1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 Tuần 34 Buổi 1 - Trường Tiểu học Thi Sơn

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 239,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : - Giới thiệu : Ôn tập về hình học tt *Hướng dẫn ôn tập Bài 1:HS nêu yêu cầu BT -GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS quan sát, sau đó đặt câu hỏi cho HS trả lời: -Quan sát hình và t[r]

Trang 1

TUẦN 34

Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2010

Toán

ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt)

I.MỤC TIÊU:Giúp HS :

- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích ; bài tập cần làm (BT1 , 2 , 4 )

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1.KT bài cũ :Điền vào chỗ chấm

4 phút =… giây ; 3 phút 25 giây = … giây

2 giờ =… giây phút = … giây

10 1

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

- Giới thiệu bài : Trong giờ học toán hôm

nay chúng ta cùng ôn tập về các đơn vị đo

diện tích và giải các bài toán liên quan đến

đơn vị này

*Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV gọi HS nối tiếp nhau đọc kết qủa đổi

đơn vị của mình trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

-GV yêu cầu HS dưới lớp nêu cách đổi của

mình trong các trường hợp trên

-GV nhận xét các ý kiến của HS và thống

nhất cách làm

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

của bài

- Nhận xét

Bài 3: (nếu còn thời gian) HS nêu yêu cầu

của bài

-GV nhắc HS chuyển đổi về cùng đơn vị rồi

mới so sánh

-GV chữa bài trên bảng lớp

Bài 4: GV gọi HS đọc đề bài trước lớp

- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

-HS làm bài vào vở bài tập

1m2 =100 dm2 ; 1km2 = 1 000 000m2

1m2 = 10 000 cm2 ; 1dm2 = 100 cm2

-1 số HS nêu cách làm của mình trước lớp

a 15 m2 = 150 000 cm2 ; 103 m2 = 10 300 dm2

2110 dm2 = 211 000 cm2

m2 = 10 dm2 ; dm2 =10 cm2 ; m2 = 1000 cm2

10

1

10

1

10 1

b 500 cm2 = 1 dm2 1 cm2 = dm2

100 1

1300dm2 =13 dm2 1 dm2 = m2

100 1

60 000 cm2 =6 m2 1 cm2 = m2

10000 1

c 5 m2 9dm2 =509 dm2 700 dm2 =7 m2

8 m2 50cm2 = 80 050 cm2 50 000cm2 = 5m2

- HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng điền 2m2 5dm2 > 25dm2 3m2 99dm2 < 4m2

3dm2 5cm2 = 305cm2 65m2 = 6500 dm2

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

Trang 2

- HD tìm hiểu đề

-GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên

bảng trình bày

3 Củng cố- dặn dò :

-1-2 HS đọc bảng đơn vị đo diện tích ? Hai

đơn vị đo diện tích liền nhau hơn kém nhau

bao nhiêu đơn vị ?

-Về nhà làm các bài tập vào vở, chuẩn bị bài

sau Ôn tập về hình học.

- Nhận xét tiết học ?

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải Diện tích của thửa ruộng đó là:

64 x 25 = 1600 (m2)

Số thóc thu được trên thửa ruộng là:

1600 x = 800 (kg)

10 1

800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ

Tập đọc

TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài ; bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ , dứt khoát

- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người hạnh phúc, sống lâu (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống qua tiếng cười

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh họa bài đọc trong sách học sinh

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

1 Ổn định lớp :

2 KT bài cũ :HS đọc bài Con chim chiền chiện.

- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài thơ

3 Bài mới

a Giới thiệu bài:Tiếng cười là liều thuốc bổ

b Luyện đọc:

- 1HS đọc toàn bài

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: Từ đầu …mỗi ngày cười 400 lần

+Đoạn 2: Tiếp theo … làm hẹp mạch máu

+Đoạn 3: Còn lại

- GV tìm ra những từ HS phát âm sai, cho HS phát

âm lại

+Kết hợp giải nghĩa từ: thống kê, thư giản, sảng

khoái, điều trị

- GV đọc mẫu toàn bài

c Tìm hiểu bài:

-Phân tích cấu tạo của bài báo trên? Nêu ý chính

- HS hát

- Học sinh đọc 2-3 lượt

- Lớp đọc thầm

- Một, hai HS đọc nối tiếp đoạn của bài lượt 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2

- HS chú ý nghe

- HS đọc thầm bài, trả lời câu hỏi

- Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

của từng đọan văn?

-Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ?

-Người ta tìm cách tạo ta tiếng cười cho bệnh nhân

để làm gì?

-Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý đúng

nhất?

- HS tìm nêu NDC của bài ?

d Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

trong bài: Tiếng cười ….mạch máu.

- GV đọc mẫu

4 Củng cố - dặn dò:

- Nêu ND chính của bài ? Tiếng cười đem lại điều

gì đối với con người ?

- Về dọc kĩ bài, chuẩn bị bài sau Ăn “mầm đá”

-Nhận xét tiết học

biệt con người với các loài động vật khác

- Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ

- Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn

- Vì khi cười tốc độ thở của con người tăng lên đến

100 km/ giờ, các cơ mặt thư giản, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn

- Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà nước

- Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS luyện đọc diển cảm, thi đọc trước lớp

Đạo đức

NỘI DUNG TỰ CHỌN Ở ĐỊA PHƯƠNG

ĐỀ TÀI: AN TOÀN GIAO THÔNG

I/ Mục tiêu:Bài học giúp HS :

- Biết được một số nguy hiểm khi tham gia giao thông

- Biết được các quy định khi tham gia giao thông

- Chấp hành những quy định về trật tự an toàn giao thông

II/ Đồ dùng dạy – học:

-Tranh ảnh vẽ một số tai nạn giao thông

-Một số tình huống cụ thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông ở địa phương

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 KT bài cũ :

- Ta cần chào hỏi lễ phép với người lớn khi nào?Ta cần

chào như thế nào?Vì sao ta cần lễ phép với người lớn?

2 Bài mới :

HĐ1 : Khởi động:

H: Các em đến trường bằng gì ?

H: Khi đi các phương tiện đó chúng ta cần lưu ý điều gì

?

- 2HS thực hiện yêu cầu

- Bằng xe đạp, đi bộ , …

- Đi cẩn thận để không xảy ra tai nạn

Trang 4

- Đó chính là nội dung bài học hôm nay : An toàn giao

thông

- GV ghi tựa bài lên bảng

HĐ2 : Nhận biết một số nguy hiểm có thể xảy ra khi

tham gia giao thông.

- GV cho HS quan sát tranh

H: Tranh vẽ gì ?

H: Vì sao họ bị tai nạn giao thông ?

H: Nếu tai nạn xảy ra , em thử đoán xem chuyện gì có

thể xảy ra với người bị tai nạn ?

H: Ngoài những tình huống trong tranh các em còn biết

những tai nạn nào nữa ?

H: Muốn phòng tránh những tai nạn trên thì chúng ta

cần làm gì ?

* GV kết luận : Để không có những tai nạn xảy ra thì

chúng ta cần thực hiện tốt việc an toàn giao thông

HĐ 3 : Phòng tránh tai nạn giao thông

H: Để thực hiện tốt việc an toàn giao thông , khi đi bộ

chúng ta phải đi như thế nào ?

H: Còn khi đi xe đạp ?

H: Còn khi đi trên sông thì ta phải làm gì ?

3 Củng cố – Dặn dò :

H: Chúng ta vừa học bài gì ?

-GV: Dù đi bất cứ nơi đâu, đi bộ hay đi trên các phương

tiện nào chúng ta cũng phải thực hiện đúng việc giữ an

toàn giao thông cho mình và cho cả người khác

- Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại

- HS quan sát tranh

- Tranh vẽ cảnh tai nạn giao thông

- Vì khi tham gia giao thông họ chạy xe ẩu , phóng nhanh, vượt đèn đỏ, qua đường không quan sát ,…

- Bị thương nhẹ thì chầy da , rác quần áo Bị thương nặng thì bị gãy tay, chân ,… hoặc có thể chết

- HS nêu

- HS nêu

- Đi ở phía bên phải , sát vệ đường; nếu có vỉa

hè thì đi trên vỉa hè

- Đi bên phải và không được chạy xe nhanh Thực hiện theo biển báo hiệu đường

- Ngồi đúng chỗ quy định , đợi tàu thuyền dừng mới lên xuống , nồi trên tàu thuyền không nghiêng người , đưa tay chân xuống nước,…

