Những nhân vật có tài được nêu làm VD trong sách là những nhân vật các em đã được biết qua các bài học trong SGK , các em có thể kể những chuyện ấy nhưng sẽ không được tính điểm cao bằng[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 20
Thứ 2
7/1/2013
HĐTT Tập đọc Toán Lịch sử
Chào cờ Bốn anh tài (TT) Phân số
Chiến thắng Chi Lăng
Thứ 3
8/1/2013 LTVCToán
Khoa học Kể chuyện Kỹ thuật
Luyện tập về câu kể Ai làm gì ? Phân số và phép chia số tự nhiên Không khí bị ô nhiễm
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa
Thứ 4
9/1/2013
Tập đọc TLV Toán Đạo đức
Trống đồng Đông Sơn Miêu tả đồ vật (kiểm tra viết) Phân số và phép chia số tự nhiên (tt) Kính trọng và biết ơn người lao động (t2)
Thứ 5
10/1/2013 Chính tảLTVC
Toán Khoa học
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ Luyện tập
Bảo vệ bầu không khí trong sạch
Thứ 6
11/1/2013 Địa líTLV
Toán SHTT
Đồng bằng Nam Bộ Luyện tập giới thiệu địa phương Phân số bằng nhau
Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 7 tháng 1 năm 2013
Tập đọc BỐN ANH TÀI ( TT)
I Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
-Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết diển cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện
- HIểu ND: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứ dân bản của bốn anh em cẩu khân ( trả lời được các CH trong sách)
II Kĩ năng sống.
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Hợp tác
- Đảm nhận trách nhiệm
III Phương pháp
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Trải nghiệm
- Đóng vai
IV Chuẩn bị.
- Băng giấy viết đoạn văn đọc diễn cảm
V Các bước lên lớp
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết tập đọc trước các em học bài gì? ( Truyện cỗ nước
mình)
+ Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài, có kèm câu hỏi
- Gv nhận xét ghi điểm
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
- GV nêu câu hỏi
+ Tiết trước các em tìm hiểu về anh em Cẩu Khây đến
đâu?
+ Câu chuyện sẽ tiếp tục thế nào? Kết quả ra sao?
Tiết học hôm nay chúng ta sẻ tìm hiểu sự hiệp lực của
bốn anh em Cẩu Khay qua bài: “ bốn anh tài tt”
Gv ghi tựa bài
b.Luyện đọc
- Gv đọc mẫu một lần
- Gọi một học sinh đọc lại bài
+ Bài chia làm mấy đoạn? Chia đọan ( Bài chia làm 2
đoạn: Đoạn 1: 6 dòng đầu; đoạn 2: phần còn lại)
- Cho hs luyện đọc đoạn 2 lượt
Hát vui
Hs nêu tựa bài
Hs trả bài thuộc lòng và trả lời câu hỏi
Hs nghe
Hs nhắc lại tựa bài
Hs nghe
Hs đọc
Hs chia đoạn
Hs luyện đọc đoạn và luyện đọc từ khó
Trang 3+ Lượt 1: GV nghe và ghi lại những từ hs phát âm sai lên
bảng cho hs luyện đọc lại
+ Lượt 2: GV kết hợp giảng nghĩa từ
c.Tìm hiểu bài
- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài, cả lớp đọc thầm.
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu khây gặp ai và đã được
giúp đở như thế nào? ( Anh em Cẩu khây chỉ gặp một bà
cụcòn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ
nhờ)
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt? ( Yêu tinh có phép
thuật phun nướcnhư mưa làm cho nước dâng lên ngập cả
cánh đồng, làng mạc)
+ Thuật lại cuộc chiền đấu của bốn anh em với yêu tinh
(Yêu tinh trở về nhà, đập cửa âm ầm Bốn anh em đã chờ
sẵn Cẩu Khây hé cửa……Yêu tinh núng thế phải quy
hàng)
+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yâu tinh? (
Anh em Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng phi thường:
đánh yêu tinh bị thương, phá phép thần thông của nó Họ
dũng cảm, đồng tâm hiệp lực, nên đạ thắng yêu tinh buộc
nó quy hàng
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện? ( Câu chuyện ca ngợi sức
khjỏe, tài năng, tinh thân đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy
phục yêu tinh cứu dân bản của bốn anh em.)
d Luyện đọc diễn cảm.
- Gv đọc mẫu đoạn:
“ Cẩu Khây hé cửa Yêu tinh thò đầu vào, lè lưỡi dài như
quả núc nác, trợn mắt xanh lè Nắm Tay Đóng Cọc đấm
một cái làm nó gẫy gần hết hàm răng Yêu tinh bỏ chạy
Bón anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nó Cẩu Khây nhổ
cây bên đường quật túi bụi Yêu tinh đáu quá hét lên, gió
bão nổi ầm ầm, đất trời tối sầm lại.
4.Củng cố
+ Tiết tập đọc hôm nay các em học bài gì?
+ Qua bài tập đọc hôm nay các em học được đều gì?
- Cho 3 hs của 3 tổ thi đọc diễn cảm
GV nhận xét tuyên dương
5.Nhận xét dặn dò
Nhan65 xet1 chung
Về nhà đọc lại bài và xem bài kế tiếp
1hs đọc
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs nghe
Hs luyện đọc diễn cảm vài lượt
Hs trả lời
Hs thi đọc
Hs bình chọn
***********************************************************************
Toán
Trang 4PHÂN SỐ
I Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có chữ số, mẫu số; biết đọc, viết phân số
- Làm được các bài tập: Bài 1,Bài 2
* Dành cho học sinh khá, giỏi làm bài tập 3, 4
I Chuẩn bị.
- Hình tròn, hình vuông để hướng dẫn phân số.
III Các bước lên lớp
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết toán trước các em học bài gì?
- Gọi 2 học sinh lên bảng vẽ hình bình hành và đo cạnh
đáy đường cao để tính diện tích hình vừa vẽ
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
GV giới thiệu ghi tựa bài
b.Tìm hiểu bài
- GV đính hình tròn có chia làm 6 phần bằng nhau
+ Cô có hình tròn Các em đếm xem cô chia hình tròn
này ra làm mấy phần bằng nhau? ( 6 phần)
+ Các em xem cô tô màu mấy phần? ( 5 phần)
+ Có sáu phần cô tô màu 5 phần vậy cố nói cô tô màu
năm phần sáu của hình tròn
Ta viết: ( năm phần sáu)
6 5
Ta gọi (là phân số)
6 5
Trong phân số (này thì số 5 gọi là tử số, còn số 6 gọi
6 5
là mẫu số.)
+ Các em thấy tử số và mẫu số được ngăn cách với
nhau bằng dấu gì? ( dấu gạch ngang)
+ Vậy tử số viết ở đâu, mẫu số viết ở đâu?( tử số viết
trên dấu gạch ngang, mẫu số viết dưới dấu gạch ngang)
- Trong phân số mẫu số chỉ số phần bằng nhau, tử số
chỉ số phần ta sử dụng ( tô màu)
+ Tương tự như thế phần còn lại chưa tố màu là bao
nhiêu? ( )
6 1
Hát vui
Hs nêu tựa
Hs lên bảng vẽ và tính diện tích
Hs quan sát và trả lời
Hs nhận xét sửa sai
Hs quan sát trả lời câu hỏi
Trang 5* Tương tự như thế gv hướng dẫn phần còn lại
c Luyện tập
Bài 1:a/ Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu
trong mỗi hình dưới đây.
b/ Trong mỗi phân số đó, mẫu số cho biết gì, tử số
cho biết gì?
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn
- Cho hs làm bài vào vở
- Gọi hs sửa bài
- GV nhận xét kết luận:
a Hình 1: Hình chữ nhật chia thành 5 phần bằng
5 2
nhau, tử số cho biết số phần tô màu, mẫu số chì số
phần chia đều
+Hình 2: ; tử số cho biết số phần tố màu, mẫu số cho
8
5
biết số phần được chia đều
+Hình 3: ; tử số cho biết số phần tố màu, mẫu số cho
4
3
biết số phần được chia đều
+Hình 4: ;tử số cho biết số phần tố màu, mẫu số cho
10
7
biết có tám hình tròn như nhau
+Hình 5: ; tử số cho biết số phần tố màu, mẫu số cho
6
3
biết số phần được chia đều
+Hình 6: ; tử số cho biết số phần tố màu, mẫu số cho
7
3
biết có bảy ngôi sao như nhau
Bài 2: Viết theo mẫu
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn
- Cho hs làm bài vào vở
- Gọi hs sửa bài
- GV nhận xét kết luận:
11
10
Hs đọc yêu cầu
Hs nghe hướng dẫn
Hs sửa bài
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu
Hs nghe hướng dẫn
Hs sửa bài
Hs nhận xét
Trang 612
8
25
55
Bài 3: Viết các phân số sau.
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn
- Cho hs làm bài bảng con
- GV nhận xét kết luận:
a Hai phần năm
5 2
b Mười một phần mười hai
12 11
c Bốn phần chín
9 4
d Chín phần mười
10 9
e Năm mươi phần tám mươi tư
84 50
Bài 4: Đọc các phân số sau
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn
- Gọi hs đọc
- GV nhận xét kết luận:
+ ( năm phần chín)
9
5
+ ( tám phần mười bảy)
17
8
+ ( ba phần hai bảy)
27
3
+ (mười chín phần ba mươi ba)
33
19
+ ( tám mươi phần một trăm)
100
80
Hs đọc yêu cầu
Hs nghe hướng dẫn
Hs viết vào bảng con
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu
Hs nghe hướng dẫn
Hs đọc
Hs nhận xét
Trang 74.Củng cố
+ Tiết toán hôm nay các em học bài gì?
