1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 Tuần 7 – Trường Tiểu học Đức Yên

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 228,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam trong BT1 ; viết đùng một vài tên riªng theo yªu cÇu BT2.. Hoạt [r]

Trang 1

Luyện từ và câu

Tiết 14: Luyện tập viết tên người tên địa lý Việt Nam

I Yêu cầu cần đạt :

- Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam để viết đúng các tên riêng Việt Nam trong BT1 ; viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu BT2

II Đồ dùng dạy học

- 3 tờ phiếu ghi 4 dòng ca dao ở bài tập 1 ( bỏ qua 2 dòng đầu)

- Bản đồ địa lý Việt Nam

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Hôm trước các em học bài gì?

- 2 HS lên bảng và ghi tên địa chỉ của gia đình em

- 1 HS nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam ?

B Dạy bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV: Tiết học hôm trước đã cho chúng ta biết quy tắc viết hoa tên người, tên địa

lí Việt Nam Để vận dụng quy tắc đó, hôm nay cô cùng các em “ Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam”

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1.( Chiếu y/c bài lên)

- 1 HS đọc ND BT1

? Trong bài có từ Long Thành, Em hiểu Long Thành có nghĩa như thế nào?

- GV Long Thành tức là Thành Thăng Long nay là Hà Nội (ở Hà Nội vừa tổ chức Đại lễ Kỉ niệm 1000 năm Thăng Long)

- GV: Bài ca dao sau có một số tên riêng viết không đúng quy tắc Các em đọc từng dòng ca dao trong bài, xem những tên riêng nào viết chưa đúng thì các em viết lại cho đúng các tên riêng đó vào VBT

Em nào phát hiện trong bài tên nào chúng ta cần viết lại đầu tiên nào?

GV hướng dẫn viết từ : M : Hàng Bồ

Đồng thời cho 3 em làm vào bảng phụ – mỗi em sửa 4 dòng

- Dán bài lên bảng, đọc từng dòng thơ, chỉ những chữ cần sửa HS và GV nhận xét ghi điểm từng em

- Chốt lời giải đúng( chiếu bài giải lên).Gọi 1 HS đọc lại bài

? Bài ca dao cho em biết những gì? Bài ca dao cho em biết tên 36 phố cổ của HN

GV chiếu cho HS xem tranh minh hoạ HN ngày xưa và giảng thêm: ngày xưa

HN có 36 phố đường sá đi lại còn chật hẹp, chưa có nhiều nhà cao tầng, các phương tiện chưa hiện đại … nhưng ngày nay HN đã mở rộng hơn, đổi thay rất nhiều tên phố tên phường cũng có nhiều thay đổi Hà Nội ngày nay đường sá rộng hơn, nhiều nhà cao tầng, nhiều khu công nghiệp và có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng VD đây là bức ảnh chụp của 1 khu phố của HN ngày nay

Trang 2

Chuyển: Bài hôm trước các em đã biết tên các địa danh ở địa phương Hà Tĩnh

còn bây giờ cô trò chúng ta tìm hiểu tiếp về các địa danh trong nước qua trò chơi

du lịch trên bản đồ địa lí Việt Nam

Bài 2: - 1HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV chiếu bản đồ địa lý Việt Nam GV rê con trỏ chỉ lần lượt các tỉnh cho HS xem qua và cho HS đọc 1 lượt

HD cách viết( tên các tỉnh thành phố thì chúng ta cần viết ntn?