- An toàn giao thông

Khoa học

ÔN TẬP : THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I- Mục tiêu : Giúp HS :

- Ôn tập về :

+ Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thúc ăn của một nhóm sinh vật

+ Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên

- Học sinh thích khám phá tự nhiên

II- Chuẩn bị :

- Hình trang 134 , 135

III- Hoạt động dạy học :

Trang 5

1.KT bài cũ :

- Trình bày chuỗi thức ăn trong tự nhiên

2 Bài mới :

a.Giới thiệu bài : Ôn tập: Thực vật và động vật

- Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn

- Giáo viên chia lớp làm 3 nhóm ,từng nhóm vẽ sơ đồ

mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi , cây

trồng và động vật hoang dã

- Giáo viên kết luận :

Trong sơ đồ mối quan hệ thức ăn của nhóm vật nuôi ,

cây trồng và động vật sống hoang dã có nhiều mắc xích

hơn

3- Củng cố dặn dò :

-Trình bày chuỗi thức ăn trong tự nhiên ?

- Chuẩn bị tiết sau : Ôn tập: Thực vật và động vật (tt)

- Nhận xét tiết học

- 2 học sinh trả lời câu hỏi

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm

- Các nhóm trưng bày sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp

Đại bàng

Gà Rắn hổ mang Cây lúa

Chuột đồng

Cú mèo

Thứ ba ngày 11 tháng 05 năm 2010

Tập đọc

ĂN “MẦM ĐÁ”

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài ; bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật và người dẫn câu chuyện

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục học sinh biết vận dụng thực tế

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp

2 KT bài cũ: Tiếng cười là liều thuốc bổ

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:Ăn “Mầm đá”

b Luyện đọc:

- Một HS đọc bài

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

- Hát

-Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

- Lớp đọc thầm

- 4 HS đọc lượt 1

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

- GV theo dõi cho HS phát âm lại những từ HS

phát âm sai

- HS đọc lượt 2

+Kết hợp giải nghĩa từ: Mầm đá,tương truyền,

túc trực, dã vị …

- GV đọc diễn cảm bài văn

c Tìm hiểu bài:

-Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm đá?

-Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa Trịnh

như thế nào?

-Cuối cùng chúa được ăn mầm đá không? Vì

sao?

-Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh?

- Nêu NDC của bài ?

d Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

trong bài: Thấy chiếc lọ ….vừa miệng đâu ạ.

- GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

4 Củng cố- dặn dò:

- Nêu NDC của bài ? Qua nhân vật Trạng Quỳnh

em học được điều gì ?

- Về đọc kĩ bài, chuẩn bị bài sau Ôn tập CKII

-Nhận xét tiết học

+Đoạn 1: 3 dòng đầu

+Đoạn 2: tiếp theo đến…ngoài để hai chữ ngoại phong

+Đoạn 3: tiếp theo đến … khó tiêu

+Đoạn 4: phần còn lại

- HS đọc thầm bài và trời câu hỏi

- Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy món mầm đá là món lạ nên muốn ăn

- Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ đại phong Trạng bắt chúa phải chờ đến lúc đói mèm

- Chúa không được ăn món mầm đá, vì thực ra không

hề có món đó

- Là người thông minh …

- HS đọc bài

- HS chú ý nghe

- HS thi đọc diển cảm

Toán

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I.MỤC TIÊU:Giúp HS ôn tập về:

- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc

- Tính được diện tích hình vuông , hình chữ nhật ; bài tập cần làm : (bài 1 ; 3 ; 4 )

- Biết vận dụng vào cuộc sống

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KT bài cũ : Điền vào chỗ chấm

5 m2 9dm2 =… dm2 700 dm2 =…m2

8 m2 50cm2 = … cm2 50 000cm2 =…m2

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

-Giới thiệu bài : Ôn tập về hình học

- 4HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe GV giới thiệu bài

Trang 7

-GV giới thiệu : Trong giờ học này chúng ta

cùng ôn tập một số các kiến thức về hình học

đã học

* Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:HS nêu yêu cầu BT

-GV yêu cầu HS đọc tên hình và chỉ ra các cạnh

song song với nhau, các cạnh vuông góc với

nhau có trong hình vẽ

Bài 3: HS nêu yêu cầu

-GV yêu cầu HS quan sát hình vuông, hình chữ

nhật sau đó tính chu vi và diện tích của hai hình

này rồi mới nhận xét xem các câu trong bài câu

nào đúng, câu nào sai

-GV yêu cầu HS chữa bài trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

-GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

-GV hỏi:

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để tính được số viên gạch cần để lát nền

phòng học chúng ta phải biết được những gì?

-GV yêu cầu HS làm bài

3.Củng cố – Dặn dò :

- Nêu cách tính chu vi, diện tích hình vuông,

hình chữ nhật ?

-Về làm các bài tập vào vở, chuẩn bị bài sau Ôn

tâp hình học (tt)

- Nhận xét tiết học

-HS làm bàivà nêu miệng : Hình thang ABCD có:

Cạnh AB và cạnh DC song song với nhau

Cạnh BA và cạnh AD vuông góc với nhau

-HS nhẩm và lên bảng khoanh

a Chu vi hình 1 bằng chu vi hình 2

b Diện tích hình 1 bằng diện tích hình 2

c Diện tích hình 2 lớn hơn diện tích hình 1

d Chu vi hình 1 lớn hơn chu vi hình 2

-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp đọc thầm trong SGK

-HS tóm tắt

+ Bài toán hỏi số viên gạch cần để lát kín phòng học

+ Chúng ta phải biết được:

* Diện tích của phòng học

* Diện tích của 1 viên gạch lát nền

Sau đó chia diện tích phòng học cho diện tích 1 viên gạch

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải Diện tích của 1 viên gạch là:

20 x 20 = 400 cm2

Diện tích của lớp học là:

5 x 8 = 40 (m2)

40 m2 = 400 000 cm2

Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:

400 000 : 400 = 1000 (viên gạch)

Đáp số: 1000 viên gạch

Khoa học

ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TT) I- Mục tiêu :

S

S S Đ

S S Đ

Trang 8

- Ôn tập về :

+ Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thúc ăn của một nhóm sinh vật

+ Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên

- Học sinh thích khám phá tự nhiên

II- Chuẩn bị :

Hình trang 136 , 137 SGK

III- Hoạt động dạy học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 KT bài cũ :

- Một học sinh lên bảng vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn

2.Bài mới :

- Giới thiệu bài :Ôn tập Thực vật và động vật (tt)

a- Xác định vai trò của con người trong chuỗi thức ăn tự

nhiên

- Học sinh quan sát các hình trang 236 , 137 SGK

- Kể tên những gì được cẽ trong sơ đồ và hình

- Dựa vào các hình trên , bạn hãy nói về chuỗi thức ăn ,

trong đó có con người

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý

3- Củng cố dặn dò :

- Hãy nói về vai trò chuỗi thức ăn trong đó con người

- Học sinh chuẩn bị tiết sau : Ôn tập học kỳ II

- Nhận xét tiết học :

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- H7 : Người đang ăn cơm và thức ăn

- H8 : Bò ăn cỏ

- H9 : Các loại tảo  Cá nhỏ Cá lớn 

Cá hộp ( thức ăn của người )

- Cỏ  Bò  Người

- Tảo  Cá nhỏ  Cá lớn  Cá hộp  Con người

_

Keå chuyeän

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I-MỤC TIÊU :

-HS chọn được các chi tiết nói về một người vui tính Biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Giáo dục qua ý nghĩa của câu chuyện ?

