Bµi míi: Hướng dẫn HS làm bài Chọn viết theo một trong các đề bài sau: a Dùa theo néi dung bµi th¬: viÖc h«m nay chớ để ngày mai” kể lại cuộc chuyện trß cña hai c¹u bÐ b Tưởng tượng em l[r]
Trang 1Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011
Hướng dẫn học Toán Tiết 1( Tuần 13)
I Mục tiêu:
- Giúp HS hoàn thành bài tập buổi sáng
- Củng cố nhân nhẩm với 11 Tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật
II.Đồ dùng dạy học:
GV: - ND bài, SBT4
HS: - SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài
* HĐ1.Củng cố kiến thức.
- GV nhắc lại kiến thức
*HĐ2 Luyện tập
Bài 1: tính nhẩm
- 46 x 11 65 x 11 41 x 11
87 x 11 38 x 11 73 x 11
- Y/c tính nhẩm và nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét, cho điểm
Bài 2: Tìm x:
- Y/c hs tự làm bài vào VBT
a x : 11 = 42 b x : 11 = 67
x = 42 x 11 x = 67 x 11
x = 462 x = 737
- Gv cùng hs nhận xét Chốt KQ đúng
- Y/c hs đổi chéo vở kiểm tra kêt quả
Bài 3: Y/c HS tóm tắt và giải bài
- Y/c HS tự làm bài
- GV cùng hs kiểm tra KQ
Bài 4: Đố vui
- Y/c hs suy nghĩ tìm KQ
- Cho hs lựa chọn đáp án
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
4 Củng cố , dặn dò.
- GV nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ
- Chuẩn bị bài sau
- HS trả lời
- HS nhận xét, cho điểm
- Hs nhân nhẩm và nêu kết quả
- HS nhận xét, cho điểm
- 2 HS làm bảng lớp làm VBT
- HS nhận xét, cho điểm
- 1 HS giải bài, lớp làm vở
Giải C1: Đoàn có tất cả là:
11x 12 + 11 x 19 + 11x17 =528(người) C2 : Đoàn có tất cả là:
11 x ( 12 + 17 + 19) = 528(người)
Đáp số: 528 người
- Nhận xét, cho điểm bạn
- HS nê u KQ
- HS nhận xét, cho điểm
Trang 2Chính tả (nghe - viết)
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I Mục tiêu
- Nghe và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng bài tập (BT2a, 3a) và bài tập chính tả phương ngữ
- HS K-G làm tất cả các BT
II Đồ dùng dạy học:
Giấy khổ to viết nội dung BT 2a
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS viết: Châu báu, trâu bò, chân thành, trân
trọng
GV nhận xét và cho điểm
2 Dạy bài mới
Giới thiệu bài – ghi bảng
HD HS nghe viết.
a) HD HS nghe viết
- GV đọc mẫu bài chính tả
Từ dễ sai: Xi-ôn-cốp-xki, rủi ro, thí nghiệm,
non nớt,
y/c HS nêu nội dung bài viết
b) Viết chính tả
GV đọc từng câu
c) Chấm bài
GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi
cùng cách khắc phục
c HD HS làm bài tập
Bài 2a: Tìm tính từ có hai tiếng bắt đầu bằng
l/n (GV có thể tổ chức thi tiếp sức)
GV nhận xét từ của HS tìm được
Đ.án: lung lay, long lanh, lóng lánh, lơ lửng,
lấp lửng, lặng lẽ, lập lờ,
Nặng nề, nõn nà, nông nổi, năng nổ, não nùng,
náo nức, nô nức,
Bài 3a: Tìm các từ
GV nhận xét từ HS tìm được
Đ.án: a) nản chí (nản lòng), lí tưởng lạc lối
b) kim khâu, tiết kiệm, tim
3 Củng cố
- Nhận xét tiết học
- 2 HS viết trên bảng, Cả lớp viết vào nháp
Người tìm đường lên các vì sao
- Cả lớp theo dõi
- HS đọc thầm lại bài
HS tìm từ khó hay viết sai, tên riêng
HS viết vào bảng con một số từ khó + Nói về sự kiên trì của Xi-ôn-cốp-xki
HS nêu tư thế ngồi viết bài
- HS viết bài vào vở soát bài
- Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
HS nêu miệng các tính từ (3-5 em)