GV viết mẫu 1 vài tỉnh lên bảng.VD: Cao Bằng,

- Các em hãy viết tên các tỉnh, thành phố mà em biết vào bài 2a VBT

- GV theo dõi chấm bài

Chúng ta sẽ chữa bài tập này qua trò chơi du lịch trên bản đồ địa lí Việt Nam (Mỗi tổ cử 5 đại diện tham gia; mỗi em được viết tên1 tỉnh hoặc thành phố của nước ta, bạn thứ 2,3,4,5 tiếp sức lên viết tổ nào xong trước và đúng là thắng cuộc)

HS và GV nhận xét ghi điểm từng tổ

- Chiếu tên các tỉnh, thành phố của nước ta lên:

+ Vùng Tây Bắc: Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Hoà Bình

+ Vùng Đông Bắc: Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh

+ Vùng đồng bằng sông Hồng: Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Ninh Bình,Thái Bình

+ Vùng Bắc Trung Bộ: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế

+ Vùng Nam Trung Bộ: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà

+ Vùng Tây Nguyên: Đắk lắk, Kon Tum, Gia Lai

+ Vùng Đông Nam Bộ: Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Bà Rịa, Vũng Tàu

+ Vùng Tây Nam Bộ: Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Kiên Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau

+ Thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Đà Nẵng,

TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ

Chuyển:Trong nước ta có nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử nổi tiếng.

Em nào đã được đi thăm những cảnh đẹp đó rồi nào? hãy kể tên danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử nổi tiếng của nước ta mà em biết

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2b

Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập (Khoảng thời gian trong 3 phút)GV xuống chấm bài

GV nói: Qua chấm bài cô thấy các em mỗi người đã tìm cho mình một số địa

điểm du lịch nhưng cô muốn tất cả chúng ta cùng được biết thêm nhiều nơi hơn trên đất nước ta nữa không? Bây giờ cô sẽ tổ chức cho các tổ cùng đi du lịch trên bản đồ: mỗi tổ được cử 2 bạn ngoan và giỏi nhất trong tổ lên tham gia cặp nào

Trang 3

ghi tên đúng và được nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử nổi tiếng là cặp đó được xem là những nhà du lịch giỏi

GV+ HS nhận xét tuyên dương những nhà du lịch giỏi

Chiếu tên các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của nước ta lên:

+ Danh lam thắng cảnh: Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ Hoàn Kiếm, hồ Xuân Hương, hồ Than Thở, sông Hương, núi Ngự Bình, núi Ba Vì, động Phong Nha,

đèo Hải Vân…

+ Di tích lịch sử: Thành Cổ Loa, Văn Miếu- Quốc Tử Giám, Hoàng Thành Huế…

GV chiếu các tranh ảnh đã sưu tầm về các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của nước ta và giới thiệu

Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò

?Tên người và tên địa lí Việt Nam cần được viết như thế nào?

- Giáo viên nhận xét giờ học Khen ngợi những nhà du lịch giỏi

- Nhắc HS ghi nhớ kiến thức đã học

- Xem trước và chuẩn bị bài tập 3 của tuần 8 ( trò chơi du lịch)

- Hỏi người lớn hoặc tìm hiểu tên nước và thủ đô của một số nước trên thế giới

Trang 4

Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010

Tập đọc

Tiết 13: Trung thu độc lập

I Yêu cầu cần đạt :

1.Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung

2 Hiểu ND : Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 hs đọc bài “Chị em tôi” nêu nội dung bài

2 Dạy bài mới:

Hoạt động1 Giới thiệu về chủ diểm và bài đọc

Hoạt động2 Luyện độc và tìm hiểu bài

a, Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3 đoạn/ 2-3 lượt) và một vài em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

b, Tìm hiểu bài:

Đoạn 1: HS đọc thầm để trả lời

- Hỏi:Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu trại và các em nhỏ vào thời điểm nào? Vào thời điểm anh đứng gác ở trong đêm trăng thu độc lập đầu tiên

- Gv giải thích từ “Trung thu”

- Hỏi: Trung thu đọc lập có gì đẹp? (Trăng đẹp của núi sông tự do độc lập, trăng ngàn và gió núi bao la, trăng soi sáng xuống VN độc lập yêu quý,…)

Đoạn 2: HS đọc thầm để trả lời

- Hỏi: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao?

