1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Xuân Hải

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 190,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 4: Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I - Mục tiêu: -Nhận biết được:đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn miêu tả con vật,đặc điểm hình dáng bên ngoài và h[r]

Trang 1

TUẦN 32: Thứ hai ngày 09 tháng 04 năm 2012

Tiết 1 Chào cờ:

Tiết 3: Toán

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP).

I/ Mục tiêu :

-Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số(tích

không quá 6 chữ số)

-Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số không quá 2 chữ số

-Biết so sánh số tự nhiên

- BTcần làm:BT1(dòng 1,2) BT2, BT4(cột1).HS khá,giỏi làm được bài tập 3,5

- GD HS ham mê và yêu thích môn học.Biết làm các BT về số tự nhiên

II- Đồ dùng dạy học:

- VBT,bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học:

ND - TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s

A KTBC: (3’)

B Bài mới:

1 GTB: (1’)

2.HD làm bài tập:

Bài tập 1: (8’)

Bài tập 2: (7’)

- GV yêu cầu HS chữa bài làm ở nhà

- GV nhận xét - Đánh giá

- GTB - Ghi bảng

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HD HS nêu cách thực hiện

- GV cho HS nêu và GV ghi kết quả

- Nx và chữa bài

a 2057 b) 7368 24

x 13 0168 307

6171 00 2057

26741 Các phép tính còn lại làm tương tự -K-G: Dòng 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HD HS nêu lại cách tìm thừa số, số bị chia trong phép nhân, phép chia

- Cho HS làm bài vào vở - 2 HS lên bảng làm bài

a 40 x X = 1400 b X :13 = 205

X = 1400: 40 X = 205 x 13

X = 35 X = 2 665

- HS chữa bài

- NX - bổ sung

- Nghe

- Đọc

- Thực hiện

- Nêu

- Nêu

- Làm bài

- NX - bổ sung

- Làm bài - nêu KQ

Trang 2

Bài tập3: K,G(6’)

Bài tập 4: (7’)

Bài tập5:k,G (6’)

4 Củng cố - Dặn

dò: (2’)

- Nx và chữa bài - đánh giá

- HD cho HS k,G làm bài

- Gọi HS k,g nêu kết quả

- NX - chữa bài

a x b = b x a; a:1 = a (a x b) xc = a x (b x c) ; a: a = 1(a # 0)

a x 1 = 1 x a = a; 0: a = 0(a # 0)

a x (b+c) = a x b + a x c

- Từ kết quả điền được cho HS phát biểu tính chất của phép nhân, chia

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HD và tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi

- Các nhóm trình bày kết quả

- NX - chữa bài

13 500 = 135 x100;

26 x 11 > 280

1600 : 10 < 1006

- K- G: Cột 2

257 > 8762 x 0 320: (16 x 2) = 320 : 16 : 2;

15 x 8 x 37 = 37 x 15 x 8

- Gọi HS K,G nêu yêu cầu bài tập

- HD HS tóm tắt nội dung bài và hướng giải

- Cho HSK,G làm bài - nêu lời giải - NX - chữa bài: Đáp số: 112 500 đồng

(Nếu không còn thời gian cho HS về nhà làm)

- Nhận xét tiết học - Củng cố nội dung bài

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về các phép tính với

số tự nhiên(tiếp)

- NX - bổ sung

- Nêu

- Làm bài theo nhóm

- Trình bày - NX -

bổ sung

- Nêu

- Thực hiện

- Làm bài

- Nêu-NX -bổ sung

- Nghe

Tiết 4: Tập đọc:

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I Mục tiêu:

-Đọc rành mạch, đọc trôi chảy Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp

với nội dung diễn tả

-Hiểu ND:cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt,buồn chán.(trả lời được các câu

hỏi trong sgk)

-GDhs luôn có tính vui vẻ trong cuộc sống

Trang 3

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc

III- Các hoạt động dạy học:

ND - TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s

A KTBC: (3’)

B Bài mới:

1 GTB: (1’)

2 Hướng dẫn

luyện đọc:

(12’)

3 Tìm hiểu bài:

(12’)

- Gọi HS đọc bài: “ Con chuồn chuồn nước”-TLCH về nội dung bài

- NX - đánh giá

- Giới thiệu bài - ghi bảng

- Gọi 1HS đọc toàn bài

- Cho HS chia đoạn (3 đoạn)

- Gọi HS đọc nt đoạn + L1: Kết hợp luyện đọc từ khó

- Giúp HS đọc đúng các từ khó

+ L2: kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc nhóm

- GV đọc diễn cảm cả bài

- YC HS đọc thầm các đoạn và TLCH

- Đọc thầm đoạn 1, gạch chân dưới những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn? ( mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo sạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà.)