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào VBT
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở hoặcVBT
HS nêu miệng kết quả
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào vở
Trang 3Kỹ thuật
Thêu móc xích ( Tiết 1 )
I MỤC TIấU:
- Biết cỏch thờu múc xớch
- Thờu được mũi thờu múc xớch cỏc mũi thờu tạo thành những vũng chỉ múc nối tiếp tương đối đều nhau thờu được ớt nhất năm vũng múc xớch Đường thờu cú thể bị dỳm
- HS nam cú thể thực hành khõu
- Với học sinh khộo tay: Thờu được mũi thờu múc xớch Cỏc mũi thờu tạo thành vũng chỉ múc nối tiếp tương đối được
- HS hứng thỳ học thờu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh quy trỡnh thờu múc xớch và hộp đồ dựng
III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
- Giới thiệu bài
*Hoạt động1: HDHS quan sát, nhận xét
GV giới thiệu mẫu và cho HS quan sát
- Gọi học sinh nhận xét
- GV giúp học sinh rút ra khái niệm
- G/ thiệu một số sản phẩm thêu móc xích
*Hoạt động 2: HD thao tác kỹ thuật
- GV treo tranh quy trình
- Gọi học sinh so sánh thêu móc xích với
thêu lướt vặn
- Cho học sinh đọc SGK và quan sát hình
3a, b, c để trả lời câu hỏi SGK
- GV hướng dẫn thao tác thêu
- Cho học sinh quan sát hình 4 và trả lời
- Hướng dẫn các thao tác kết thúc
- Lưu ý học sinh một số điều
* Tiến hành thêu từ phải sang trái
* Lên kim xuống kim đúng vào các điểm
trên đường vạch dấu
* Không rút chỉ quá chặt hoặc quá lỏng
* Kết thúc đường thêu bằng cách đưa mũi
kim ra ngoài mũi thêu
- GV hướng dẫn lần hai các thao tác
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
3Củng cố, dặn dò
- Hệ thống bài và dặn học sinh
- Chuẩn bị giờ sau thực hành
- Học sinh tự kiểm tra chéo
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát và lắng nghe
- Vài học sinh trả lời
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát
- Vài học sinh trả lời
- Học sinh đọc SGK và trả lời
- Học sinh theo dõi
- Vài học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe và theo dõi
- Học sinh quan sát và theo dõi
- Vài học sinh đọc lại
Trang 4Luyện phát âm L/ N
I.mục tiêu
Giúp HS:
- Luyện phát âm đỳng hai phụ âm đầu l / n qua bài đọc
- Làm bài tập phân biệt l/n
II.Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1.Giới thiệu bài
2.Luyện tập
A Luyện đọc
GV đưa một đoạn văn :
Thế kỉ XIII, sau khi quân đời Trần
đánh đuổi quân xâm lược Nguyên
Mông, theo xa giá, nhà vua trở lại kinh
đô, vị thượng tướng kiêm thi nhân Trần
Quang Khải, tuy hết sức tự hào về
chiến công Chương Dương, Hàm Tử,
vẫn không quen nhắc nhở mình nhiệm
vụ sau chién thắng Thái bình nên gắng
sức, non nước này ngàn thu….Mùa
xuân 1428, kết thúc bài Bình Ngô đại
cáo, Nguyễn Trãi viết Rửa nỗi hổ thẹn
ngàn thu Mở nền thái bình muôn thuở.
GV nhận xét
B Bài tập
GV nêu yêu cầu : Điền l hoặc n vào
từng chỗ trống:
GV nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học.Nhắc HS chú ý luyện
phát âm đúng phụ âm L/ N
HS luyện đọc
Đọc trong nhóm và sửa cho bạn
HS đọc trước lớp
HS làm BT và trình baỳ
HS đọc lại bài a)ễi vẫn còn đây của các em
Chồng thư mới mở Bác đang xem
Chắc Người thương lắm lòng con trẻ Nên để bâng khuâng gió động rèm b) Vẫn như xưa vườn dừa quê nội Sao lòng tôi bỗng thấy bâng khuâng.