(Nhà máy phát điện, cờ đỏ sao vàng phấp phới trên những con tàu lớn, ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát, trên nông trường to lớn vui tươi

- Hỏi: Vẻ đẹp đó có gì khác với đêm Trung thu độc lập? ( Là vẻ đẹp của đất nước hiện đại, giàu có hơn nhiều,…

- Hỏi: Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì giống với mong ước của người chiến

sĩ năm xưa?

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm ( Đoạn 2)

c Củng cố - dặn dò:

- Hỏi : Bài văn thể hiện tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?

- GV dặn hs về nhà đọc trước vở kịch “ở vương quốc tương lai”.

Trang 5

Tiết31: Luyện tập

I Yêu cầu cần đạt :

- Có kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại

phép trừ

- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng hoặc phép trừ

Bài tập cần làm : bài 1, 2, 3 SGK HS khá giỏi hoàn thành cả 5 BT SGK

II Hoạt động dạy học

Bài 1: a GV nêu phép cộng 2416+ 2164

- 1 HS lên bảng đặt tính và tính

- 1 HS nêu cách thữ lại và thử lại phép tính

b Làm tương tự

Bài 2: - Gọi HS lên bảng làm bài rồi chữa bài

Bài 3: GV ghi đề bài lên bảng

- Hỏi: Cách tìm số hạng chưa biết? Tìm số bị trừ chưa biết

- HS lên bảng làm, sau đó chữa bài

Bài 4: Hướng dẫn HS giải như sau: ( bài 4, 5 yêu cầu với HS khá giỏi)

Giải

Ta có: 3143 > 2428

Vậy núi Phan- Xi – Păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh

Núi Phan-Xi- Păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là:

3114 – 2482 = 715 (mét)

Đáp số: 715 mét Bài 5: - GV tổ chức cho HS làm miệng

Cho HS nêu số lớn nhất có 5 chữ số là 99999

Số bé nhất có 5 chữ số là 10000

Vậy hiệu là : 99999 - 10000 = 89999

Chính tả( n- v)

Tiết 7: Gà trống và cáo

I Yêu cầu cần đạt :

1 Nhớ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ lục bát

2 Làm đúng bài tập 2 (a/b) hoặc 3 (a/b)

II Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

- Cả lớp viết vào bảng con, 2 học sinh viết vào bảng lớn: 2 từ láy có thanh hỏi, 2 từ láy

có thanh ngã

B.Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích yêu cầu cần đạt của giờ học

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ- viết

Bài1: GV nêu yêu cầu của bài.1 HS đọc đoạn thơ cần ghi nhớ trong bài Gà Trống và Cáo

Trang 6

- GV đọc lại đoạn thơ một lần.

- HS đọc thầm lại đoạn thơ Ghi nhớ nội dung, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai và cách trình bày bài thơ

- HS nêu cách trình bày bài thơ - GV nêu lại

- HS gấp sgk viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại bài

- GV chấm chữa 7- 10 bài, nêu nhận xét chung

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2:- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV cho cả lớp thảo luận và làm bài 2b

- 2 nhóm thi tiếp sức trên 3 phiếu

- Trình bày lại bài làm - Cả lớp nhận xét

Bài 3: - HS thảo luận theo nhóm đôi

- Lên bảng làm bài

- Cố gắng vươn lên để đạt tới mức cao hơn, tốt đẹp hơn

- Tạo ra trong trí óc hình ảnh những cái không có trước mắt hay chưa từng có

- Tưởng tượng

C Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Ghi nhớ các hiện tượng chính tả để không mắc lỗi khi viết

Khoa học

Tiết 13: Phòng bệnh béo phì

I Yêu cầu cần đạt :

- Nêu cách phòng bệnh béo phì :

+ Ăn uống hợp lý, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ

+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục, thể thao

II Đồ dùng học tập:

- Hình trang 28, 29 sgk

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV chia nhóm và phát phiếu học tập

- HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm

*Phiếu học tập

1.Theo bạn, dấu hiệu nào dưới đây phải là béo phì đối với trẻ em

a Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm

b Mặt với hai má phúng phính

c Cân nặng trên 20% hay trên số cân trung bình so với chiều cao và tuổi của em bé

d Bị hụt hơi khi gắng sức

2 Hãy chọn ý đúng nhất

a Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống thể hiện

Trang 7

- Khó chịu về mùa hè

- Hay có mệt mỏi chung toàn thân

- Hay nhức đầu, buồn tê ở hai chân

-Tất cả những ý trên

b Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt, biểu hiện và có nguy cơ:

- Chậm chạp - Huyết áp cao

- Bệnh tiểu đường - Bị sỏi mật

- Bệnh tim mạc - Tất cả các bệnh trên

Bước2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

Đáp án : Câu 1 ý 2, Câu 2 ý 6

Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì

- GV nêu câu hỏi – cả lớp thảo luận

Hỏi: - Nguyên nhân gây bệnh béo phì là gì?

- Làm thế nào để phòng tránh béo phì?

- Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị béo phì hay có nguy cơ béo phì? ( Cho HS quan sát hình 29 sgk)

- HS phát biểu ý kiến

- GV kết luận

- Hầu hết các nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em là do thói quen không tốt về mặt

ăn uống Chủ yếu là ăn quá nhiều, ít vận động

- Khi bị béo phì cần: Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít nặng lượng (rau, quả) Ăn đủ đạm, Vitamin và chất khoáng

- Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt, để tìm đúng nguyên nhân béo phì

-Khuyến khích em bé hoặc bản thân mình phảI năng vận động luyện tập thể dục, thể thao

Hoạt động 3: Đóng vai

-Tổ chức và hướng dẫn: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm Mỗi nhóm thảo luận và tự đưa ra một tình huống dựa trên sự gợi ý của GV

-Ví dụ: Tình huống 1: Em của bạn Lan có nhiều dấu hiệu bị béo phì Sau khi học xong bài này nếu là Lan, bạn sẽ về nhà nói gì đến mẹ và mẹ có thể làm gì để giúp em mình?

- Làm việc theo nhóm

- Trình diễn

IV Nhận xét, dặn dò:- GV dặn HS về nhà học thộc phần ghi nhớ

Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010

Thể dục

tiết 13: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay

sau; đi đều vòng phảI, vòng tráI - đứng lại.

Trang 8

trò chơI “ kết bạn”

I Yêu cầu cần đạt :

- Thực hiện được ập hợp hàng ngang, dóng hàng thẳng, điểm số, quay sau cơ bản

đúng

- Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái, đúng hướng và đúng lại

- Biết cách chơi và tham gia chơiđược các trò chơi

II Nội dung và phương pháp lên lớp

Hoạt động 1: Phần mở đầu

- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- HS chỉnh đốn đội ngũ trang phục luyện tập

- Đứng tại chổ xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai

Hoạt động 2: Phần cơ bản

a Đội hình đội ngũ

- Ôn tập hơp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đều vòng trái, vòng phải, đổi chân khi đi đều sai nhịp: GV điều khiển lớp tập luyện

- Sau đó chia tổ tập Lớp trưởng điều khiển cả lớp tập luyện

b Trò chơi vận động: “Kết bạn”

Hoạt động 3: Phần kết thúc

- Tập một số động tác thả lỏng

- Đứng tại chổ vỗ tay hát 1 bài

- GV cùng HS hệ thống lại bài học

Luyện từ và câu

Tiết 13: Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam

I Yêu cầu cần đạt :

- Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam ; biết vận dụng qui tắc

đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1,BT2, mục III), tìm và viết

đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3)

- HS khá giỏi : Làm được đầy đủ BT3 (mục III)

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Hai tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1 (phần nhận xét )

- Một số phiếu viết nội dung bài tập 1 (phần luyện tập )

III Hoạt động dạy học

a) Bài cũ: - Một hs nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết LT VC –T6

B) Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Phần nhận xét

Bài1: Một hs đọc yêu cầu của bài ,cả lớp làm bài

- Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ

Trang 9

- Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng.

