điều kiện ngoại cảnh GV yêu cầu HS liên hệ thực tế -> GV kết luận chung
3) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài.
––––––––––––––––––––
Luyện từ và câu Tiết 22t: Chủ ngữ trong câu kể: Ai làm gì ?
I Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2,BT3)
II Đồ dùng dạy học:
Viết đoạn văn ở phần “nhận xét”; đoạn văn ở BT1, vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1) Giới thiệu bài: GV nêu nội dung học tập
2) Phần nhận xét:
- Một HS đọc to trước lớp đoạn văn ở phần nhận xét - Cả lớp đọc thầm
- GV phát phiếu học tập - Thảo luận theo nhóm 4, trả lời 3 câu hỏi trong SGK
- Đại diện các nhóm trình bày: Dán kết quả của nhóm mình lên bảng
- HS đánh kí hiệu vào đầu những câu kể, gạch một gạch dưới bộ phận CN trong câu, trả lời miệng các câu hỏi 3 và 4 Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3) Phần ghi nhớ:
- Ba đến bốn HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK
- GV mời 1 HS phân tích 1 ví dụ minh hoạ nội dung ghi nhớ
Trang 54) Phần luyện tập:
Bài tập 1: Đọc lại đoạn văn trong SGK (Cả thung lũng ché rượu cần).
a Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên.
b Xác định CN của từng câu vừa tìm được
- HS đọc yêu cầu, của bài.
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, từng cặp trao đổi và viết vào vở
- GV chữa bài
Bài tập 2: Đặt câu với các từ ngữ sau làm CN:
Các chú công nhân, mẹ em, chim sơn ca
- HS đọc yêu cầu của bài
- Mỗi em tự đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho làm chủ ngữ Từng cặp HS đổi bài chữa
lỗi cho nhau
- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 3: Đặt câu nói về hoạt động của từng nhóm người hoặc vật được miêu tả
trong
bức tranh (ở SGK)
- HS đọc yêu cầu của bài tập, quan sát tranh minh hoạ
- Một HS khá, giỏi làm mẫu: Nói 2-3 câu về hoạt động của mỗi người và vật được miêu tả trong tranh
- Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn HS có đoạn văn hay nhất
* Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ.
- Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn (BT3), viết lại vào vở
––––––––––––––––––––
Thứ ba, ngày 25 tháng 01 năm 2011
Thể dục Tiết 41: Nhảy dây kiểu chụm hai chân.
Trò chơi: “Lăn bóng bằng tay”
I Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân Biết cách so dây, quay dây và bật nhảy mỗi khi dây đến
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm, phương tiện:
- Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập thể.
- Chuẩn bị còi, 2- 4 quả bóng, 2 em một dây nhảy
III Hoạt động dạy học:
a) HĐ1: Phần mở đầu.
- Cán sự tập hợp lớp, giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 1 đến 2 phút
- Cả lớp đứng tại chỗ, vỗ tay, hát
- Đi đều theo hai hàng dọc
a) Bài tập RLTTCB:
Trang 6- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.
+ HS khởi động kỹ các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, khớp vai, khớp hông
+ GV nhắc lại và làm mẫu động tác so dây, chao chân, quay dây kết hợp giải thích từng cử động để học sinh nắm được
+ HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bật nhảy không có dây một vài lần, sau đó nhảy
có dây
- Một HS nhắc lại cách so dây, cách quay dây
- GV chia nhóm, các nhóm tự tập luyện
- GV theo dõi, hướng dẫn, sữa chữa động tác sai cho học sinh đồng thời khuyến khích học sinh nhảy đúng
b) HĐ 2: Trò chơi vận động.
- Trò chơi: “Lăn bóng bằng tay”
- GV cho mỗi tổ chức thực hiện trò chơi một lần, sau đó giáo viên nhận xét, uốn nắn những em làm chưa đúng
- GV phổ biến lại cách chơi, luật chơi cho học sinh nắm vững Các tổ chơi chính thức có thi đua Tổ nào thắng được khen ngợi, tổ nào thua sẽ nhảy lò cò một vòng
c) HĐ3: Phần kết thúc.
