1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 Tuần 3 – Trường Tiểu học Đức Yên

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 286,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề bài: Em hãy viết tiếp lời của Dế Mèn kể lại cho một bạn dế nào đó về những điều mình đã được nghe Nhà Trò tâm sự: “Cậu có biết không, thật là tội, Nhà Trò đã kể với tôi là năm trước, [r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2010

Tập đọc

tiết 5: Thư thăm bạn

I Yêu cầu cần Đạt:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi

đau của bạn

- Hiểu được tỡnh cảm người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẽ đau buồn cựng bạn ( trả lời được các câu hỏi SGK, nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài học

- Cỏc bức ảnh về cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

- Viết trước đoạn hướng dẫn đọc

III Hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lũng bài: Truyện cổ nước mỡnh

- Hỏi: Hai dũng thơ cuối bài em hiểu như thế nào?

II- Dạy bài mới:

1, Giới thiệu bài:

2, Hướng dẫn đọc và tỡm hiểu bài:

a, Luyện đọc:

- Hs nối tiếp nhau đọc 3 – 4 lượt

+ Đoạn 1: Từ đầu … Chia buồn với bạn

+ Đoạn 2: …những người bạn mới như mỡnh

+ Đoạn 3: Phần cũn lại

- Kết hợp nhắc nhở Hs phỏt õm sai Giỳp HS hiểu những từ ngữ chỳ giải cuối bài bằng cỏc cõu hỏi vững chắc

- Hs luyện đọc theo cặp

- Một đến 2 em đọc cả bài

- Gv đọc diễn cảm bức thư

B, Tỡm hiểu bài:

- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không? (Không, Lương chỉ biết Hồng khi

đọc báo Tiền Phong)

- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? (Lương viết thư để chia buồn cùng với Hồng)

- Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết an ủi bạn Hồng? Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm Lương khuyến khích Hồng noi gương cha vượt qua nỗi đau:” Mình tin… đau lòng” Lương làm cho Hồng yên tâm: “Bên cạnh Hồng còn có má…bạn mới như mình”

- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư?

- Dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi nhận thư

Trang 2

người viết thư.

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Nêu cách thể hiện giọng đọc của từng đoạn

- Đọc diễn cảm đoạn 1-2: GV đọc mẫu - HS luyện đọc theo cặp HS thi đọc diễn cảm trước lớp

3 Củng cố- Dặn dò

- GV nhận xét tiết học

Toán

tiết 11: Triệu và lớp triệu (tiếp)

I Yêu cầu cần Đạt:

- Biết đọc, viết được một số số đến lớp triệu

- HS được củng cố về hàng và lớp

- Bài tập cần làm bài 1,2,3 SGK

- HS khá giỏi hoàn thành cả 4 BT SGK

II Đồ dùng dạy học

- Tờ giấy khổ to kẻ sẵn các hàng, lớp như ở phần đầu của bài học

III Đồ dùng dạy học:

HĐ1: Hướng dẫn HS đọc và viết số

- GV đính giấy kẻ lên bảng HS viết viết lại số đã cho trong bảng ra phần bảng của lớp: 342157413 HS đọc

+ Cho HS tách số này thành 3 lớp: Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu

342 157 413

+ Đọc từ trái sang phải, tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba chữ số và thêm tên của lớp đó.- GV đọc chậm lại số đó

- HS đọc lại nhiều lần

HĐ2: Thực hành

Bài 1: GV cho HS viết tương ứng vào vở Sau đó đọc kết quả

Bài 2: Cho HS đứng tại chỗ đọc, HS cả lớp nhận xét

Bài 3: HS đọc đề bài- HS làm vào vở Nhận xét bài lẫn nhau

Bài 4: HS đọc bảng

- Sau đó lại trả lời các cau hỏi trong SGK cả lớp thống nhất kết quả

Chính tả: (Nghe- viết)

tiết 3: Cháu nghe câu chuyện của bà

I Yêu cầu cần Đạt:

1 nghe- viết trình bày bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát và các khổ thơ

2 Làm đùng BT(2)a/b hoặc BT do GV soạn

II Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

Trang 3

HS viết từ ngữ có vần ăn/ ăng.

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

2 Hướng dẫn HS nghe viết

- GV đọc bài thơ HS theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc bài thơ

Hỏi: Nội dung bài thơ? (Bài thơ nói về tình thương yêu của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết đường về nhà mình)

GV nhắc HS chú ý viết đúng: mỏi, dẫn, bổng

- Nêu cách trình bày bài thơ lục bát

- GV đọc từng dòng thơ để HS chép vào vở Sau đó đọc bài cho HS soát lại

- GV chấm bài

- GV nêu nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2b: - GV nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm vào vở

- Nhận xét bài

4 Củng cố- dặn dò.

- Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 14 tháng 9 năm 2010

Luyện từ và câu

tiết 5: Từ đơn và từ phức

I Yêu cầu cần Đạt:

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ phân biệt được từ đơn, từ phức (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ( BT1, mục III)

- Bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ), để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

II Đồ dùng dạy học

- Giấy khổ to viết sẵn nội dung cần ghi nhớ

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ của bài “Dấu hai chấm”

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích yêu cầu bai dạy

2 Phần nhận xét

- Một vài HS đọc yêu cầu

Từng nhóm 2 bàn thực hiện vào giấy

- Hs trình bày GV chốt lại lời giải đúng

Y1 Từ chỉ 1 tiếng( từ đơn) gồm: nhờ, bạn, có, chí, nhiều, nam, liền, Han

Từ gồm nhiều tiếng( từ phức): giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến,

Trang 4

Y2 Tiếng dùng để làm gì? – Tiếng dùng để cấu tạo từ:

+ Có thể dùng 1 tiếng để tạo nên 1 từ Đó là từ đơn

+ Cũng có thể dùng 2 tiếng trở lên để tạo 1 từ Đó là từ phức

-Từ dùng để làm gì?

+ Để biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm…( tức là biểu thị ý nghĩa)

+Cấu tạo câu

3 Phần ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ.

- GV giải thích thêm

4 Phần luyện tập

Bài 1: Kết quả: Rất/ công bằng/ rất/ thông minh/

Vừa /độ lượng/ lại/ đa tình /đa mang/

Bài 2: 2 HS đọc và giải thích cho các bạn rõ yêu cầu của bài tập 2

- Giải thích tác dụng của sách từ điển

- HS tự làm bài và chữa bài

- GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng: Các từ đơn: buồn, đẩm, hủ, mía, bắn, đói, no, ốm, vui…

Bài 3: Ví dụ: áo đẫm: áo đẫm mồ hôi

Hũ: Bà vừa cho mẹ 1 hũ ruốc rất ngon

Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

Toán

tiết 12: Luyện tập

I Yêu cầu cần Đạt:

- Đọc, viết được các số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Bài tập cần làm : bài 1, 2, bài 3( a, b, c); bài 4(b, c)

- HS khá giỏi hoàn thành tất cả các BT SGK

II Hoạt động dạy học

- GV cho từng HS nêu lại các hàng, các lớp từ nhỏ đến lớn( đến lớp triệu)

- Yêu cầu HS tự viết rồi đọc số có 8 chữ số; số đến hàng trăm triệu

Thực hành

Bài 1: HS quan sát mẫu- Tự làm bài- Sau đó chỉ 1-2 HS đọc to, rõ làm mẫu

Bài 2: GV viết số lên bảng sau đó gọi từng HS đọc lại số

Bài 3: HS làm bài vào vở

Bài 4: GV viết lên bảng sau đó chỉ vào chữ số 5 HS nói thuộc hàng nào?

III Nhận xét giờ học

Khoa học

tiết 5: Vai trò của chất đạm và chất béo

Trang 5

I Yêu cầu cần Đạt:

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, ) chất béo (dầu,mỡ, bơ, )

- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm với cơ thể :

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thểhấp thụ các vi- ta- min A, D, E, K

II Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo

- Bước 1: Làm việc theo cặp

- Quan sát hình ở 12, 13 SGK Nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm

và chất béo Cùng nhau tìm hiểu về chất đạm và chất béo qua mục bạn cần biết

- Bước 2: Làm việc cả lớp

- Nói tên các thức ăn giàu chất đạm có trong hình ở trang 12

- Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà các em ăn hàng ngày hoặc các em thích

ăn?

- Tại sao hằng ngày chhúng ta ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?

- Tương tự nói tên thức ăn giàu chất béo có trong hình trang 13?

Kết luận: - Chất đạm tham gia đổi mới cơ thể: Làm cho cơ thể lớn lên thay thế

những tế bào già bị huỷ hoại, và tiêu mòn trong hoạt động sống Chất đạm có nhiều trong: Thịt, trứng, cá, sữa, sữa chua, đậu lạc…

- Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu các vitamin: A, D, E, K Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn, mở lợn, bơ, thịt, cá và một số loại hạt có nhiều dầu như vừng, lạc, đậu nành

Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

HS làm việc với phiếu:

Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất đạm

TT Tên thức ăn chứa nhiều chất

đạm Nguồn gốc thực vật Nguồn động vật gốc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đậu nành

Thịt lợn

Trứng

Thịt vịt

Đậu phụ

Tôm

Đậu Hà Lan

Cua, ốc

Thịt bò

- Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất béo (tương tự)

Kết luận : Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ thực vật và động vật

Trang 6

Thứ tư, ngày 15 tháng 9 năm 2010

Kể chuyện

tiết 3: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Yêu cầu cần Đạt:

- Kể được câu chuyện( mẫu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có

ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu ( theo gợi ý SGK)

- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

- HS khá giỏi yêu cầu kể được chuyện ngoài SGK

II Đồ dùng dạy học

Bảng lớp viết đề bài

III Hoạt động dạy học

A Bài cũ

Kể lại chuyện nàng tiên ốc

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 HS kể chuyện

a) GV viết đề lên bảng (Kể lại một câu chuyện em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu )

Bốn hs nối tiếp nhau đọc 4 câu hỏi gợi ý

b) HS thực hành kể chuyện trao đổi ý nghĩa câu chuyện

Kể theo nhóm, kể trước lớp

Bình chọn chuyện hay nhất

3) Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

Tập đọc

tiết 6: Người ăn xin

I Yêu cầu cần Đạt:

- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc tâm trạng của các nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu được nội dung : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ ( trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK)

- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4 SGK

II Hoạt động dạy học

1 Bài cũ

Ba hs nối tiếp nhau đọc bài (Thư thăm bạn )

2 Bài mới

a) Luyện đọc

HS đọc theo đoạn nối tiếp nhau

Đoạn 1: Từ đầu đến cầu xin cứu giúp

Đoạn 2: Tiếp đến không có gì để cho ông cả

Trang 7

Đoạn 3: còn lại.

- HS đọc tiếp lần hai kết hợp giải nghĩa các từ khó

Đọc nối tiếp nhau theo bàn

Hai hs đọc to bài trước lớp

GV đọc bài

b) Tìm hiêủ bài

GV lần lượt hướng dẫn hs trả lời các cau hỏi trong sgk

c) Đọc diễn cảm

Ba hs nối tiếp nhau đọc cả bài

HS luyện đọc theo cách phân vai

3 Củng cố dặn dò

Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

Toán

tiết 13: Luyện tập

I Yêu cầu cần Đạt:

- Đọc,viết thành thạo số đến lớp triệu

- Thứ tự các số

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Bài tập cần làm : Bài 1: chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số, bài 2(a,b), bài 3(a), bài 4

- HS khá giỏi hoàn thành tất cả các bài tập SGK

ii hoạt động dạy học

Bài 1: GV cho HS tự phân tích số và viết số vào vở

- GV chữa bài

Bài 2: GV cho HS đọc kĩ đề của làm bài vào vở

- HS kiểm tra chéo lẫn nhau

Bài 3: HS đọc số liệu về số dân từng nước Sau dó trả lời SGK

Bài4: HS đếm thêm 100 000 000 từ 100 000 000 đến 900 000 000

- Nếu như trên thì số tiếp theo 900 000 000 là số nào? (1000 000 000)

1000 triệu gọi là 1 tỉ, 1 tỉ viết là: 1000 000 000

- GV nói đến 1 tỉ đồng tức là nói đến bao nhiêu triệu đồng? ( 1000 triệu đồng)

- GV cho HS nêu cách viết vào chỗ chấm

Bài 5: GV cho HS quan sát lược đồ, nêu số dân của 1 tỉnh, thành phố

Củng cố - dặn dò: GV nhận xét bài học.

Thứ năm, ngày 16 tháng 9 năm 2010

Toán

tiết 14: Dãy số tự nhiên

Trang 8

I Yêu cầu cần Đạt:

- Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số điểm của dãy số tư nhiên

- Bài tập cần làm : Bài 1,2,3, bài 4(a)

- HS khá giỏi hoàn thành tất cả các BT SGK

II Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

+ Lớp triệu gồm mấy hàng? Đó là những hàng nào?

B.Bài mới

1.Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên.

- Em hãy kể vài số đã học VD:5, 6, 7, 56, 345, 1345

- Các số em vừa nêu được gọi là số tự nhiên

- Bạn nào có thể viết số tự nhiên theo thứ từ bé đến lớn, bắt đầu từ số 0?

0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,…

- Dãy số trên là dãy số gì? Được sắp xếp theo tứ thự nào?

(Dãy số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, bất đầu từ số 0 được gọi là dãy

số tự nhiên)

- GV cho HS quan sát tia số như trong SGK và giới thiệu: Đây là tia số biểu diễn

số tự nhiên

2 Giới thiệu 1 một số đặc điểm của dãy số tự nhiên.

- Thêm 1 vào bắt kì số nào trong dãy số tự nhiên ta củng được số liền sau của số

đó

- Khi ta bớt 1 ở số tự nhiên bất kì ta được số liên trước của số đó

- Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị

3 Luyện tập thực hành

GV nêu yêu cầu

Muốn tìm số liền sau của một số ta làm thế nào?