Ôi thân dừa đó hai lần máu chảy
Biết bao đau thương, biết mấy oán hờn
Trang 5Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011.
Hướng dẫn học Tiếng Việt
Tiết 2 (Tuần 13)
I Mục tiêu:
- Hoàn thành bài tập buổi sáng
- Viết được bài văn theo các đề bài trong bài
II Đồ dùng dạy học
GV: - VBT,
HS : - VBT , nháp
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hướng dẫn HS làm bài
Chọn viết theo một trong các đề bài
sau:
a) Dựa theo nội dung bài thơ: việc hôm
nay chớ để ngày mai” kể lại cuộc chuyện
trò của hai cạu bé
b) Tưởng tượng em là phóng viên một tờ
báo, kể lại cuộc phỏng vấn của em với
bạn Giôn sau cuộc thi chạy 400m trong
chuyện: Hai tấm huy chương
c) Tưởng tượng em là hàng xóm của ông
Trọng ( truyện : Hồi sinh cho đất) muốn
can ngăn ông Trọng vì cho rằng viậc ông
làm là vô ich Kể lại cuộc đối thoại giữa
em và ông
- Cho HS tự viết Gọi HS đọc bài viét của
mình
- Gv nhận xét, cho điểm
3.Củng cố , dặn dò.
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ Chuẩn bị bài sau
- HS tự làm bài
- Hs nhận xét, bổ sung
Âm nhạc
Ôn tập bài hát : Cò lả
I Mục tiêu :
- Hát đúng giai điệu, thuộc lời ca.
- Hát kết hợp vận động phụ hoạ
- Giáo dục HS mạnh dạn, tích cực trong các hoạt động
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Trang 6Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1 HĐ1 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nêu tên bài hát, tác giả
( Nhận xét, đánh giá )
2 HĐ2 Giới thiệu tên bài, ghi bảng.
3 HĐ3 Ôn tập bài hát Cò lả.
a Hát ôn
- Cho HS khởi động giọng
- Đàn cho HS hát ôn lại đúng giai điệu,
thuộc lời theo hình thức:
Hát không có nhạc: GV bắt nhịp
Hát có nhạc đệm: GV đàn và bắt nhịp
Sửa cho HS còn yếu, kém Nhận xét
- Cho HS hát và gõ đệm theo phách, nhịp
Sửa cho HS còn yếu, kém Nhận xét
b Hát kết hợp vận động phụ hoạ
- Hướng dẫn HS vừa hát vừa kết hợp một số
động tác phụ hoạ đơn giản, chú ý động tác
tay mô phỏng cánh cò bay
- Cho HS lên tập biểu diễn trước lớp
* HS khá, giỏi hát diễn cảm và phụ hoạ
* HS yếu, kém hát đúng và thuộc lời ca
Nhận xét, đánh giá
- Hướng dẫn HS trình bày bài hát theo cánh
lĩnh xướng và hoà giọng ( phần xô) như
sau:
1 HS nữ khá hát: Con cò…ra cánh đồng.
Cả lớp hát: Tình tính tang…nhứ hay
chăng.
4 HĐ4 Củng cố, dặn dò
- Đàn cho hát ôn và vân động phụ hoạ một
vài lần
- Nhận xét: Khen HS ( khá, giỏi) nhắc
nhở HS còn yếu, kém
- Nghe và thảo luận
- Cá nhân nêu
- Đọc cao độ
- Hát ôn theo dãy, nhóm, cá nhân
- Thực hiện theo dãy, nhóm, cá nhân
- Thực hiện
- Từng nhóm, cá nhân trình bày
( HS khá nhận xét )
- Thực hiện
- Theo dõi
- Nói đồng thanh, cá nhân
- Đọc đồng thanh
- Hát ôn
- Ghi nhớ
Bài 4 LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN I.Mục tiờu:
1 Kiến thức:
-HS biết giải thớch so sỏnh điều kiện con đường an toàn và khụng an toàn -Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để cú thể lập được con đường đảm bảo an toàn đi tới trường
2.Kĩ năng:
-Lựa chọn đường đi an toàn nhất để đến trường
Trang 7- Phân tích được các lí do an toàn hay không an toàn.
