Gv hướng dẫn hs hiểu đúng yêu cầu của bài - Trong bài tập 1 các em đã kể câu chuyện theo đúng trình tự thời gian: Hai bạn Tin-tin và Mi- tin cùng nhau đi thăm công xưởng xanh, sau đó tới[r]
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
Tập đọc
Tiết 15: Nếu chúng mình có phép lạ
I Yêu cầu cần đạt :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi
- Hiểu ND : Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)
- HS khá giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ, trả lời được CH3
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ trong bài tập đọc
III Hoạt động dạy học:
A) Bài cũ: 2 nhóm hs phân vai đọc hai màn kịch ở Vương quốc Tương Lai
B) Bài mới: - Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Bốn hs nối tiếp nhau đọc bài thơ
- GV kết hợp sữa lỗi về phát âm
- HS luyện đọc theo cặp
- Hai hs đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài thơ ? Nếu chúng mình có phép lạ
- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì ? Nói lên ước mơ của các bạn nhỏ rất tha thiết
- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì ?
- K1: Các bạn nhỏ ước muốn cây mau lớn để cho quả
- K2: Các bạn nhỏ ước muốn trẻ em trở thành người lớn mau để làm việc
- K3: Các bạn ước trái đất không còn có mùa đông
- K4: Các bạn ước trái đất không còn có bom đạn ,những trái bom biến thành những trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn
- Giải thích ý nghĩa của cách nói trên
- K1: Các bạn nhỏ ước muốn cây mau lớn để cho quả
- K2: Các bạn nhỏ ước muốn trẻ em trở thành người lớn mau để làm việc
- K3: Các bạn ước trái đất không còn có mùa đông
- K4: Các bạn ước trái đất không còn có bom đạn, những trái bom biến thành những trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn
- Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ trong bài thơ? Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp, ước mơ về một cuộc sống no đủ, ước mơ được làm việc,
ước mơ không cò thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình
- Em thích ước mơ nào trong bài thơ nhất ? vì sao ? Em thích ước mơ: Hạt vừa gieo chỉ chớp mắt đã thành cây đầy quả, ăn được ngay
Hoạt động 3: HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
- Bốn hs nối tiếp nhau đọc bốn khổ thơ
Trang 2- GV hướng dẫn hs đọc với giọng hồn nhiên, tươi vui Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện ước mơ, niềm vui thích của trẻ em
- HS luyện đọc thuộc lòng 2 - 3 khổ thơ Thi đọc diễn cảm
III Củng cố, dặn dò:
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ? (Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn )
- Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ
Toán
Tiết 36: Luyện tập
I Yêu cầu cần đạt :
- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng của 3 số bằng cách thuận lợi nhất
- Bài tập cần làm :Bài 1b, bài 2(dòng 1,2 ), bài 4a
- HS khá giỏi hoàn thành tất cả các BT SGK
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: HS làm bài tập
Bài 1: hs tự làm bài
a) 2814 + 1429 + 3046 = 7289 b) 3925 + 618 + 535 = 5078
c) 26387 + 14075 + 9210 = 49672 d) 54293 + 61934 + 7652 = 123879 Bài 2: HS tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 96 + 78 + 4 b) 789 + 285 + 15 c) 67 + 21 + 79
=(96 + 4) + 78 = 789 + (285 + 15) = 67 + (21 + 79)
=100 + 78 = 789 + 300 = 67 +100
=178 =1089 =167
d) 448 + 594 + 52 e) 408 + 85 + 92 g) 677 + 969 + 123
=(448 + 52) + 594 =(408 + 92) + 85 =(677 + 123) + 969
= 500 + 594 =500 + 85 =800 + 969
=1094 =585 =1769
Bài 3: HS làm vào, hai hs lên bảng làm
x – 306 = 504 x + 254 = 680
x = 504 + 306 x = 680 - 254
x = 810 x = 426
Bài 4: Giải
Sau hai năm số dân của xã đó tăng thêm là:
79 + 71 = 150(người ) Sau hai năm số dân của xã đó có là:
150 + 5256 = 5406(người )
Đáp số: 5406 người Bài 5: HS tự làm bài sau đó chữa
a) Chu vi hình chữ nhật là: (16 + 12) x 2 = 56(cm )
b) Chu vi hình chữ nhật là: (45 + 15) x 2 = 120(cm )
Hoạt động 2: Chấm chữa bài - GV chấm một số bài rồi chữa bài sai cho HS.