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Viết sẵn gợi ý 3(dàn ý cho 2 cách kể)

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 KT bài cũ : 1 hs kể lai một câu chuyện đã nghe , đă đọc nói về

tinh thần lạc quan, yêu đời

2 Bài mới

- Giới thiệu bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

a.Hướng dẫn hs kể chuyện:

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng

- HS kể

-HS đọc đề

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH -Yêu cầu 3 hs nối tiếp đọc các gợi ý

+Nhân vật trong câu chuyện của em là một người vui tính mà em

biết trong cuộc sống hàng ngày

+Có thể kể theo hai hướng:

*Giới thiệu một người vui tính, nêu những sự việc minh hoạ cho

đặc điểm tính cách đó( kể không thành chuyện) Khi nhân vật là

người thật, quen nê kể theo hướng này

*Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc vể một người vui tính( kể

thành chuyện) Nên kể hướng này khi nhân vật là người em biết

không nhiều

-Yêu cầu hs nói giới thiệu nhân vật muốn kể

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Cho hs thi kể trước lớp

-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu chuyện

3.Củng cố, dặn dò:

- Những câu chuyện các em vừ kể có chung nội dung gì ?

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, chuẩn bị bài sau Ôn

tập CKII

-Nhận xét tiết học

- 3 HS đọc gợi ý

-Giới thiệu nhân vật muốn kể

-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời

_

Thứ tư ngày 12 tháng 05 năm 2010

Toán

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC ( tt ) I.MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về

- Nhận biết được hai đường thẳng song song , hai đường thẳng vuông góc

- Tính được diện tích hình bình hành ; bài tập cần làm (bài 1 ; 2 ; 4 (chỉ yêu cầu tính diện tích hình bình hành ABCD))

- Ham mê học toán

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.KT bài cũ :

a Tính chu vi, diện tích hình vuông biết cạnh 4cm

b Tính diện tích hình chữ nhật biết chiều dài 4cm,

chiều rộng 3m

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới :

- Giới thiệu : Ôn tập về hình học (tt)

*Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:HS nêu yêu cầu BT

-GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS quan sát, sau đó

đặt câu hỏi cho HS trả lời:

+Đoạn thẳng nào song song với đoạn thẳng AB ?

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp làm vào nháp và nhận xét bài làm của bạn

-Quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV

a Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳng AB

Trang 10

+Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn thẳng BC ?

-GV nhận xét câu trả lời của HS

Bài 2: HS nêu yêu cầu BT

-GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc đề bài toán

-GV hướng dẫn:

+ Để biết được số đo chiều dài hình chữ nhật

chúng ta phải biết được gì ?

+ Làm thế nào để tính được diện tích của hình chữ

nhật?

-GV yêu cầu HS thực hiện tính để tìm chiều dài

hình chữ nhật

-Vậy chọn đáp án nào?

Bài 4: GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

-GV yêu cầu HS quan sát hình H và hỏi: Diện tích

hình H là tổng diện tích của các hình nào?

-GV : Vậy ta có thể tính diện tích của hình H như

thế nào?

-GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình bình

hành

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS chữa bài trước lớp

3 Củng cố – Dặn dò :

- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật, hình bình

hành ?

-Về nhà làm các bài tập vào vở và chuẩn bị bài sau

Ôn tập về tìm số trung bình cộng.

- Nhận xét tiết học

b Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn thẳng BC -1 HS đọc đề bài toán trước lớp

+ Biết diện tích của hình chữ nhật, sau đó lấy diện tích chia cho chiều rộng để tìm chiều dài

+ Diện tích của hình chữ nhật bằng diện tích của hình vuông nên ta có thể tính diện tích của hình vuông, sau đó suy ra diện tích của hình chữ nhật -1HS lên bảng giải, lớp làm vào vở :

Bài giải Diện tích của hình vuông hay hình chữ nhật là:

8 x 8 = 64 (cm2) Chiều dài hình chữ nhật là:

64 : 4 = 16 (cm) -Chọn đáp án c

-HS đọc trước lớp

- Diện tích hình H là tổng diện tích hình bình hành ABCD

-HS nêu:

* Tính diện tích hình bình hành ABCD

-1 HS nêu trước lớp

-HS làm bài vào vở bài tập.1HS lên bảng giải

Bài giải Diện tích hình bình hành ABCD

4 x 3 = 12 ( cm2) Đáp số : 12 (cm2 )

_

KĨ THUẬT

LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN

A MỤC TIÊU :

- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn ; lắp ghép được một mô hình tự

chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn sử dụng được

- Với HS khéo tay : Lắp ghép được ít nhất một mô hình tự chọn Mô hình lắp chắc chắn ,

sử dụng được

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w