- Cả lớp đi thường theo một vòng tròn, thả lỏng cơ thể
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà ôn nội dung nhảy dây đã học
–––––––––––––––––
Toán Tiết 102: Luyện tập
I Yêu cầu cần đạt:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
II Hoạt động dạy học:
1) Bài cũ:
- gọi 2 HS lên bảng nêu cách rút gọn phân số và mỗi em rút gọn 2 phân số sau:
18 12 75 24
27 8 100 32
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
2) Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài.
- GV nêu mục đích yêu cầu nhiêm vụ tiết học
HĐ2 : Hướng dẫn luyện tập.
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu yêu cầu bài tập và tự hoàn thành bài tập vào vở bài tập
- Gọi 3 em lên bảng làm bảng phụ 3 bài 1, 2, 3, 4
HĐ3: Chữa bài.
Bài1: Khi chữa bài, GV cho HS trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn phân số nhanh
nhất
Trang 7- Ví dụ: Phân số = =
54
81
27 : 54
27 : 81
2 3
Bài 2: GV lưu ý HS để làm các bài tập các em phải rút gọn từng phân số rồi trả lời
theo yêu cầu bài tập
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng phụ
Bài 3: Chữa bài tương tự bài 2
Bài 4: GV treo bảng phụ
- HS nêu cách tính từng bài
- Các bạn khác nhận xét và nhắc lại cách tính
- GV chữa bài
3 ) Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
––––––––––––––––––––
Luyện từ và câu Tiết 41: Câu kể: ai thế nào?
I Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ)
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét bài tập 1
- Các băng giấy viết riêng từng câu văn ở bài tập 1, Luyện tập
- Bút dạ và 3 tờ giấy khổ to
III Hoạt động dạy học:
1) Bài cũ:
- GV gọi 1 HS lên bảng: Tìm 3 từ chỉ những hoạt động có lợi cho sức khoẻ Đặt câu với một từ vừa tìm được
- HS dưới lớp nêu các thành ngữ thuộc chủ điểm sức khoẻ mà em biết
- GV nhận xét và cho điểm
2) Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài: Các em đã học về kiểu câu kể ai làm gì? Bài học hôm nay
giúp các em hiểu rõ về loại câu kể ai thế nào?
HĐ2: Tìm hiểu ví dụ (phần nhận xét).
Bài 1, 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập 1,2(đọc cả mẫu) Cả lớp theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm đoạn văn, dùng bút chì gạch chân những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn ở VBT
- Gọi một em lên gạch ở bảng phụ
- Cả lớp nhận xét, chốt bài đúng
- Trong đoạn văn những câu nào thuộc kiểu câu kể Ai làm gì?
- HS trả lời + GV nhận xét
Trang 8- GV kết luận: Câu kể Ai thế nào? cho ta biết tính chất, trạng thái của sự vật Câu
kể Ai làm gì ? cho ta biết hành động của sự vật
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ đặt câu hỏi cho các từ gạch chân
- GV gọi HS trình bày - GV nhận xét và gọi HS bổ sung nếu bạn đặt câu hỏi sai
- Các câu HS tiếp nối nhau đặt câu hỏi
+ Bên đường cây cối thế nào?
+ Đàn voi thế nào?
+Anh thế nào?
- Các câu hỏi trên có đặc điểm gì chung?
- Các câu hỏi trên đều kết thúc bằng từ thế nào?
Bài 4: - HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV kết luận các câu đúng
Bài 5: - HS đọc yêu cầu các bài tập
- HS trao đổi theo cặp và đặt câu vào giấy nháp
- HS tiếp nối nhau đọc câu của mình vừa đặt
- GV yêu cầu HS xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu kể Ai thế nào?
- Nhận xét kết luận câu trả lời đúng
- Em hãy cho biết câu kể Ai thế nào? gồm những bộ phận nào? Chúng trả lời cho những câu hỏi nào?
