Mục tiêu: - Biết rút kinh nghiệm về bài văn kể chuyện đúng ý bố cục rõ,dùng từ đặt câuvà viết đúng chính tả,… tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài văn theo sự HD của GV.HS K,G biết nhận [r]
Trang 1TUẦN 13: Thứ hai ngày 07 tháng 11 năm 2011.
Tiết 1 : Chào cờ:
Tiết 2 : Toán:
GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM
SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ 11
I Mục tiêu:
- Biết cách nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11.
- Bài tập cần làm: BT1, 3 HS, KG BT2, 4
- GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: (3’)
B Bài mới:
1 GTB:(2’)
2 Trường hợp
tổng hai chữ số bé
hơn 10: (6’)
3.Trường hợp tổng
hai chữ số lớn hơn
hoặc bằng 10:
- Gọi HS chữa bài 1/69
- NX và đánh giá
- GTB – ghi bảng
- GV viết lên bảng phép tính: 27 x 11
- YC HS đặt tính và thực hiện phép tính
+ Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên?
+ Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai tích riêng của phép nhân 27 x 11
27
x
11
27
27
297 Rút ra kết luận: Như vậy, khi cộng hai tích riêng của phép nhân 27 x11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng hai chữ số của 27 rồi viết 9 (là tổng của 2 và 7 ) vào giữa 2 và 7 của số 27
- Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như sau: + 2cộng 7 bằng 9
+ Viết 9 vào giữa hai chữ số của
27 được 297
+ Vậy 27 x 11 = 297
- Gv viết lên bảng phép tính: 48 x 11
- YC HS áp dụng cách nhân nhẩm vừa
- 2 HS chữa bài
- Nghe
- Thực hiện
- TL
- TL
- Thực hiện và nêu kq
- Thực hiện
Trang 2(6’)
c Thực hành:
Bài 1: (5’) Bài 2.K,G(5’) Bài 3: (5’) học để nhân nhẩm - YC HS đặt tính và thực hiện phép tính + Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên? + Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai tích riêng của phép nhân 48 x 11? - GV YC HS dựa vào KQ vừa tính được và nêu cách nhẩm 48
x
11
48
48
528 KL: + 4 cộng 8 bằng 12 + Viết 2 xen kẽ 4 và 8 được 428 + Thêm 1 vào 4 của 428 được 528 Vậy: 48 x 11 = 528
- GV yêu cầu HS tự nhẩm và cho học sinh làm bài vào bảng
- NX và chữa bài:
a 34 x 11 = 374
b 11 x 95 = 1045
c 82 x 11 = 902 Gọi HS lên bảng làm bài GGV nhận xét và sửa chữa
a, x : 11 = 25 b, x : 11 = 78
x = 25x11 x = 78x11
x = 275 x = 858
- Gọi HS đọc yc bài toán
- Hướng dần HS tìm hiểu bài và tóm tắt
- Cho HS làm bài vào vở – 2 HS làm bài vào bảng nhóm
- Cho HS trình bày bài giải
- Nhận xét và chữa bài:
Bài giải:
Số HS của khối lớp 4 có là:
11 x 17 = 187 ( Học sinh )
Số HS của khối lớp 5 có là:
- TL
- TL
- Nêu
- Thực hiện trên bảng
- 2 em lên bảng ở lớp làm vào vở
- Đọc
- Làm bài
- Trình bày
Trang 3Bài 4:K,G (6’)
3 Củng cố – dặn
dò:(2’)
11 x 15 = 165 ( Học sinh )
Số học sinh của cả hai khối lớp là:
187 + 165 = 352 ( Học sinh ) Đáp số : 352 Học sinh
- Có thể giới thiệu cho HS cách 2 của bài
- Y/C 1 HS đọc đề
- HD HS tính số người có trong mỗi phòng họp và so sánh rồi rút ra KL
- Cho các nhóm trao đổi, thảo luận rút
ra câu đúng, sai
- YC đại diện một số nhóm nêu kq thảo luận
- Nhận xét và chữa bài:
+ Câu b đúng, các câu a,c,d sai
- Nhận xét chung tiết học
- Giao BTVN
- Dặn HS chuẩn bị bài sau:
- QS và nghe
- Đọc
- Làm bài
- Thảo luận
- Trình bày
- Nghe
Tiết 4: Tập đọc:
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I Mục tiêu:
- Giọng đọc rành mạch, trôi chảy Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết
đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga, Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên
trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao.(trả lời
được các câu hỏi trong SGK)
- GD cho HS ý thức tự giác học bài và luôn biết kiên trì, bền bỉ trong học tập, cũng như
trong mọi lĩnh vực
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh SGK
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: (3’)
B Bài mới:
1 GTB:(2’)
2 HD luyện đọc
và tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc bài : “ Vẽ trứng” và TLCH
về nội dung bài
- NX và đánh giá
- GTB – Ghi đầu bài
- 2 HS đọc
- Lắng nghe
Trang 4a Luyện đọc:
(10’)
b Tìm hiểu bài:
(10’)
c Luyện đọc diễn
cảm: (12’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài + Bài được chia làm mấy đoạn? (4 đoạn)
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn L1: đọc kết hợp luyện đọc từ khó L2: Kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- GV HD và đọc mẫu
- YC HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH
? Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì? ( được bay lên bầu trời)
? Đoạn 1cho em biết điều gì?
Ý1: Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki
- Đọc đoạn 2, 3và TL
? Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đã làm gì?
? Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình ntn?
? Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?
? Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì?
Ý2, 3: Xi-ôn-cốp-xki thành công vì ông có
ước mơ đẹp -YC HS đọc đoạn 4 và trao đổi và TLCH + Đoạn 4 cho em biết điều gì?
Ý4: Sự thành công của Xi-ôn-cốp-xki
- GV giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki cho
HS nghe
? Nêu ND của bài?
ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại
Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì bền bỉ suôt 40 năm , đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
* Truyện giúp em hiểu điều gì?( muốn làm được việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn lại)
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp lại toàn bộ câu chuyện
? Khi đọc bài các bạn đọc với giọng NTN?
-Luyện đọc đoạn” Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki có khi đến hàng trăm năm”
+ GV đọc mẫu và cho HS gạch chân những từ cần nhấn giọng
+ Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc
- Chia đoạn
- HS đọc nt
- Đọc nt
- Thi đọc
- Nghe
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
HS đọc và TLCH
-HS đọc và TLCH
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Tìm ra cách đọc
- Đọc theo cặp
Trang 53 Củng cố – dặn
dò:(3’)
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- NX và cho điểm
- NX giờ học: Ôn bài CB bài :Văn hay chữ tốt
- 2 HS đọc
- HS theo dõi
- Nghe
Buổi chiều
Tiết 2: Luyện tiếng việt
LUYỆN VIẾT
I-Mục tiêu:
- Giúp HS viết đúng, chính xác đoạn văn theo yêu cầu của GV
- Giúp HS có kĩ năng viết và có kĩ thuật viết liền mạch
- Rèn tính kiên trì cẩn thận khi viết
II –Hoạt động dạy học:
1- GT bài ghi đầu bài
2- HD Hs viết bài (từ đầu đến chỉ tiết kiệm thôi)
Gọi HS đọc cả bài một lượt
Hướng dẫn học sinh viết bài, nhắc các em viết liền mạch các chữ trong tiếng
- Giáo viên cho học sinh chép bài
- Nhóm yếu
- yêu cầu các em viết được một đoạn trong bài viết
- Nhóm trung bình
- yêu cầu các em viết được theo yêu cầu của bài viết
- Nhóm khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh viết được bài theo yêu cầu, bài viết đạt , sạch sẽ,…
Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lại bài
Thu bài chấm bài của HS nhận xét bài của HS
1- Củng cố-dặn dò:
- Nhắc lại bài về nhà viết lại bài
Tiết 1:Toán:
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
- Biết cách nhân với số có 3 chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
- Làm được các bài tập.1,3.HS K,G: BT 2:
Trang 6- GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: (3’)
B Bài mới:
1 GTB:(1’)
2 Phép nhân 164
x 123
(’)
3 Giới thiệu cách
đặt tính và tính:
(7’)
4 Thực hành:
Bài 1: (7’)
- Gọi HS chữa bài 1/ 71
- NX và đánh giá
- GTB – Ghi bảng
- GV viết phép tính 164 x 123
- Yêu cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng để tính
a/164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3 ) = 164 x 100 + 164 x 20 +
164 x 3 = 16400 + 3280 + 492 = 20172
- Vậy 164 x 123 bằng bao nhiêu?
- Gv nêu và HD cách đặt tính và tính dựa vào cách nhân với số có hai chữ số b/ YC HS nêu và tính
- B1: Đặt tính
- B2: Tính tích riêng thứ nhất
- B3: Tính tích riêng thứ hai
- B4: Tính tích riêng thứ ba
- B5: Cộng ba tích riêng với nhau
164
492 328 164 20172
c/ GV giới thiệu:
- 492 là tích riêng thứ nhất
- 328 là tích riêng thứ hai.Tích riêng thứ hai được viết lùi sang trái một cột
so với tích riêng thứ nhất
- 164 là tích riêng thứ ba
- YC HS nêu lại từng bước nhân
- 2 HS chữa bài
- Nghe
- Nêu
- Nghe
- Nghe
- Nêu
- Đọc
Trang 7Bài 2:K,G: (7’)
Bài 3: (7’)
3 Củng cố – dặn
dò:(2’)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Hd và cho HS lần lượt thực hiện các phép tính trên bảng con
- Cho HS giơ bảng và nhận xét chữa bài
- Gv treo bảng số như đề bài trong SGK
- Hd và nhắc HS tính ra nháp và viết kết quả tính vào bảng
- NX và chữa bài – Cho HS đổi vở và kiểm tra kq cho nhau:
- Gọi HS đọc đề bài
- HD và cho HS làm bài vào vở
- Nhận xét và chữa bài:
Bài giải:
Diện tích của mảnh vườn là:
125 x 125 = 15625 (m2) Đáp số: 15625 m2
- Nhận xét chung tiết học
- Giao BTVN:
- Dặn HS chuẩn bị bài sau:
- Thực hiện
- Quan sát
- Làm bài
- Đổi vở KT kq cho nhau
- Đọc
- Làm bài
- Nghe
Tiết 4: Luyện từ và câu :
MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ- NGHỊ LỰC
I Mục tiêu:
Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ
(BT1), đặt câu (BT2) viết đoạn văn ngắn (BT3)có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ
điểm đang học
- GD cho HS ý thức tự giác, tích cực học bài và làm bài Vận dụng vào nói viêt hàng
ngày
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ: PHT
III Các hoạt động dạy học:
Trang 8B Bài mới:
1 GTB:(2’)
2 Bài tập:
Bài tập 1:
(10’)
Bài tập 2:
(10’)
Bài 3: (13’)
3 Củng cố – dặn
dò:(2’)
- Nhận xét, đánh giá
- GTB – Ghi bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
- Cho các nhóm thảo luận và tìm từ, ghi vào nháp những từ trên
- YC đại diện một số nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận:
a) Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng,
b) khó khăn, gian khó, gian khổ, thử thách,
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hdhs đặt câu
- Gọi một số HS đọc câu của mình đặt trước lớp
- GV ghi lên bảng vài câu tiêu biểu
- Nhận xét bài và ghi điểm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài + Đoạn văn yêu cầu chúng ta viết về nội dung gì?
+ Bằng cách nào em biết được điều đó?
- Cho HS tự làm bài
- Gọi HS trình bày đoạn văn
- GV nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét chung tiết học
- Ôn và làm bài lại các bài tập, chuẩn bị bài sau:
- Nghe
- Một HS đọc
- Các nhóm thảo luận
- Đại dện các nhóm trình bày
- Một HS đọc
- HS làm bài độc lập vào vở
- 5-7 em đọc 2 câu mình đã đặt được
- 1HS đọc
- Làm bài
- 2,3 HS đọc bài
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Nghe
Buổi sáng : Thứ tư ngày 09 tháng 11 nam 2011
Tiết 1: Tập đọc:
VĂN HAY CHỮ TỐT
I Mục tiêu:
Trang 9- Đọc rành mạch, đọc trôi chảy Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết
đọc diễn cảm đoạn văn
-Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ
đẹp của Cao bá Quát (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- GD HS Cần có đức tính kiên trì trong học tập và trong cuộc sống hằng ngày
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài
cũ 5’
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập đọc
và Tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
15’
b, Tìm hiểu bài
7’
- Đọc bài: Người tìm đường lên các vì sao, trả lời câu hỏi
- GT bài và ghi đầu bài
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
-HD chia đoạn (3 đoạn)
- L1:nối tiếp đọc từng đoạn, luyện đọc từ
khó
- L2: nối tiếp đọc đoạn, giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
Câu 1: Đọc đoạn 1
- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
( Vì chữ viết xấu dù bài văn của ông viết rất hay)
- Thái độ của CBQ như thế nào khi nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn
(CBQ nói: Tưởng việc gì khó,……cháu xin sẵn lòng)
Câu 2:
- Đọc đoạn 2
- Sự việc gì xảy ra khiến Cao Bá Quát phải
ân hận?
- Lá đơn của CBQ và chữ quá xấu…
không giải được nỗi oan
Câu 3:
- Đọc đoạn còn lại
Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như
2 em đọc bài NX
- 1 học sinh đọc, -Nối tiếp theo đoạn
-Luyện đọc đoạn từng cặp
Đọc thầm đoạn 1
Trả lời câu hỏi
- Đọc thầm đoạn 2
Trả lời câu hỏi
- Đọc thầm đoạn cuối
Trang 10c,Đọc diễn cảm.
8’
3.Củng cố, dặn dò
5’
thế nào?
- Sáng ông cầm que vạch lên … suốt mấy năm trời
Câu 4:
+ MB: 2 dòng đầu
+ TB: Từ một hôm….nhiều kiểu chữ khác nhau
+ KB: Đoạn còn lại
ND: Phần I
- Luyện đọc diễn cảm.- Đọc theo đoạn
- GV đọc mẫu
- Thi đọc trước lớp
- Nhận xét, đánh giá
- Nhận xét chung tiết học
- Luyện đọc lại bài, chuẩn bị làm bài sau
Trả lời câu hỏi
- Đọc thầm Trả lời câu hỏi
- 1 hs đọc
- 3 học sinh đọc 3 đoạn (nối tiếp)
- Đọc phân vai nhân vật, đọc đúng giọng
- 3,4 học sinh thi đọc
- lắng nghe
Tiết 3:Toán:
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Biết cách nhân với số có 3 chữ sốmà chữ số hàng chục là 0
- Làm được các BT1,2 HS K,G:BT3
- GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: (3’)
B Bài mới:
1 GTB:(2’)
2 Giới thiệu cách
đặt tính và tính:
15’
- Gọi HS làm BT1(T73)
- NX chữa bài
GT bài ghi đầu bài
- Đặt tính và tính
258 x 203
258 258
203 203
774 774
3 em làm BT NX
- Lắng nghe
- QS và tính
- nêu KQ
Trang 113.Thực hành 15’
Bài tập 1
Bài tập 2
Bài tập 3.K,G
3 Củng cố – dặn
dò:(5’)
000 516
516 52374
52374
- Em có NX gì về các tích riêng? + Tích riêng thứ 2 gồm toàn chữ số 0 Không cần viết tích riêng này Viết 516 lùi sang bên trái hai cột Khi nhân với số có 3 chữ số mà hàng chục là chữ số 0 em làm như thế nào? - Nêu đầu bài, a 523 b 563 c 1309
x x x
305 308 202
2615 4504 2618
1569 1689 2618
159515 173404 264418
- GV HD h/s làm bài sau đó chữa bài
- ý a, b, sai ý c, đúng.(92568)
- Cho HS K,G làm bài rồi chữa bài
Bài giải
Số thức ăn trại chăn nuôi cần trong 1
ngày là
104 x 375 = 39000(g)
39000 g = 39 kg
Số thức ăn trại chăn nuôi cần trong10
ngày là
39 x 10 390 (kg) Đáp số: 390 kg
- Nhận xét chung tiết học
- Ôn và làm bài, chuẩn bị bài sau
- NX
- Làm bảng con
- HS làm bài vào nháp
- Làm bài rồi chữa bài
- Lắng nghe
Tiết 4:Tập làm văn:
TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.
I Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm về bài văn kể chuyện (đúng ý bố cục rõ,dùng từ đặt câuvà viết
đúng chính tả,…) tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài văn theo sự HD của GV.HS K,G
biết nhận xét và sửa lỗi các câu văn hay
Trang 12- GD HS.Biết áp dụng các bài văn vào cuộc sống.
II Đồ dùng học
- Bảng lớp, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: (3’)
B Bài mới:
1 GTB:(2’)
2 Nhận xét chung
bài làm của học
sinh 10’
3 Hưỡng dẫn học
sinh chữa bài
10’
3 Học tập những
đoạn văn, bài văn
hay 5’
4 Chọn viết lại 1
đoạn 5’
5 Củng cố, dặn
dò 5’
- GT bài và ghi đầu bài
- Đọc đề bài
- Giáo viên nhận xét chung:
Ưu điểm: - Viết đúng yêu cầu của đề
từ xưng hô dứât khoát diễn đạt tuơng đối tốt liên kết các phần.Tương đối sáng tạo trình bày tương đối
-Tên học sinh làm tốt:
Tồn tại: Chữ viết ẩu
- Giáo viên trả bài
- Hiểu ND bài, viết đủ ND
- Từ xưng hô " tôi"
- Câu văn không lủng củng
- Nhiều bài sáng tạo
- Có bài viết vẫn ẩu…
- Giáo viên đọc 1 vài bài tốt
- Tìm ra cái hay, cái tốt của bài
- Tự chọn đoạn cần viết lại
- Sửa 2 đoạn văn
- Nhận xét, đánh giá
- Nhận xét chung tiết học, yêu cầu hoàn thành bài ( riêng 1 vài học sinh)
- Đọc trước ND bài: Ôn tập văn KC
- Lắng nghe
- 1 Học sinh đọc lại đề bài
- Đọc thầm bài viết gồm
- Đổi bài, KT bài bạn
- Trao đổi
- Đọc đoạn văn vừa viết lại
- lắng nghe
Buổi chiều:
Tiết 1: Luyện toán:
NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
- Biết cách nhân với số có 3 chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức
II- Bài mới