I/ Môc tiªu: - HS nắm chắc hơn so với lớp 3 mục đích của việc viết thư, ND cơ bản và kết cấu thông thường của một bức thư.. - Biết vận dụng KT để viết những bức thư thăm hỏi, trao đổi t[r]
Trang 1Thứ sáu ngày 29 tháng 9 năm 2006
Tiết 1: Tập làm văn
$6: Viết thư.
I/ Mục tiêu:
- HS nắm chắc hơn ( so với lớp 3) mục đích của việc viết thư, ND cơ bản
và kết cấu thông thường của một bức thư
- Biết vận dụng KT để viết những bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin
II/ Đồ dùng:
-Bảng phụ viết đề văn( phần luyện tập)
III/ Các HĐ dạy- học:
1/ GT bài:
2/ Phần nhận xét:
- Gọi1 HS đọc bài: Thư thăm bạn
? Lương viết thư cho Hồng để làm gì?
? Người ta viết thư để làm gì?
?Để thực hiện mục đích trên một bức
thư cần có những Nd gì?
Gợi ý: Trong bức thư, ngoài lời chào
hỏi, bạn Lương có nêu mục đích viết
thư không?
Bạn thăm hỏi tình hình GĐ và địa
phươngcủa Hồng như thế nào?Bạn
thông báo sự quan tâm của mọi người
với ND vùng bị lũ lụt như thế nào?
? Qua bức thư đã đọc, em thấy một bức
thư thường mở đầu và kết thúc như thế
nào?
3/ Phần ghi nhớ:
4/ Phần luyện tập
a/ Tìm hiểu đề:
- GV gạch chân TN quan trọng
? Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai?
? Đề bài xác định mục đích viết thư để
làm gì?
? Thư viết cho bạn cùng tuổi xưng hô
như thế nào?
? Cần thăm hỏi bạn những gì?
- 1 HS đọc bài
- Lớp trả lời câu hỏi SGK
- Thăm hỏi, thông báo tin tức cho nhau, trao đổi ý kiến, chia vui, chia buồn, bày tỏ tình cảm với nhau
+ Nêu lí do, mục đích viết thư
+ Thăm hỏi tình hình của người nhận thư
+ Thông báo tình hình của người viết thư
+ Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư
- Có'
- Mọi người quyên góp ủng hộ
- Đầu thư: ghi địa điểm, thời gian viết thư Lời thưa gửi
- Cuối thư: ghi lời chúc, lời cảm ơn , hứa hẹn của người viết thư.Chữ kí và tên hoặc họ tên của người viết thư
- 3 HS đọc ghi nhớ SGK lớp ĐT
- 1 HS đọc đề, lớp ĐT tự xác định yêu cầu của đề
- Một bạn trường khác
- Hỏi thăm và kể cho bạn nghe tình hình ở lớp, ở trường em hiện nay
- Xưng hô gần gũi, thân mật: Bạn, cậu,
tớ, mình
- Sức khoẻ , việc học hành ở trường mới, tình hình GĐ, sở thích của bạn: đá bóng, chơi cầu
Trang 2? Cần kể cho bạn những gì về ình hình
ở lớp, ở trường hiện nay?
? Nên chúc bạn, hứa hẹn điều gì?
b/ HS thực hành viết thư:
Gv chấm chữa 2-3 bài
- Tình hình học tập, sinh hoạt, vui chơi, thầy cô giáo bạn bè, kế hoạch sắp tới của lớp, trường
- Chúc bạn khoẻ, học giỏi, hẹn gặp lại
- Viết ra nháp những ý cần viết trong thư
- Dựa vào dàn ý trình bày bài (2HS)
- Viết thư vào vở
- 2 HS đọc bài
5/ Củng cố- dặn dò:
- NX tiết học
-BTVN: HS viết ch
Tiết 2: Toán:
$15: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân.
I/ Mục tiêu: Giúp HS hệ thống hoá 1 số hiểu biết ban đầu về
- Đặc điểm của hệ thập phân
- Sử dụng 10 kí hiệu( chữ số) để viết số trong hệ thập phân
- Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong1 số cụ thể
II/ Các HĐ dạy - học:
1/ KT bài cũ:? Thế nào là dãy số TN?
? Số TN nhỏ nhất là số nào? Số TN lớn nhất là số nào?
2/ Bài mới:
a/ HDHS nhận biết đặc điểm của hệ thập phân
? ở mỗi hàng chỉ có thể viết được? CS
? Cứ 10 đv ở 1 hàng hợp thành mấy đv
ở hàng trên liwnf nó?
VD: 10 đv= 1 chục
10 chục= 1 trăm
10 trăm= 1 nghìn
? Với 10 CS : 0, 1, 2, 9 ta có thể
viết được số TN như thế nào? GV ghi
bảng
* KL: với 10 CS : 0, 1, 2, 9 ta có thể
viết được mọi số TN
b/ Giá trị của mỗi CS phụ thuộc vào vị
trí của nó trong 1 số cụ thể
GV: viết số TN với các đặc điểm trên
được gọi là viết số TN trong hệ thập
phân
- 1 CS
- 1 đv ở hàng trên liền nó
- HS nêu số
? Nêu VD giá trị của mỗi số phụ thuộ vào vị trí của nó trong 1 số cụ thể?
315 000, 3 468 503
Trang 33/ Thực hành:
Bài 1(T10):? Nêu yêu cầu?
? Số gồm? chục nghìn? nghìn? trăm?
chục? đv?
Bài 2(T20): ? Nêu yêu cầu?
Bài 3(T20):?Nêu yêu cầu?
ghi GT của CS 5 trong mỗi số sau
- Làm vào SGK
- Viết số
- Hs làm voà vở
873= 800 + 70 + 3
4 738= 4000 + 700 + 30 + 8
10 837 = 10 000 + 800 + 30 + 7
- làm vào SGK
- Đọc BT
Số 45 57 561 5824 5 842 769 Giá trị của chữ số 5 5 50 500 5000 5 000 000 3/ Tổng kết - dặn dò:
- NX giờ học.BTVN: Làm BT trong VBT
Tiết3: Địa lí.
$2:Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
I, Mục tiêu: HS biết :
-Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt , lễ hội ,
trang phục của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
-Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và sinh hoạt củacon người ở
đây
-Tôn trọng truyền thốngvăn hoá của các dân tộcở Hoàng Liên Sơn
II, Đồ dùng dạy học :
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
-Tranh , ảnh về nhà sàn, trang phục , lễ hội …của một số dân tộc ở Hoàng
Liên Sơn
III, Các hoạt động dạy học:
1,Kiểm tra bài cũ;
2, Bài mới:
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Nội dung:
a, Hoàng Liên Sơn-Nơi cư trú của một số dân tộc ít người
*HĐ1:Làm việc cá nhân
-Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt
hơn so với đồng bằng?
-Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS?
-Người dân ở núi cao thường đi lại
bằng phương tiện gì? Vì sao? -HS trình bày kết quả làm việc trước lớp ?
Trang 4-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
câu trả lời
-HS nhận xét bổ sung
b,Bản làng với nhà sàn:
*HĐ2:Làm việc theo nhóm :
-GV chia lớp thành 4nhóm
-GV giao phiếu bài tập tới các nhóm
-GV kết luận
-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp -Các nhóm khác nhận xét bổ sung
c,Chợ phiên, lễ hội, trang phục
*HĐ 3: Làm việc cả lớp:
-Nêu những hoạt động chính trong chợ
phiên ?
-Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ?
-Lễ hội được tổ chức vào mùa nào?
Trong lễ hội có những hoạt động nào?
-Nhận xét trang phục truyền thống của
các dân tộc trong hình4,5,6 ?
-GV kết luận
HS trả lời cá nhân, nhận xét bổ sung cho hoàn thiện
3,Tổng kết bài:
-Một HS nhắc lại những nét chính về dân cư, trang phục, sinh hoạt, lễ hội -GV nhận xét chung giờ học
Tiết 4 : Mĩ thuật:
$3: Vẽ tranh :
Đề tài: Các con vật quen thuộc.
I, Mục tiêu:
-HS nhận biết hình dáng , đặc điểm một số con vật quen thuộc
-HS biết cách vẽ một số con vật quen thuộc
-HS yêu mến và có ý thức chăm sóc vật nuôi
II, Chuẩn bị:
-Tranh ảnh một số con vật
-Vở vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ
III, các HĐ dạy- học chủ yếu:
Trang 5Tiết 5: Kĩ thuật :
$6: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường(T1)
I) Mục tiêu:
-HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
-Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường
-Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
II) : Đồ dùng :
-Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường và 1 số SP có đường khâu ghép hai mép vải ( áo ,quần ,vỏ gối )
-2 mảnh vải hoa ,kích thước 20cm x 30cm
-Chỉ khâu ,kim khâu ,kéo thước ,phấn vạch
III) Các HĐ dạy - học :
1)Giới thiệu bài :
1,KT bài cũ: KT đồ dùng của HS
2, Bài mới:
2.1, HĐ1:Tìm chọn nội dung đề tài
-GV cho HS quan sát tranh
2.2, HĐ2:Cách vẽ con vật
-GV gợi ý cách vẽ theo 3 bước:
+Vẽ phác hình chung
+Vẽ các chi tiết
+Sửa chữahoàn chỉnh và vẽ màu
2.3, HĐ3:Thực hành:
-GV nêu yêu cầu
GV quan sát chung , hướng dẫn những
HS yếu
2.4, HĐ4:Nhận xét đánh giá:
-GV cùng HS chọn một số bài có ưu
điểm, nhược điểm rõ nét để NX
3, Củng cố- dặn dò:
-Quan sát các con vật trong cuộc sống
-Sưu tâm hoạ tiết trang trí dân tộc
-HS tìm hiểu về:
+Tên con vật?
+Hình dáng , màu sắc con vật ? +Đặc điểm nổi bật của con vật?
+Các bộ phận chính của con vật?
+Em sẽ vẽ con vật nào?
-1HS nhắc lại
-HS thực hành vẽ
-HS xếp loại các bài đã nhận xét
Trang 62) Dạy bài mới :
*) HĐ1: Giới thiệu mẫu khâu ghép hai
mép vải băng mũi khâu thường
?Em có NX gì về mẫu khâu ghép hai
mép vải bằng mũi khâu thường ?
-Giới thiệu 1 số SP có đường khâu
ghép 2 mép vải
-GV kết luận về đặc điểm đường khâu
ghép 2 mép vải
*) HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kĩ
thuật :
-GV hướng dẫn HS quan sát hình 1,2,3
( SGKT15 )
? Dựa vào quan sát hình 1(SGK)nêu
các bước khâu ghép 2 mép vải ?
?Dựa vào H2,3 hãy nêu cách khâu lược
,khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu
thường ?
-GV hướng dẫn HS một số điểm cần
lưu ý :
+ Vạch dấu trên mặt trái của một mảnh
vải
+úp mặt phải của 2 mảnh vải vào nhau
và xếp cho 2 mép vải bằng nhau rồi
mới khâu
+ Sau mỗi lần rút kim ,kéo chỉ ,cần
vuốt các mũi khâu theo chiều từ phải
sang trái cho đưỡng khâu thật phẳngrồi
mới khâu các mũi khâu tiếp theo
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các thao
tác vừa HD
-Gọi HS đọc ghi nhớ
-Cho HS xâu chỉ vào kim ,vê nút chỉ
tập khâu ghép 2 mép vải
- Quan sát
-Đường khâu là các mũi khâu cách đều nhau Mặt phải của 2 mảnh vải úp vào nhau Đường khâu ở mặt trái của 2 mảnh vải
- Quan sát -Nghe
-Quan sát -HS nêu ,NX bổ sung -HS nêu ,NX bổ sung
-Nghe
-2 HS lên bảng thực hành -NX ,sửa sai
-2HS đọc phần ghi nhớ -Thực hành
3) Tổng kết- dặn dò:
_ NX tiết học
_BTVN : Thực hành bài vừa học , CB đồ dùng giờ sau học tiếp