Trang 3Chính tả
Tiết 8: Trung thu độc lập
I Yêu cầu cần đạt :
- Nghe – viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ
- Làm đúng bài tập 2(a/b) hoặc bài tập 3(a/b) hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
II Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: - Gọi một số lên bảng viết các từ ngữ có vần ươn / ương
B.Bài mới: 1 Giới thiệu bài
2 HS nghe viết
- GV đọc toàn bài chính tả trong sách giáo khoa
- HS đọc thầm lại đoạn viết
- GVđọc từng câu cho học sinh viết
- GVđọc lại toàn bài chính tả một lượt HS soát lại bài
- GVchấm chữa bài
3.Bài tập:
Bài2: - 1HS nêu yêu cầu của bài, Cả lớp đọc thầm nội dung
- HS làm bài vào vở, ba hs làm vào phiếu
- Chú dế sau lò sưởi: yên tĩnh, bỗng nhiên, ngạc nhiên, biểu diễn, buột miệng, tiếng
- Hãy nêu nội dung bài Chú dế sau lò sưởi: Tiếng đàn của chú dế sau lò sưởi khiến Mô - da ước trở thành nhạc sĩ Về sau, Mô - da trở thành nhạc sĩ chinh phục được cả thành viên
Bài3: (HD cho HS khá giỏi) Tương tự các tiếng mở đầu bằng r / d / gi: Rẻ - danh nhân - giường
Khoa học
Tiết 15: Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh
I Yêu cầu cần đạt :
- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể khi bị bệnh : hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt,…
- Biết nói ngay với cha mẹ hay người lớn khi thấy trong người khó chịu ,không bình thừơng
- Phân biệt lúc cơ thể lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Quan sát hình sgk và kể chuyện
Bước1: Làm việc cá nhân
- HS thực hiện thoe yêu cầu ở mục quan sát và thực hành trang 32sgk
Bước2: Làm việc theo nhóm nhỏ
- HS sắp xếp các hình có liên quan ở trang 32sgk thành ba câu chuyện như sgk yêu cầu và kể lại với các bạn trong nhóm
Bước3: Làm việc cả lớp
Trang 4- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kể lại chuyện
- GV đặt câu hỏi cho hs liên hệ
- Kể tên một số bệnh em đã bị mắc?
- Khi bị bệnh đó em cảm thấy thế nào ?
Kết luận : Như đoạn đầu của mục bạn cần biết trang 33sgk
Hoạt động2: Trò chơi đóng vai Mẹ ơi, con ốm
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn hs đưa ra các tình huống
Bước2: Làm việc theo nhóm
- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vai
Bước 3: HS lên đóng vai, HS khác theo dõi và nhận xét
Kết luận: Như đoạn văn sau của mục bạn cần biết trang 33sgk.
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010
Thể dục
tiết 15: Quay sau, đi đều, vòng phải, vòng trái - đứng lại
Trò chơi: ném trúng đích
I Yêu cầu cần đạt :
- Thực hiện động tác quay sau cơ bản đúng
- Thực hiện cơ bản đúng đi đều vòng phải, vòng trái - đúng lại và giữ được khoảng cách các hàng trong khi đi
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi
II Địa điểm, phương tiện:
Trên sân trưpờng, vệ sinh nơi tập, còi
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Phần mở đầu
- Phổ biến nội dung bài học
- Khởi động: HS xoay các khớp tay, khớp chân, đầu gối
- Chơi trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
- Ôn động tác quay đằng sau, đi đều, vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi sai nhịp
Hoạt động2: Phần cơ bản
- Kiểm tra đội hình đội ngũ
- Kiểm tra động tác quay đằng sau, đi đều, vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi
đều sai nhịp
- Tập hợp hs theo đội hình hàng ngang Kiểm tra theo tổ, dưới sự điều khiển của gv
- Trò chơi vận động
- Trò chơi: Ném trúng đích
Hoạt động3: Phần kết thúc
Trang 5- Đứng tại chỗ, vỗ tay theo nhịp 1 – 2 phút
- GV nhận xét, đánh giá kết quả kiểm tra.Về nhà ôn lại ĐHĐN
Luyện từ và câu
Tiết 15: cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
I Yêu cầu cần đạt :
- Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND ghi nhớ)
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến quen thuộc trong các bài tập 1, 2 (mục III)
- HS khá giỏi : ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nướ ấy trong một số trường hợp quen thuộc (BT3 )
II Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: - Gọi hs viết bảng hai câu thơ theo lời đọc của gv và 1hs
Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh
(Tố Hữu )
Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
(Tố Hữu )
2.Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động1: Phần nhận xét
Bài 1: GV đọc mẫu các tên riêng nước ngoài, hướng dẫn hs đọc đúng (đồng thanh) theo chữ viết: Lép Tôn –xtôi, Mô-rít –xơ, Mát – téc –lích, Tô - mát Ê - đi – xơn, Hi- ma – hay – la, Đa –núyp, Lốt Ăng – giơ - lét, Niu Di – lân, Công – gô
Bài 2: Một hs đọc yêu cầu của bài, cả lớp suy nghĩ trả lời miệng các câu hỏi:
- Mỗi tên riêng trên gồm mấy bộ phận ? Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng ?
Tên người : - Lép Tôn – xtôi gồm hai bộ phận Lép và Tôn – xtôi
- Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép
- Bộ phận 2 gồm 2 tiếng: Tôn / xtôi
Tên địa lí : - Lốt Ăng – giơ - lét Có hai bộ phận: Lốt và Ăng – giơ - lét
- Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lốt
- Bộ phận hai gồm có ba tiếng là: Ăng / giơ / lét
- Chữ cái đâù mỗi bộ phận được như thế nào ? Được viết hoa
- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như thế nào? Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối
Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ để trả lời câu hỏi
- Cách viết 1 số tên người, tên địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt? Viết giống như tên riêng Việt Nam tất cả các tiếng đầu đều viết hoa
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
- Ba hs đọc nội dung phần ghi nhớ ở sgk
Trang 6Hoạt động3: Phần luyện tập
Bài 1: HS đọc nội dung của bài, hs làm việc cá nhân, đọc thầm đoạn văn
- GV phát phiếu cho hs sinh hoạt theo nhóm 3
ác – boa, Lu-i Pa – xtơ, ác – boa, Quy – dăng – xơ
Bài 2: Tiến hành như bài 1
Tên người: An – be Anh –x tanh : nhà vật lí học nổi tiếng thế giới, người Anh Tên địa lí : Tô-ki -ô.Thủ đô Nhật Bản
Bài 3 : trò chơi – Cách chơi : Tiếp sức
Tên nước Tên thủ đô
Nga
ấn độ Nhật Bản Thái Lan
Mĩ
Mát –xcơ- va Niu Đê -li Tô -ki-ô
Băng Cốc
Oa –sinh –tơn
Toán
Tiết 37: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
I Yêu cầu cần đạt :
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó
- Bài tập cần làm : Bài 1,2
- HS khá giỏi hoàn thành tất cả 4 bài tập SGK
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Hướng dẫn hs tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- HS nêu bài toán rồi tóm tắt bài toán đó ở bảng như sgk
- GV HD hs tìm trên sơ đồ và tính hai lần số bé, số lớn
Tóm tắt: Theo hướng dẫn trong sgk
- GV chỉ cho hs biết 2 lần số bé trên sơ đồ Từ đó nêu ra cách tìm 2 lần số bé (70 – 10 = 60)
Rồi tìm số bé (60 : 2 = 30) và tìm số lớn (30 + 10 = 40)
- Gọi 1 hs giải trước lớp
Hai lần số bé là 70 – 10 = 60
Số bé là 60 : 2 = 30
Số lớn là: 30 + 10 = 40 Đáp số : Số bé 6; Số lớn: 40
- GV yêu cầu hs nhận xét về cách tìm số bé: Số bé = (Tổng – hiệu ) : 2
- Tương tự cho hs giải bài toán bằng cách thứ hai
Hai lần số lớn là 70 + 10 = 80
Trang 7Số lớn là 80 : 2 = 40
Số bé là 40 – 10 = 30 Đáp số: Số bé: 30; Sốlớn: 40
- GVyêu cầu hs nêu cách tìm số lớn: Số lớn = (Tổng + hiệu ) : 2
- GV: Bài toán này có hai cách giả khi giải bài toán này ta có thể giải theo một trong hai cách trên
Hoạt động2: Thực hành
- Lần lượt cho hs làm các bài tập trong sgk
- GV yêu cầu hs tóm tắt sau đó giải
Bài 1: Hai lần tuổi con là
58 – 38 = 20(tuổi)
Tuổi con là: 20 : 2 = 10(tuổi ) Tuổi bố là: 38 + 10 = 48(tuổi ) Đáp số: Bố 48 tuổi; Con 10 tuổi Bài 2: Hai lần số học sinh trai là :
28 + 4 = 32(học sinh )
Số học sinh trai là :
32 : 2 = 16 (học sinh )
Số học sinh giái là :
16 + 4 = 20 (học sinh)
Đáp số :Trai :16 em
Gái :20em
Bài 3:
Cách1: Lớp 4A trồng được số cây là Cách 2: Lớp 4B trồng được số cây là
(600 - 50) : 2 = 275(cây) (600 + 50) : 2 = 325 (cây)
Lớp 4B trồng được số cây là Lớp 4A trồng được số cây là
600 – 275 = 325(cây) 325 – 50 = 275(cây)
Đáp số: 4A: 275 cây Đáp số :4A: 275 cây
4B : 325 cây 4B : 325 cây
Bài 4: Số lớn là :(8 + 8) : 2 = 8
Số bé là: 8 – 8 = 0
*GV nhận xét giờ học
Khoa học
Tiết 16: ăn uống khi bị bệnh
I Yêu cầu cần đạt :
- Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ
- Biết ăn uống hợp vệ sinh khi bị bệnh
- Biết cách phòng chống bị mất nước khi bị bệnh tiêu chảy :
+ Pha dung dịch Ô- rê -dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy
Trang 8II Đồ dùng dạy học:
- Hình trong sách trang 34, 35
- Chuẩn bị theo nhóm: Một gói ô - rê - dôn, một cốc nước có vạch chia, một bình nước ca hoặc một nắm gạo, một ít muối, một bình nước và một bát nước vẫn thường dùng ăn cơm
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Thảo luận về chế độ ăn uống đối với người mắc bệnh thông
thường
Bước 1: GV phát phiếu cho hs thảo luận
- Kể tên các thức ăn cho người mắc các bệnh thông thường
- Đối với người bị bệnh nặng nên cho ăn món ăn đặc hay lỏng ? Tại sao ?
- Đối với người không muốn ăn hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào ?
Bước 2: Làm việc cả nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm thảo luận
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Các nhóm trả lời câu hỏi của mình sau đó các nhóm khác bổ sung
- GV kết luận như sgk
Hoạt động2: Thực hành pha dung dịch ô -rê- dôn và vật liệu chuẩn bị để nấu
cháo muối
Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát và đọc lời thoại trong hình 4; 5 trang 35 sgk
- Bác sĩ đã khuyên người bị bệnh tiêu chảy cần ăn uống như thế nào ?
- Vài hs nhắc lại lời khuyên của bác sĩ
Bước 2: Tổ chức và hướng dẫn
-Yêu cầu các nhóm báo cáo về đồ dùng chuẩn bị đẻ pha dung dịch ô rê dôn hoặc nước cháo muối
- Đối với nhóm pha dung dịch ô rê dôn Yêu cầu đọc hướng dẫn ghi trên gói và làm theo hướng dẫn
- Đối với nhóm chuẩn bị vật liệu để nấu cháo muối thì quan sát chỉ dẫn hình 7 trang 35 sgk và làm theo hướng dẫn ( Không yêu cầu nấu cháo )
Bước 3: Các nhóm thực hiện, gv theo dõi hướng dẫn thêm
Bước 4: Gọi 2 hs lên thực hành trước lớp
Hoạt động3: Đóng vai
Bước 1: Các nhóm đưa ra để vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
Bước 2: Làm việc theo nhóm Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống
Bước 3: HS đóng vai, các HS khác theo dõi nhận xét
IV Củng cố dặn dò: GV nhận xét
Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2010
Kể chuyện
Tiết 8: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Yêu cầu cần đạt :
Trang 9- Dựa vào gợi ý (SGK) biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẫu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viễn vông phi lí
- Hiểu và nêu nội dung chính của truyện
II Hoạt động dạy học:
A) Bài cũ:
- HS kể lại hai đoạn của câu chuyện “Lời ước dưới trăng ”
B) Bài mới:
Hoạt động1: GV giới thiệu bài
Hoạt động2: HS kể chuyện
- HS hiểu yêu cầu bài
- GV chép đè lên bảng: “Hãy kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc
về những ước mơ đẹp hoặc những ước mơ viễn vông, phi lí ”
- 1HS đọc lại bài GV gạch dưới những từ quan trọng của đề bài
- Ba hs nối tiếp nhau đọc ba gợi ý ở trong sgk Cả lớp theo dõi sgk
- HS đọc thầm gợi ý 1
- HS suy nghĩ tìm những câu chuyện kể ước mơ cao đẹp
- HS đọc thầm lại gợi ý 2, 3
Hoạt động3: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghũa câu chuyện
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp, GV và hs nhận xét
III Củng cố, dặn dò:
Tập đọc
Tiết 16: Đôi giày ba ta màu xanh
I Yêu cầu cần đạt :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể và tả chậm rãi, nhẹ nhàng hợp với nội dung hồi tưởng)
- Hiểu ND : Chị phụ trách quan tâm đến ước mơ của của cậu bé Lái, làm cho cậu rất xúc động, vui sướng đến lớp với đôi giàyđược thưởng (trả lời được các câu hỏi SGK)
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Hoạt động dạy học:
A) Bài cũ:
- 2HS đọc thuộc lòng bài thơ “Nếu chúng mình có phép lạ”
- Nêu nội dung bài
B) Bài mới:
- Giới thiệu bài
- HS quan sát tranh minh hoạ bài học tập đọc Nói những gì em biết qua tranh
Hoạt động1: Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:
Trang 10- Từ đầu cho đến cái nhìn thèm muốn của các bạn tôi
- Hai hs đọc đoạn 1, kết hợp giúp hs hiểu từ chú thích ở cuối bài, sửa lỗi về phát
âm, đọc đúng những câu cảm
- HS đọc luyện đọc theo cặp
- Hai hs thi đọc lại đoạn 1
Tìm hiểu nội dung đoạn
- HS đọc thầm đoạn 1
- Nhân vật “tôi ”là ai ? Là một chị phụ trách độiThiếu Niên Tiền Phong
- Ngày bé chị Phụ tách đội từng mơ ước gì ? Có một đôi giày ba ta màu xanh như
đôi giày của anh họ chị
-Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta? Cổ giày ôm sát chân, thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu
- Ước mơ của chị trách đội ngày ấy có đạt được không? Những ước mơ của chị ngày ấy không đạt được Chị chỉ tưởng tượng mang đôi giày thì bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, các bạn sẽ nhìn thèm muốn
- GV hướng dẫn cả lớp tìm dọng đọc, thi đọc diễn cảm những câu văn dài
Hoạt động2: Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2
- Hai hs đọc đoạn 2, kết hợp giải nghiã từ mới
- Từng cặp hs luyện đọc
- 2 hs luỵên đọc lại cả đoạn
- Tìm hiểu nội dung đoạn
- HS đọc thầm đoạn 2: Chị phụ trách đội được giao việc gì ?
- Vận động Lái, một cậu bé nghèo sống lang thang trên đường phố đi học
- Chị phát hiện ra Lái thèm muốn cái gì ? Vì sao chị biết điều đó ? (Vì chị đi theo Lái trên khắp các đường phố)
- Chị đã làm gì để động viên được cậu bé trong ngày đầu đến lớp? (Chị đã quyết
định sẽ thưởng cho Lái đôi giày ba ta có màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp)
- Tại sao chị phụ trách đội lại chọn cách làm này? (Vì ngày nhỏ chị đã từng ước mơ một đôi giày ba ta màu xanh hệt như Lái )
- Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày? (Tay Lái run run môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giầy lại nhìn đôi bàn chân .ra khỏi lớp)
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một vài câu trong đoạn
- Hai hs thi đọc cả bài
C) Củng cố, dặn dò:
Toán
Tiết 38: Luyện tập
I Yêu cầu cần đạt :
- Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bài tập cần làm : Bài1 (a,b),bài 2, bài 4
- HS khá giỏi hoàn thành tất cả các bài tập SGK