=> GV kết luận: mức độ, đặc điểm của các tờ giấy có thể được thể hiện bằng cách tạo ra các từ ghép trắng tinh hoặc từ láy trăng trắng từ tính từ trắng đã cho.. Các hoạt động của HS.[r]
Trang 1Môn: Luyện từ và câu Tuần: 12
Bài: DANH TỪ (tt)
Ngày:
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Nắm được 1 số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất
2 Biết dùng các từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất
3 Sử dụng tính từ trong giao tiếp và văn viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thời
4’
10’
A Bài cũ: MRVT: Ý chí – Nghị lực
- 2 HS làm bài tập 1
- GV nhận xét
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tính từ (tt)
2) Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Phần nhận xét
Bài tập 1:
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
a Tờ giấy này trắng – mức độ trung
bình – tính từ trắng
b Tờ giấy này trắng trắng – mức độ
thấp – từ láy trăng trắng
c Tờ giấy này trắng tinh – mức độ
cao – từ ghép trắng tinh
=> GV kết luận: mức độ, đặc điểm
của các tờ giấy có thể được thể hiện
bằng cách tạo ra các từ ghép (trắng
tinh) hoặc từ láy (trăng trắng) từ
tính từ (trắng) đã cho
Bài tập 2:
- GV chốt: Ý nghĩa mức độ được thể
hiện bằng cách
- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu bài
- Làm việc cá nhân, nêu ý kiến
SGK
Lop4.com
Trang 215’
+ Thêm từ rất vào trước tính từ
trắng -> rất trắng
+ Tạo ra phép so sánh với các từ
hơn, nhất -> trắng hơn, trắng nhất
+ Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
+ Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1:
- Gạch dưới những từ ngữ biểu thị
mức độ, đặc điểm, tính chất trong
đoạn văn
- GV chốt lời giải đúng
a) Hoa cà phê thơm đậm và ngọt
đi rất xa
b) Hoa cà phê thơm lắm em ơi
Trong ngà trắng ngọc xinh và
sáng
c) Mỗi mùa xuân, trắng ngà
ngọc đẹp hơn, lộng lẫy hơn
và tinh khiết hơn
Bài tập 2:
- GV phát phiếu và tự điển để HS
làm bài
- GV chốt:
+ Đỏ: đo đỏ, đỏ rực, đỏ chót, đỏ
thắm, đỏ chói, đỏ hồng,
+ Cao: cao cao, cao vút, cao vời vợi,
rất cao, cao quá, cao nhất, cao như
núi,
+ Vui: vui vui, vui vẻ, vui sướng, vui
như hội, mừng vui, vui lắm
Bài tập 3:
- GV nhận xét
3 Củng cố – Dặn dò:
- HS đọc ghi nhớ
- 1 HS đọc nôïi dung BT 1
- Cả lớp đọc thầm làm vào VBT
- 1 HS làm bảng phụ
- HS trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS nhận xét, bổ sung từ mới
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Làm việc cá nhân
- HS nêu câu của mình đặt để các bạn nhận xét
VBT Bảng phụ
Phiếu + từ
Điển
Lop4.com
Trang 3- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: MRVT: Ý chí – Nghị
lực
Các ghi nhận, lưu ý:
Lop4.com