3 Thái độ:
- Có ý thức và thói quen chỉ khi đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn
II Hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Ôn bài cũ và giới thiệu
bài mới
Theo em, để đảm bảo an toàn người đi
xe đạp phải đi như thế nào?
Chiếc xe đạp đảm bảo an toàn là chiếc
xe như thế nào?
GV nhận xét, giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu con đường
an toàn.
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận câu
hỏi sau và ghi kết quả vào giấy theo mẫu:
Điều kiện con đường ĐK con đường kém
an toàn an toàn
1….
2….
3….
-GV cùng HS nhận xét
Hoạt động 3: Chọn con đường an
toàn đi đến trường.
GV dùng sơ đồ về con đường từ nhà
đến trường có hai hoặc 3 đường đi, trong
đó mỗi đoạn đường có những tình huống
khác nhau
GV chọn 2 điểm trên sơ đồ, gọi 1,2 HS
chỉ ra con đường đi từ A đến B đảm bảo
an toàn hơn Yêu cầu HS phân tích có
đường đi khác nhưng không được an toàn
Vì lí do gì?
Hoạt động 4: Hoạt động bổ trợ
GV cho HS vẽ con đường từ nhà đến
trường Xác định được phải đi qua mấy
điểm hoặc đoạn đường an toàn và mấy
điểm không an toàn
Gọi 2 HS lên giới thiệu
GVKL: Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp các em
phải lựa chọn con đường đi cho an toàn
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV dặn dò, nhận xét
HS trả lời
Các nhóm thảo luận và trình bày Con đường an toàn là con đường là con đường thẳng và bằng phẳng, mặt đường có kẻ phân chia các làn xe chạy,
co các biển báo hiệu giao thông , ở ngã
tư có đèn tín hiệu giao thông và vạch
đi bộ ngang qua đường
HS chỉ theo sơ đồ
HS chỉ con đương an toàn từ nhà mình đến trường
Trang 8Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011
Hướng dẫn học LT: Nhân với số có ba chữ số
I Mục tiêu:
- Hoàn thành các bài tập buổi sáng.
- Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0
- Luyện kĩ năng tính toán và rèn tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học
- SGK, nháp, bảng con
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép
nhân với số có 3 chữ số
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài- ghi tên bài
HD HS làm bài
Bài 1: Củng cố KN về nhân với số có 3
chữ số ( trường hợp c/s hang chục là 0)
+ Y/C HS tự đặt tính rồi tính
234 x 123 405 x 201
+ Y/c 4 HS lên chữa
+ GVnhận xét
Bài 2: Thực hiện phép nhân
+ GV nhận xét , cho điểm
Bài 3:
- Bài toán cho biết gì ?
- Y/C tìm gì ?
+ Y/C HS tóm tắt bài toán và giải
GV nhận xét , cho điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Ôn bài Chuẩn bị bài sau
- 1 HS lên bảng chữa bài
- 2 HS trả lời
- HS khác nhận xét
- 1HS làm bảng, HS khác làm vào nháp + Tích riêng thứ 2 gồm toàn c/s 0
238
+ HS viết : x
103
714
238
24514
- HS làm vào vở rồi chữa bài : 523 563
x 305 x 203
2615 1689
1569 1126
159515 114289
+ HS nêu được cách tính và trình bày
- HS tự tóm tắt và giải bài
- 1HS làm bảng, lớp làm nháp
Giải
305 kg mua hết số tiền:
305 x 124 = 37 820 (đồng)
Đáp số : 37820 đồng
Trang 9Đạo đức Hiếu thảo với ông bà cha mẹ ( tiết 2 )
I Mục tiêu:
- Biết được con chau phải hiếu thảo với ông bà , cha mẹ để đèn dáp công lao sinh thành, nuôi dưỡng mình của cha mẹ, ông bà
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
- KNS: Xỏc định giỏ trị tỡnh cảm của ụng bà, cha mẹ dành cho con chỏu; Lắng nghe lời dạy bảo của ụng bà, cha mẹ
Thể hiện tỡnh cảm yờu thương của mỡnh với ụng bà, cha mẹ
II Đồ dùng dạy học
- Đồ dùng hoá trang để biểu diễn tiểu phẩm “ Phần thưởng ”
- Bài hát “ Cho con ”
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra:
-Sau khi học bài hiếu thảo với ông bà cha mẹ
em cần ghi nhớ những gì?