HĐ3 : Phần ghi nhớ.
- 3- 4 HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ
HĐ 4 : Phần luyện tập.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp hoàn thành bài tập ở vở bài tập
- Một HS lên bảng tìm các câu theo yêu cầu (đã chuẩn bị) gắn lên bảng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét kết luận bài đúng
Bài 2:- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở
- GV nhận xét và bổ sung thêm
3) Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài tập
––––––––––––––––––
Buổi chiều:
Đạo đức Tiết 21: Lịch sự với mọi người (tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
II Đồ dùng dạy học: Mỗi em có ba tấm bìa nàu: xanh, đỏ, trắng.
Trang 9III Các hoạt động day- học:
HĐ1: Thảo luận nhóm: Chuyện ở tiệm may (Trang 31- SGK)
- Các nhóm đọc truyện rồi thảo luận theo câu hỏi 1; 2
- Các nhóm học sinh làm việc Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- GV kết luận: Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may.Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử lịch sự.Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng, quý mến
HĐ2: Thảo luận nhóm đôi (BT1 SGK).
- GV chia nhóm HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày,GV nhận xét
HĐ3: Thảo luận nhóm (BT3 SGK).
- GVkết luận: Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở: Chào hỏi khi gặp gỡ, nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn
HĐ 4: HS đọc ghi nhớ, sưu tầm ca dao tục ngữ.
––––––––––––––––––––
Luyện Toán Tiết 22t: Rút gọn phân số
I Yêu cầu cần đạt:
- HS biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản
- HS làm một số bài tập đơn giản
II Hoạt động dạy học:
1) Bài cũ: 2 HS nêu tính chất cơ bản của phân số?
2) Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Các hoạt động:
HĐ1: Luyện tập.
Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS lên làm vào bảng phụ
- HS cả lớp làm bài vào vở
- GV chữa bài: Những phân số bằng là: ; ;
5
2 15
6 25
10 40 16
Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Trong các phân số ; ; ; phân số tối giản là:
9
3 10
3 33
11 9
6
10 3
3) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà hoàn thành bài tập.
–––––––––––––––––
Thứ tư, ngày 26 tháng 01 năm 2011
Tập đọc
Trang 10Tiết 42: Bè xuôi sông La
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam (Trả lời được các CH trong SGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài)
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy-học :
1) Bài cũ: Hai em đọc bài Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa.
2) Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
b Các hoạt động:
HĐ1: Luyện đọc - 3 HS đọc tiếp nối nhau: 2 lượt.
- GV kết hợp nói về hoàn cảnh ra đời của bài thơ (Viết trong thời kì đất nước có chiến tranh chống đế quốc Mĩ)
- GV sửa lỗi cách đọc + giải nghĩa từ khó
- HS đọc theo cặp -> 1 em đọc cả bài -> GV đọc mẫu toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu bài.
- HS đọc khổ thơ 2, trả lời câu hỏi: Sông La đẹp như thế nào?
Chiếc bè gỗ được ví với cái gì? Cách nói ấy có gì hay?
- HS rút ra ý đoạn 1?
- HS đọc đoạn còn lại + hỏi:
? Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến: Mùi vôi xây, Mùi lán cưa và những mái ngói hồng?
- Hình ảnh: “Trong đạn bom đổ nát
Bừng tươi nụ ngói hồng” Nói lên điều gì?
- HS: Tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp đạn bom của kẻ thù
HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- Ba em tiếp nối nhau đọc ba khổ thơ
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm nội dung khổ thơ 2
- HS nhẩm HTL bài thơ, thi HTL từng khổ và cả bài thơ
3) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, về nhà HTL bài thơ này.
––––––––––––––––
Toán Tiết 103: Quy đồng mẫu số các phân số (tiết1)
I Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các họat động dạy- học:
1) Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập Tìm số tự nhiên X:
a) = ; b) = ; c) = ; d) =
5
4
35
X
15
12
X
72
300
125
X
5
9
x
45 36
2) Bài mới: