Dạy bài mới: Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu nước của các loài thực vật khác nhau KN hợp tác - GV tổ chức và hướng dẫn theo nhóm đôi - GV yêu cầu HS tập hợp tranh ảnh quan sát tranh SGK [r]
Trang 1- TU ẦN 29 Thứ hai ngày tháng năm 20
TẬP ĐỌC:
Đường đi Sa Pa
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng
các từ ngữ giợi tả
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của
tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh, vẽ minh họa bài TĐ SGK
III Hoạt động trên lớp:
A Kiểm tra bài cũ.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc: - Gọi 1HS đọc cả bài.
- Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm , ngắt giọng
cho từng HS - Gọi HS đọc phần chú giải
- GV đọc chú ý cách đọc:
Những đám mây trắù¨ng sà xuống cửa kính ô tô
/tạo nên cảm giác bồng bềnh , huyền ảo
Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc bài , trao đổi và trả lời
các câu hỏi ở SGK
+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với
cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?
- GV nhận xét ghi bảng
Đọc diễn cảm:
- yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài HS cả lớp theo dõi
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- GDTT: Thấy được vẻ đẹp của Sa pa càng yêu
thiên nhiên
- 3 hs lên bảng đọc, trả lời câu hỏi
- Quan sát và lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- 3 nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu các câu hỏi ở SGK
- HS đọc thầm,nêu
- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc
- 2-3 HS đọc thành tiếng
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 - 5 HS thi đọc diễn cảm
- HS cả lớp
Trang 2CHÍNH TẢ
Ai nghĩ ra chữ số 1,2,3,4,…
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số
- Viết đúng tên riêng nước ngoài ,trình bày đúng bài văn
- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần đễ lẫn : tr/ch ; êt/êch
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to và bút dạ
- Viết sẵn nội dung BT2 a
III Hoạt động trên lớp:
A Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn nghe - viết chính tả:
- GV đọc bài viết
Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Hỏi: Đoạn văn nói lên điều gì ?
Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
Nghe viết chính tả: GV đọc – HS nghe viết
- GV đọc từng câu cho HS viết đọc mỗi câu 2
- 3 lượt
Đọc toàn bài lại 1 lần
- GV chấm bài: chấm 5-7 HS nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- GV lựa chọn phần a
Bài 2:lựa chọn
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu cầu
HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Câu b / tiến hành như câu a
Bài tập 3 : GV nêu yêu cầu
- HS đọc thầm truyện vui Trí nhớ tốt , làm bài
tập vào vở
- GV dán phiếu đã viết nội dung truyện ; mời
3 - 4 HS lên bảng thi làm bài GV và HS
- Nhận xét chốt ý đúng
C Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm Ndung đoạn viết SGK
- HS nói nội dung mẫu chuyện
- HS thảo luận tìm các từ khó Báo cáo
- HS viết bảng con
- HS gấp SGK , nghe viết chính tả vào vở
- HS soát lỗi HS đổi vở mở sách dò bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi, thảo luận , ghép âm đầu tr/ch với vần hoặc êt/êch với âm đầu có thể để tạo tiếng có nghĩa , sau đó mỗi em đặt 1 câu với tiếng tìm được
- HS ghép đọc lại và đặt câu với tiếng vừa tìm
- HS đọc thầm – 3 - 4 HS lên bảng thi làm bài
-Trao đổi, thảo luận ghi vào phiếu
- HS lên bảng thi làm
- Lớp nhận xét chốt lời giải đúng
Trang 3Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng :
- Kiến thức: Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Kĩ năng: Biết cách giải bài toán : “ Tìm hai số khi biét tổng và tỉ số cua hai số đó”
- Thái độ: Rèn tính chính xác, sáng tạo
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập – bảng con
III Hoạt động trên lớp:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: cho hs tự làm và chữa bài :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS làm vào vở
- GV chữa bài nhận xét
Bài 2- GV yêu cầu HS đọc đề bài,
sau đó nhắc HS làm vào phiéu học
tập
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc -GV yêu
cầu HS thảo luận nhóm và tìm
cách làm bài, nêu các bước giải
- GV HD HS nhìn sơ đồ phân tích
và giải
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 4
- GV yêu cầu HS nhắc lại đề bài ,
- Trao đổi nhóm và thực hành
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 5 : HS đọc bài tóan và tự giải
tương tự bài 4 GV nhận xét và cho
điểm
C Củng cố- Dặn dò:
- 2 HS lên bảng , HS dưới lớp theo dõi để nhận xét -
HS nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc bài , 1 HS lên bảng –lớp làm vào vở
a) ; b) ;c) = 4 ; d) = 4
3 7
5
3
12
8
6 4 3
Nhận xét : Tỉ số cũng có thể rút gọn như phân số
- HS thảo luận theo cặp –nêu kết quả ; lớp nhận xét
Bài giải:
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai Ta có sơ đồ
7 1
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
?
1080 333 Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135
Số thứ hai là: 1080 - 135 = 945
Đáp số: Số thứ nhất: 135.Số thứ hai: 945
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
? m
125 m 333 ? m
Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là: 125 : 5 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là: 125 - 50 = 75 (m)
Đáp số: Chiều rộng: 50 m
- Nhận xét
- HS đọc bài , 1 HS lên bảng –lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
?
Trang 4ĐẠO ĐỨC:
Tôn trọng luật giao thông ( t2)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông
- Phân biệt được hành vi tôn trọng luật giao thông và hvi không tôn trọng luật giao thông
KNS: Tham gia giao thông đúng luật; phê phán.
- Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày
* Đối với học sinh khá giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè cùng nhau tôn trọng lật giao thông
II Đồ dùng dạy học:
- Một số biển báo giao thông
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A Liên hệ bài cũ.
B Bài mới.
Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao
thông ( KN phê phán)
-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách chơi
HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao thông (khi
GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển báo
- GV điều khiển cuộc chơi
- GV cùng HS đánh giá kết quả
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 3- SGK/42)
( KN phê phán)
- GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm nhận một tình huống
- GV đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm và
kết luận:
-GV kết luận:
Mọi người cần có ý thức tôn trọng luật giao thông ở
mọi lúc , mọi nơi
Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn
(Bài tập 4- SGK/42)
- GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả
điều tra
- GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS
Kết luận chung :
Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho
mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao
thông
C Củng cố - Dặn dò:
- Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở mọi
người cùng thực hiện
-Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật giao
thông” (nếu có điều kiện)
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
- HS tham gia trò chơi
- HS thảo luận, tìm cách giải quyết
- Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng cách đóng vai)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung, chất vấn
- HS lắng nghe
Trang 5Thứ ba ngày tháng năm 2012
THỂ DỤC
Môn thể thao tự chọn:
Chuyền cầu bằng mu bàn chân- Nhảy dây
I/ MỤC TIÊU
- Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân Bước đầu biết thực hiện chuyền cầu bằng má trong bàn chân
- Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng những nội dung ôn tập và mới học
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: mỗi HS 1 dây và dụng cụ để tập môn tự chọn
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
A.Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, KTsĩ số, phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ học
B.Phần cơ bản :
a)Môn tự chọn :
- GV chọn một trong hai nội dung tự
chọn có thể tập theo lớp hoặc theo tổ
tập luyện
-Đá cầu :
+ GV hoặc cán sự làm mẫu GV giải
thích động tác.Cho 1 HS nhắc lại
cách thực hiện động tác
- Ném bóng :
- GV nêu tên động tác, làm mẫu kết
hợp giải thích, cho một HS thực
hiện kĩ thuật động tác trên cơ sở đó
GV phân tích đúng, sai để HS hiểu kĩ
hơn về động tác trước khi tập
b/Nhảy dây:
- GV có thể cho từng tổ thi theo sự
điều khiển của tổ trưởng theo hàng
ngang hoặc vòng tròn, khi có lệnh
các em cùng bắt đầu nhảy, ai để
vướng dây thì dừng lại, người để dây
cuối cùng là vô địch của đợt đó hoặc
vô địch lớp
C.Phần kết thúc:
- GV cùng HS hệ thống bài
- Đi đều và hát
- Một số động tác tĩnh :
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
- Lớp tập hợp,điểm số, khởi động
- Đứng tại cho Xoay các khớp đầu gối, hông, cổ chân
- Thực hành theo Y/c của GV
- Thực hiện theo Y/c của GV
Trang 6LUYỆN TỪ & CÂU
Mở rộng vốn từ: Du lịch - thám hiểm
I Mục tiêu:
- Hiểu các từ thuộc chủ điểm Du lịch –Thám hiểm ( BT1,2)
- Bước đầu hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ ở BT3 Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
- Phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “du lịch trên sông
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to để HS các nhómlàm BT4
- Phiếu học tập
III Hoạt động trên lớp:
A Kiểm tra bài cũ.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn Hs làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc thầm và nội dung suy nghĩ làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến bổ sung
- GV Nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài HS nối tiếp nhau
đọc kết quả
- GV + HS cả lớp nhận xét
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung suy nghĩ , trả
lời câu hỏi
- HS làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 : GV nêu yêu cầu gợi ý hs làm bài
GV chia lớp thành các nhóm , phát giấy ghi nội
dung Bt lên bảng mời hs làm bài – mời nhóm 1
đọc câu hỏi – nhóm 2 trả lời và ngược lại - lớp
nhận xét chốt lại lời giải
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ vừa được
học và chuẩn bị bài sau
- 3 hs lên bảng
- Lắng nghe
- HS đọc thầm
- Hoạt động cá nhân
- 3 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét b ổ sung phiếu trên bảng + 1 HS đọc yêu cầu
+ HS viết bài làm của mình + HS đọc kết quả - nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lớp thảo luận – phát biểu ý kiến
- Nhận xét chốt ý đúng :
- HS nêu kết quả bài làm HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- Lớp thảo luận – phát biểu ý kiến nhận xét chốt ý đúng
- Vài Hs nêu kết quả bài làm – hs khác nhận xét
- HS trả lời
Trang 7Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
I/ Mục tiêu :
- Kiến thức: Biết tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
- Kĩ năng: Biết cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, sáng tạo
II/ Chuẩn bị : - Bảng phụ vẽ sẵn ví dụ SGK HS Bảng con , Phiếu học tập ….
III/ Hoạt động dạy và học :
A Kiểm tra bài cũ :
B Bài mới : Bài toán 1 : Tìm hiểu yêu cầu đề bài
Bài toán 2 :
- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng như SGK ,HS
giải GVnhận xét kết luận
- Vậy muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó ta thực hiện như thế nào ?
- Ta thực hiện theo các bước sau
+ Vẽ sơ đồ ;+Tìm hiệu số phần bằng nhau
;+Tìm giá trị một phần ;+Lần lượt tìm hai
số
2/ Thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu
- GV hướng dẫn theo bài toán mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 3*:
- Yêu cầu đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV hướng dẫn
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
- Yêu cầu HS làm bài
GV chữa bài, nhận xét
- 2 HS làm bài
- HS quan sát sơ đồ – lắng nghe theo dõi
- HD giải theo các bước : Tìm hiệu số phần bằng nhau :
7 – 4 = 3 (phần ) Tìm giá trị một phần : 12 :3 =4(m) Tìm chiều rộng : 4 x7= 28 (m) Tìm chiều dài : 28 -12 =16(m)
- 2 hs nêu
- Lắng nghe
- HS đọc đề toán.-2 HS lên bảng
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
?
123
Hiệu số phần bằng nhau là: 5 - 2 = 3 (phần)
Số bé là: 123 : 3 2 = 82.
Số lớn là: 123 + 82 = 205.
Đáp số: Số bé: 82 Số lớn: 205
- HS đọc đề toán 1 HS lên bảng giải
Bài giải:
Số bé nhất có 3 chữ số là 100 Do đó hiệu hai số là 100.
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Hiệu số phần bằng nhau là:9 - 5 = 4 (phần)
?
?
Trang 8C Dặn dò :-Về nhà xem lại bài. Số lớn là: 100 : 4 9 = 225.
Số bé là: 225 - 100 = 125.
Đáp số: Số lớn: 225.Số bé: 125.
KỂ CHUYỆN Đôi cánh của ngựa trắng
I Mục tiêu:
- Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể lại dược từng đoạn và kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện rõ ràng, đủ ý ( BT1)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện ( BT2)
- Rèn tính sáng tạo, mạnh dạng
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Tranh minh họa phóng to
III Hoạt động trên lớp:
A Kiểm tra bài cũ.
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện:
GV kể chuyện :
- GV kể lần 1
GV kể chuyện lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
họa kết hợp giải nghĩa từ khó
Hướng dẫn hs kể chuyện trao đổi ý nghĩa câu
chuyện :
+ HS đọc yêu cầu củabài kể chuyện trong SGK
+ kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi ý
nghĩa của truyện
Kể trong nhóm:
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm – trả lời các câu
hỏi trong yêu cầu 3 SGK GV giúp đỡ các em yếu
Hỏi : Vì sao ngựa trắng xin mẹ đi xa cùng đại bàng ?
- Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa trắng điều gì ?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể
những tình tiết về nội dung, ý nghĩa của chuyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- GV nhận xét HS kể, HS hỏi và chi điểm từng HS
C Củng cố – dặn dò:
- 2 hs lê kể câu chuyện tuần trước
- Lắng nghe
- Lớp nghe
- HS chú ý
+ HS đọc yêu cầu + kể từng đoạn
+ kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi ý nghĩa của truyện
+ HS kể chuyện theo nhóm
+ Vì nó mơ ước có được đôi cách giống như Đại Bàng
+ Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng bạo dạn hơn; làm cho 4 vó của Ngựa Trắng thực sự trở thành những cái
+ HS thi kể
Trang 9- Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
+ HS nhận xét bạn kể chuyện
+ Nghe
Thứ tư ngày tháng năm 2012
TẬP ĐỌC
Trăng ơi… từ đâu đến ?
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ
- Hiểu bài thơ : Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước.( Học thuộc khổ thơ 3,4)
- Bồi dưỡng tình cảm
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS A/ Kiểm tra bài cũ:
B/ Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:
a) Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Hỏi: Trong hai khổ thơ đầu, trăng được so
sánh với những gì?
+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng
xa, từ biển xanh?
+ Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn
với một đối tượng cụ thể Đó là những gì,
những ai?
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với
quê hương, đất nước như thế nào?
- 2 HS đọc bài “Đường đi Sa Pa”, trả lời câu hỏi 3 trong SGK
- Một HS đọc toàn bài
- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ (3 lượt)
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc cả bài
- HS đọc hai khổ thơ đầu
+ Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn như mắt cá
+ Tác giả nghĩ trăng đến từ cách đồng xa
vì trăng hồng như một quả chín treo lơ lửng trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn hư mắt cá không bao giờ chớp mi
- HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo
+ Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân
+ Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào
về quê hương đất nước, cho rằng không
có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em
Trang 10c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc
lòng bài thơ
- GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc
và thể hiện biểu cảm
- Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm đoạn
“Trăng ơi từ đâu đến?
Bạn nào đá lên trời”
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- HS thi học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
KHOA HỌC
Thực vật cần gì để sống
I/ Mục tiêu:
- Nêu dược những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt
độ và chất khoáng
- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
- KNS: làm việc nhóm; quan sát, so sánh.
- Những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Hình trang 114 - 115 SGK
III/ Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét bài kiểm tra tiết trước
B Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Trình bày cách tiến hành thí
nghiệm thực vật cần gì để sống ( KN làm việc
nhóm ; KN quan sát)
Cách tiến hành:
- GV tổ chức và hướng dẫn
+ Thực vật cần gì để sống ? để biết được yêu
cầu này người ta làmg thí nghiệm như bài
hôm nay
+ GV chia lớp thành 4 nhóm , chuẩn bị các đồ
dùng thí nghiệm
- GV yêu cầu HS đọc các mục Quan sát trang
114 để biết cách làm
- Làm việc theo nhóm – GV kiểm tra và giúp
- 2 HS lên bảng trả lời – nhận xét
- HS chia 4 đội -
- HS đọc yêu cầu , các mục quan sát
- Thảo luận nhóm – tiến hành thực hiện theo hướng dẫõn ở trang 114 SGK
Viết nhãn và ghi vắn tắt điều kiện sống của cây đó
- Đại diện nhóm nêu công việc đã làm
- GV hướng dẫn HS làm phiếu để theo dõi sự phát triển của các cây