- Vì sao cuộc sống ở nơi đó buồn chán như vậy? (Vì cư dân ở đó không ai biết cười.)

- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?

(Nhà vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài chuyên về môn cười.)

- Nêu ý chính đoạn1?

Ý 1: Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười

- Đọc thầm đoạn 2 và trả lời:

- Kết quả của viên đại thần đi du học? (sau 1 năm viên đại thần về xin chịu tội vì gắng hết sức mà không học vào không khí triều đình

ảo não.)

- Điều gì xảy ra ở cuối đoạn này? (Thị vệ bắt được 1 kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường.)

- 1 HS đọc bài - TLCH

- NX - bổ sung

- Nghe

- 1 HS đọc

- HS đọc nt đoạn

- Luyện đọc

- Nghe - theo dõi SGK

- Đọc thầm và TLCH

- NX - bổ sung

Trang 4

4 Đọc diễn cảm:

(11’)

4 Củng cố - Dặn

dò: (2’)

- Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin đó? ( Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người

đó vào.)

- ý đoạn 2,3?

Ý 2,3: Nhà vua cử người đi du học bị thất

bại và hy vọng mới của triều đình

- Tóm tắt lại nội dung bài và cho HS nêu

ND chính của bài

- GV ghi bảng và cho HS nhắc lại ND: Cuộc sống buồn chán

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

- Cho HS nêu giọng đọc của đoạn và bài

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn:

“Vị đại thần ra lệnh!”

- HD và cho HS luyện đọc theo cặp đoạn văn

- Cho HS thi đọc đoạn văn, cả bài trước lớp

- Nx và đánh giá

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ngắm trăng - Không đề

- Nêu - NX bổ sung

- 2 HS nhắc lại

- 3 HS đọc - Cả lớp tìm giọng đọc

- QS - Nghe

- Nêu - NX - bổ sung

- Nghe

Buổi chiều:

Tiết 2: Luyện toán:

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP)

I/Mục tiêu:

-Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

-Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

-Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

II- Các hoạt động dạy học:

1- GT bài

2- Vào bài

- Chia lớp thành các nhóm

a, Nhóm yếu yêu cầu các em làm BT1(VBT)

HS làm xong GV nhận xét và sửa chữa

b, Nhóm h/s trung bình

Giao cho các em làm BT2(VBT)

Gọi h/s lên bảng làm BT

GV và h/s cùng nhận xét và sửa chữa

VD

39275 - 306 x 25 6720 : 120 +25 x 100

Trang 5

= 39275 - 7650 = 56 + 2500

= 31625 = 2556

c, Nhóm h/s khá

Giao cho các em làm BT3(VBT)

Gọi HS lên bảng làm bài

GV Nhận xét và sửa chữa

VD

25 x 34 x 4 128 x 93 + 128 x 7

= 25 x 4 x 34 = 128 x 93 + 7

= 100 x 34 = 128 x 100

= 3400 = 12800

3- Củng cố -dặn dò

Nhắc lại bài về nhà làm lại các BT

Thứ ba ngày 10 tháng 04 năm 2012

Tiết 3: Toán

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP)

I/Mục tiêu:

-Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

-Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

-Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

- BTcần làm: BT1(a)BT2,4.HS khá, giỏi làm được bài tập 3,5

-GD hs yêu thích và ham mê môn học.Biết làm BT các phép tính với số tự nhiên

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ,VBT

III- Các hoạt động dạy học:

ND - TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s

A KTBC:(3’)

B Bài mới:

1 GTB: (2’)

2 HD làm BT:

Bài 1: (7’)

- Gọi HS chữa bài 3 tiết trước

- NX và đánh giá

- GTB - Ghi bảng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Chia lớp thành 4 nhóm- Mỗi nhóm tính một phép tính với giá trị của m,n:

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:

- Gv cùng hs nx, chữa bài

a) Nếu m= 952, n=28 thì:

m+n = 952 + 28 = 980 m-n= 952 - 28 = 924

- 2 HS chữa bài

- Nghe

- Đọc

- Làm bài

- Nêu

- NX - bổ sung

Trang 6

Bài 2: (7’)

Bài 3:K,G (6’)

Bài 4 : (8’)

Bài 5 : K,G(5’)

m x n = 952 x 28 = 26 656

m : n = 952 : 28 = 34

- HSKG: làm tương tự phần b

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hd và cho HS làm bài

- Chữa bài - đánh giá

a 12 054 : (15+67) = 12 054 : 82 = 147

29 150 - 136 x 201= 29150 - 27 336 = 1 814

b 9 700 : 100 + 36 x12 = 97 + 432 = 529

(160x5 - 25 x 4) : 4 = (800 - 100) : 4 = 700 : 4

= 175

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HD và cho HS làm bài

a 36x25x4 =36 x (25 x 4) = 36 x 100 = 3600 18x24: 9 = 24 x (18 : 9) = 24 x 2 = 48

41 x 2 x 8 x 5 = (41 x 8) x (5 x 2) = 328 x 10 = 3280 b) Tương tự

- NX - bổ sung chữa bài

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HD cho HS suy nghĩ, tóm tắt và tìm hướng giải

- Gọi HS lên bảng làm bài - Lớp làm bài vào vở

- Cùng HS nhận xét, bổ sung và chữa bài

Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:

319 + 76 = 395 (m)

Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là:

319 + 395 = 714 (m)

Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:

7 x 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m vải

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- HD và cho HS làm bài

- Đọc

- Làm bài

- NX - bổ sung

- Đọc

- Làm bài

- NX - bổ sung

- Đọc

- TL

- NX - bổ sung

- Nêu

- Làm bài

- Nêu

- NX - bổ sung

Trang 7

3 Củng cố:(2’)

- NX - chữa bài (HD và cho HS về nhà làm)

- NX chung giờ học

- Ôn và làm lại bài, chuẩn bị bài sau:

- Nghe

Tiết 4: Luyện từ và câu

THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

I/Mục tiêu:

-Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (TLCH Bao giờ? Khi

nào ? Mấy giờ-ND ghi nhớ)

-Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu trong câu (BT1 mục III) ,bước đầu

biết

Thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc b (BT2) HS KG:

Biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn (a, b) ở bài tập 2

-GD hs yêu thích và ham mê môn học.Biết tác dụng của trạng ngữ chỉ thời gian cho

câu

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp, bảng phụ,vở bài tập

III- Các hoạt động dạy học:

ND - TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s

A KTBC: (3’)

B Bài mới:

1 GTB: (1’)

2 Nhận xét:

Bài tập 1, 2:

(6’)

Bài tập 3: (5’)

3 Phần ghi nhớ:

(3’)

4 HD làm bài

tập:

Bài tập 1:(10’)

- Gọi HS chữa bài cũ

- GV nhận xét - đánh giá

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- Gọi HS đọc các yêu cầu bài 1, 2:

- Nêu lần lượt từng câu hỏi và cho HS TL:

- NX - chốt lại nội dung đúng:

+ Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý

nghĩa thời gian cho câu

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gợi ý cho HS phát biểu ý kiến

- Giúp HS nhận xét, kết luận:

+ Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

- 2 - 3 chữa bài

- NX - bổ sung

- Nghe

- 2 Hs đọc nối tiếp

- Suy nghĩ và TL

- Thực hiện

- Nêu - NX

- 2 - 3 HS đọc

- HS đọc

- TL nhóm

Trang 8

Bài tập 2: (10’)

3 Củng cố - Dặn

dò: (2’)

- Cho HS trình bày kết quả

- Gv nx thống nhất ý đúng:

a Buổi sáng hôm nay; Vừa mới ngày hôm qua; qua một đêm mưa rào;

b Từ ngày còn ít tuổi; Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố

Hà Nội,

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Gv HD HS làm bài

- Cho HS nêu kết quả

- NX - chữa bài

a Cây gạo vô tận Mùa đông, cây chỉ còn và màu đỏ thắm Đến ngày đến tháng, trắng nuột nà

-HS K,G: Biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn a, b

b ở Trường Sơn, vực thẳm Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh chim mũi tên Có lúc chim lại lên cao

- Lớp nx, trao đổi bổ sung

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu

- Trình bày

- Cả lớp nhận xét

- Đọc

- Làm bài

- Nêu

- NX - bổ sung

- Nghe

Thứ tư ngày 11 tháng04 năm 2012 Tiết 1: Tập đọc

NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ

I/ Mục tiêu:

-Đọc rành mạch, đọc trôi chảy Bước đầu biết đọc diễn cảm bài bài thơ ngắn với giọng

nhẹ nhàng, phù hợp nội dung

-Hiểu ND (hai bài thơ ngắn): nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời,yêu cuộc sống không

nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời được các câu hỏi trong

sgk,thuộc một trong hai bài thơ)

- GD hs có ý thức tự giác trong học tập,biết vượt qua mọi khó khăn thử thách

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ cho bài thơ

III- Các hoạt động dạy học:

ND - TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s

A KTBC: (3’) - 2 HS đọc bài: Vẽ về cuộc sống an toàn - 2 HS đọc

Trang 9

B Bài mới:

1 GT bài: (1’)

2 HD luyện đọc

và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

(12’)

b Tìm hiểu bài:

(12’)

- Nêu ND của bài?

- GTB - ghi bảng

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp 2 bài + L1: Kết hợp luyện đọc từ khó

- Gọi nhiều HS đọc đúng các từ khó có trong bài

+ L2: Tìm hiểu nghĩa từ khó

- Luyện đọc nhóm

- NX sửa sai

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và TLCH

- Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào ?

- Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam trong tù

- Đây là nhà tù của chính quyền Tưởng Giới Thạch ở TQ

- Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa Bác với trăng?

- Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

- Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ?

- Bác Hồ yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống lạc quan trong cả những hoàn cảnh rất khó khăn

Đọc thầm bài : Không đề

- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết điều đó?

- ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ; từ ngữ cho biết: đường non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn

- Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và phong thái ung dung của Bác?

- Khách đến thăm Bác trong hoàn cảnh đường non đầy hoa, quân đến rừng sâu, chim rừng tung bay Bàn xong việc quân, việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau

- NX - bổ sung

- Nghe

- 1 HS đọc bài

- HS đọc nt

- Thi đọc

- Nghe

- HS đọc và TLCH

- NX - bổ sung

Trang 10

c HDHS luyện

đọc diễn cảm và

HTL:

(10’)

3 Củng cố - dặn

dò: (2’)

- Bài thơ cho ta thấy điều gì?

Giữa bộn bề việc quân việc nước, Bác vẫn sống vẫn bình dị, yêu trẻ, yêu đời

+ Cho thấy Bác là Người lạc quan yêu đời,yêu thiên nhiên.cho thấy Bác Hồ là người yêu mến trẻ em

- Nêu ND chính của bài?(Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ)

- Gọi 2 HS nhắc lại

- GV hướng dẫn HS đọc bài

- Luyện đọc diễn cảm bài thơ: “Ngắm trăng.”

- NX - bình chọn bạn đọc hay

- Tổ chức cho HS luyện đọc HTL và thi đọc trước lớp

- NX - đánh giá

- NX giờ học:

- Chuẩn bị bài: Vương quốc vắng nụ cười

- Nêu

- Nhắc lại

- 2HS nối tiếp nhau đọc 2 bài

- Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- NX - bình chọn

- Luyện đọc

- NX - bổ sung

- Nghe

Tiết 3:Toán:

ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ

I / Mục tiêu:

-Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột

-Làm được bài tập 2,3 trong sgk HS K,G làm thêm: BT1

- GD hs yêu thích và ham mê môn học,biết đọc biểu đồ

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ , vở bài tập

III- Các hoạt động dạy học:

ND - TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s

A KTBC: (5’)

B Bài mới:

1 GTB: (1’)

2 HD làm bài

tập:

Bài tập1:K,G (8’)

- GV yêu cầu HS chữa bài làm ở nhà

- GV nhận xét - Đánh giá

- GTB - Ghi bảng

- Gọi HS K,G nêu yêu cầu bài tập

- HS K,G làm bài - HS nêu ý kiến

- NX - bổ sung

a Cả 4 tổ cắt được 16 hình; trong đó có 4 hình tam giác; 7 hình vuông; 5 hình chữ

- HS chữa bài

- NX - bổ sung

- Nghe

- QS

- Nêu

- Nêu ý kiến

- NX - bổ sung

Trang 11

Bài tập 2: (12’)

Bài tập 3: (12’)

C Củng cố - Dặn

dò: (2’)

nhật

b Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 : 1hình vuông nhưng ít hơn tổ 2: 1 hình chữ nhật

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gv gợi ý cho HS dựa vào biểu đồ và trả lời các câu hỏi

a) DT Hà Nội là: 921 km2

b) Diện tích TP Đà Nẵng lớn hơn diện tích

TP Hà Nội là:

1255 - 921 = 334 ( km2) Diện tích TP Đà Nẵng bé hơn diện tích TP HCM là:

2095 - 1255 = 1040 (km2)

- NX - chữa bài - đánh giá

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HD và cho HS làm bài -cùng HS chữa bài (Tương tự bài 2)

- Gv nx chung

a Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải hoa là:

50 x 42 = 2100 (m)

b Trong tháng 12 cửa hàng bán được tất cả

số mét vải là:

50 x ( 42 + 50 + 37)= 6450 (m) Đáp số: a 2100 m vải hoa

b 6450 m vải các loại

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Nhận xét tiết học - Củng cố nội dung bài

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về phân số

- Đọc

- Nêu KQ

- NX - bổ sung

- Đọc

- Thực hiện

- NX - chữa bài

- Nghe

Tiết 4: Tập làm văn

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

I - Mục tiêu:

-Nhận biết được:đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn miêu tả con vật,đặc điểm

hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn (BT1);bước

đầu vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình (BT2),tả hoạt động

(BT3) của một con vật mà em yêu thích

- GD hs có ý thức tự giác trong học tập,biết quý trọng và bảo vệ con vât nuôi

II- Đồ dùng dạy học

-Tranh , ảnh chó, mèo,

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w