2 Bài mới:
* HĐ1: Đóng vai ( Bài tập 3- SGK )
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Lần lượt các nhóm lên đóng vai
- GV phỏng vấn học sinh:
*Là con cháu cần phải ứng sử với ông bà như
thế nào?
*Ông bà cảm nhận được sự quan tâm chăm
sóc của con cháu như thế nào?
- Cho HS nhận xét về cách ứng sử
- GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải
quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ nhất là
khi ông bà già yếu ốm đau *HĐ2:Thảo luận
theo nhóm 2 (Bài 4)
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi
- Mời một số học sinh lên trình bày
- GV nhận xét
*HĐ3: Thực hiện bài tập 5, 6 SGK
- Tổ chức cho học sinh trình bày, giới thiệu
các sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được
- Kết luận chung: Ông bà cha mẹ đã có công
lao sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên người
Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông
bà cha mẹ
3 Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học
- Hai học sinh trả lời
- Học sinh thực hành chia nhóm, phân người đóng vai và thảo luận
- Lần lượt các nhóm biểu diễn
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh nêu nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Hai học sinh nêu lại yêu cầu
- Thực hành thảo luận
- Một số học sinh lên trình bày
- Học sinh tổ chức trưng bày các tư liệu sưu tầm được
- Học sinh lắng nghe
Trang 10Hướng dẫn học Tiếng Việt Luyện tập : Mở rộng vốn từ : ý chí- Nghị lực I.Mục tiờu:
-Củng cố thêm cho học sinh vốn từ ý chí-Nghị lực
-Nắm được nghĩa của vốn từ thuộc chủ điểm Vận dụng vốn từ đó đẻ làm các bài tập liên quan
-Có ý thức sử dụng từ đúng, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II.Đồ dùng dạy học: Hệ thống bài tập.
III.Hoạt động dạy học:
1 Hoàn thiện BT buổi sáng
2.Bài tập
Bài 1:Nối từ ở cột A với từ có nghĩa tương ứng ở cột B
A B
-Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Nối 1 với e, 2 với d, 3 với c, 4 với b, 5 với a
Bài 2: đánh dấu X trước những câu tục ngữ khuyên người ta
phải có ý chí:
a Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
b Thất bại là mẹ của thành công
c Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
d Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
e Thua keo này bày keo khác
*Giáo viên chốt kết luận đúng
Đánh dấu vào a, b, d, e
Bài 3: Ghi tên chữ cái đánh dấu câu tục ngữ vào 3 chỗ trống
sau đẻ trả lời câu hỏi : những câu tục ngữ nào ở bài tập 3
khuyên người ta :
a.Không nản lòng khi gặp khó khăn
-Câu tục ngữ:………
b.Không nản lòng khi bị thất bại?
-Câu tục ngữ………và câu………
*GV chốt ý đúng;a câu d b Câu b và e
Bài 4:Tìm từ có tiếng chí điền vào chỗ tróng trong những câu
sau:
a.ý kiến của bạn Minh quả là………
b.Nhật là người bạn………của tôi
*Học sinh làm vào vở -Hai học sinh lên bảng làm
-Nhận xét
*Học sinh hoạt động nhóm
-Báo cáo trước lớp
-Nhóm khác nhận xét
*Học sinh làm vở
-2 học sinh lên bảng làm
-Nhận xét
*Học sinh làm vở
-2 học sinh lên bảng
1.chí tình
2.chí lí
3.chí thân
4.chí thú
5.chí công
ccccôngcc
ccôngcông
a.hết sức công bằng, không chút thiên vị
b.chăm chỉ và hết sức hứng thú c.hết sức thân thiết
d.hết sức đúng, hét sức có lí e.có tình cảm chân tình, sâu sắc