Hoạt động 3: Phần ghi nhớ

- Học sinh rút ra phần ghi nhớ

- Ba hs đọc phần ghi nhớ trong bài

Hoạt động 4: Phần luyện tập

a - Viết tên và địa chỉ gia đình em

b - Viết tên một số xã ở huyện của em: Đậu Liêu- thị xã Hồng Lĩnh; Thuận Lộc- thị xã Hồng Lĩnh; Xã Đức Thụân - thị xã Hồng Lĩnh

c - Viết tên và tìm tên trên bản đồ:

- Các quận huyện, thị xã ở tỉnh hoặc thành phố của em

- Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh của em

C.Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học.

Toán

Tiết 32: Biểu thức có chứa hai chữ

I Yêu cầu cần đạt :

- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ.Biết tính giá trị của biểu thức

đơn giản có chứa hai chữ

- Bài tập cần làm : bài1, bài 2 (a,b), bài 3 (hai cột)

- HS khá giỏi hoàn thành tầt cả các BT SGK)

II Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ

a) Biểu thức có chứa hai chữ:

Số cá của anh Số cá của em Số cá của hai anh em

3

4

0

a

2 0 1

… b

3+ 2 4+0 0+1

a +b

- a + b là biểu thức có chứa hai chữ

- Nếu a = 3 thì b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5; 5 là giá trị của biểu thức a + b

- Nếu a = 4 thì b = 0 thì a + b = 4 + 0 = 4; 4 là giá trị của biểu thức a + b

- Nếu a = 0 thì b = 1 thì a + b = 0 + 1 = 1; 1 là giá trị của biểu thức a + b

Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

- Nếu d = 10 và c = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35

- Ta nói : 35 là giá trị của biểu thức

Bài 2: Cả lớp giải vào vở (a,b) HS khá giỏi hoàn thành cả bài

Bài 3: Học sinh đọc đề bài

Trang 10

a 12 28 60 70

b 4 4 6 10

a x b 48 112 360 700

a : b 3 7 10 7

Bài 4: Học sinh làm vào vở bài tập

- GV chấm bài

- Nhận xét tiết học

Khoa học

Tiết 14: Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa

I Yêu cầu cần đạt :

- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá : tiêu chảy, tả, lị,…

- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá : uống nước lã, ăn, uống không hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu

- Nêu cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá :

+ giữ vệ sinh ăn uống

+ giữ vệ sinh cá nhân

+ giữ vệ sinh môi trường

- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống, để phòng bệnh

II Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số bệnh lây qua đường tiêu hoá

Hỏi: Trong lớp ta có bạn nào đã từng bị đau bụng hoặc tiêu chảy? Khi đó sẽ cảm thấy thế nào? (lo lắng, khó chịu, mệt, đau…)

- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá mà em biết? (tả,lị…)

- GV giảng về triệu chứng của bệnh tả, lỵ, tiêu chảy

Kết luận: Các bệnh như tiêu chảy, tả, lỵ có thể gây ra chết người nếu không được chữa trị kịp thời và đúng cách Chúng đều bị lây qua đường ăn uống mầm bệnh chứa nhiều trong phân, chất nôn và đồ dùng cá nhân của bệnh nhân nên rất dễ phát tán lây lan gây ra dịu bệnh làm thiệt hại người và của Vì vậy cần phải báo kịp thời cho cơ quan y tế để tiến hành các biện pháp phòng dịch bệnh

Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng, chống bệnh lây qua

đường tiêu hoá.

Bước 1: Làm việc theo nhóm (2 bàn 1 nhóm)

- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 30, 31 SGK và trả lời các câu hỏi:

- Chỉ và nói về nội dung của từng hình

- Việc làm nào của các bạn trong hình có thể dẫn đến bị lây bệnh qua đường tiêu hoá?

- Việc làm nào của các bạn trong hình có thể đề phòng được các bệnh lây qua

đường tiêu hoá? Tại sao?

- Nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w