Bài 2: GV yêu cầu HS làm bài

Bài 3: Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?

GV yêu cầu HS tự làm

GV chấm chữa bài

4 GV nhận xét tiết học.

Tập làm văn

Tiết 5 : kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vật

I Yêu cầu cần Đạt:

-Biết được hai cách kể lại lời núi và ý nghĩ của nhõn vật và tác dụng của nó nói lên tính cỏch của nhõn vật và ý nghĩa của cõu chuyện ( ND ghi nhớ)

- Bước đầu biết kể lại lời núi, ý nghĩ của nhõn vật trong bài văn kể chuyện theo hai cỏch trực tiộp và giỏn tiếp ( BT mục III)

II.Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

HS nhắc lại nội dung: Tả ngoại hỡnh của nhõn vật trong bài văn kể chuyện

Trang 9

Cho vớ dụ

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Bài 1, 2: - HS nêu yêu cầu của bài

- HS đọc bài “ Người ăn xin”

- HS làm vào vở bài tập, yêu cầu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé

- Nêu nhận xét: Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu?

- Cậu là người nhân hậu, giàu tình thương yêu con người và thông cảm với nỗi khốn khổ của ông lão

+ Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết của cậu bé? - Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu

Bài 3: + HS đọc yêu cầu của bài

+ HS thảo luận và hỏi: Lời nói và ý nghĩ của ông lão xin ăn trong hai cách kể sẵn cho có gì khác?

Cách a) Tác giả kể nguyên văn lời nói của ông lão với cậu bé

Cách b) Tác giả kể lại lời nói của ông lão bằng lời của mình

Kết luận:

Cách a Tác giả dẫn trực tiếp

Cách b Tác giả thuật lại gián tiếp lời của mình

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

2: Phần luyện tập

Bài 1: Gọi HS đọc nội dung

HS dùng bút chì gạch 1 gạch dưới lời dẫn trực tiếp, gạch 2 gạch dưới lời dẫn gián tiếp

HS chữa bài

- Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời dẫn trực tiếp hay dán tiếp?

+ Lời dẫn trực tiếp là một câu văn trọn vẹn đựoc đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hay dấu ngoặc kép

+ Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nối: rằng, là và dấu hai chấm

- HS làm theo nhóm

- Đại diện đọc bài làm của mình

Bài 2: Gọi HS đọc nội dung

- GV nhận xét

Bài 3: Tiến hành tương tự bài 2

- Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời gián tiếp cần chú ý những gì? Thay đổi từ xưng hô, bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng, gộp lại lời kể với lời nhân vật

3: Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học

Luyện từ và câu

tiết 6: Mở rộng vốn từ: Đoàn kết, nhân hậu

Trang 10

I Yêu cầu cần Đạt:

- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)

về chủ điểm nhân hậu- đoàn kết (BT2, BT3, BT4), biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác( BT1).

ii Hoạt động dạy học

A Bài cũ

- Hỏi: + Tiếng được dùng để làm gì? Từ dùng để làm gì?

+ Thế nào là từ đơn? Thể nào là từ ghép? Cho ví dụ

B Bài mới

1: Giới thiệu bài

2: Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Tìm từ chứa tiếng hiền: Hiền dịu, hiền đức, hiền lành, hiền hoà, hiền lành, hiền thảo

Tìm tiếng chứa tiếng ác: hung ác, ác nghiệt, ác độc, ác liệt, ác cảm, ác mộng, tội

ác

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Nhân

hậu Nhân từ, nhân ái, phúchậu,đôn hậu,

trung hậu

Tàn ác, Hung ác,độc ác, tàn bạo

Đoàn

kết Cưu mang, che chở, đùm bọc đè nén, áp bức, chia rẽ

Bài 3: GV cho HS viết vào vở nháp

HS tự làm bài theo nhóm

- Trao đổi bài và làm bài

- HS đọc thành tiếng

a) Hiền như bụt

b) Lành như đất

c) Dữ như cọp

d) Thương nhau như chi em ruột

- HS thảo luận cặp đôi

Giải nghĩa các câu thành ngữ

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Giải thích nghhĩa đen và nghĩa bóng các câu thành ngữ sau:

a) Môi hở răng lạnh

b) Máu chảy ruột mềm

c) Nhường cơm sẻ áo

d) Thương nhau như chị em gái

Yêu cầu HS sử dụng từ điển

Hỏi HS cách tra cứu

3: Củng cố- dặn dò

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w