- Gọi 3 hs lên bảng viết phân số do giáo viện đọc
- GV nhận xét
5.Nhận xét dặn dò
Nhận xét chung
Về nhà xem lại bài
Hs nêu tựa bài
Hs viết
***********************************************************************
Lịch sử
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG I.Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
- nằm được một số sự kiện về khởi nghĩa lam sơn ( tập trung vào trận Chi Lăng ):
+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm lược Minh (khởi ntghĩa Lam Sơn ) Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
+ diễn biến trận Chi lăng : quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng ; kị binh ta nghênh chiến, nhử LiễuThăngvà kị binh của giặc vào ải, quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và ru6t1 chạy
+ ý nghĩa: đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh phải xin hàng và rút về nước
- nắm được việt Hậu lê được thành lập :
- + thu trận ở Chi Lăngvà một số trận khác, quân Minh phải đầu hàn, rút về nước lê ngô Hoàng đến ( năm 1428, mở đầu thời Hậu Lê
- nêu các mẩu chuyệnvề Lê Lợi ( kể chuyện Lê Lợitrả gươm cho rùa thần …)
* HS khá, giỏi : Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh và
mưu kế của quân ta trong trận Chi ăng: Ải là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹn, khe sâu, rừng cây um tùm; giả vờ thua để nhữ 3 địch vào ải, khi giặcvào đầm lsầy thì quân ta qhục sẵng ở hai bên sường núi đồng loạt tấn công
II Chuẩn bị.
- Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gọi ý hoạt động 2
III Các bước lên lớp
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết lịch sử trước các am đã học bài gì?
+ Nhà Hồ ra đời như thế nào?
Hát vui
Hs trả lời
Trang 8+ Vì sao nhà Hồ không chống nổi giặc ngoại xâm?
GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
GV dùng hình trong SGK để giới thiệu: Đây là đền
thờ vua Lê Thái Tổ, ông là người có công lớn lãnh đạo
nhân dân ta đấu tranh giành thắng lợi trong kháng
chiến chống quân xâm lược nhà Minh và lập ra triều
hậu Lê Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về
trận Chi Lăng, trận đánh có ýa nghĩa quyết định thắng
lợi của cuộc kháng chiến chống quân Minh qua bài: “
Chiến thắng Chi Lăng”
GV ghi tựa bài
b.Tìm hiểu bài
* Hoạt động 1: Ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn tới
trận Chi Lăng.
- GV Trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng
Cuối năm 1407, nhà Minh xâm lượt nước ta, do
chưa đủ thời gian đoàn kết được toàn dân nên cuộc
kháng chiến do nhà Hồ lãnh đạo thất bại, đất nước ta
rơi vào ách đô hộ của nhà Minh
Không chịu khuất phục trước quân thù, nhân dân ta
liên tục nổi dậy đấu tranh, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo
Năm 1418 từ vùng núi Lam Sơn ( Thanh Hóa)
cuộc khởi nghĩa lan rộng ra cả nước Năm 1426, Quân
Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở Đông Quan (
Thăng Long) Tướng giặc là Vương Thông hoảng sợ,
một mặt xin hàng nghĩa quân, mặt khác lại cho người
về nước xin cứu viện Liễu Thăng chỉ huy mười vạn
quân kéo vào nước ta theo đường Lạng Sơn
Biết quân giặcphải đi qua ải Chi Lăng, nghĩa quân
đã chọn đây là trận quyết định để tiêu diệt địch Vậy,
ải Chi Lăng có địa thế như thế nào? Chúng ta cúng tìm
hiểu
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và lượt
đồ trận Chi Lăng trang 45 SGK
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước ta? (
Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh Lạng Sơn nứơc ta )
+thung lũng có hình như thế nào? ( Thung lũng này
hẹp và có hình bầu dục.)
+ Hai bên thung lũng là gì? ( Phía tây thung lũng là
dãy núi đá hiểm trở, phía đông thung lũng là dãi núi
Hs nghe
Hs nhắc tựa bài
Hs nghe
Hs quan sát
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Trang 9đất trùng trùng điệp điệp.)
+ Theo em địa thế như trên, Chi Lăng có lợi gì
cho quân ta và có hại gì cho quân địch?( địa thế Chi
Lăng tiện cho quân ta mai phục đánh giặc, còn giặc đã
lọt vào Chi Lăng thì khó có đường ra)
GV kết luận: Chính tại Ải Chi Lăng, năm 981,
dưới sự lãnh đạo của Lê hoàn , quân và dân ta đã đnáh
tan quân xâm lược nhà Tống, sau gần 5 thế kỉ, dưới sự
lãnh đạo của Lê Lợi, quân ta lại dành chiến thắng vẽ
vang ở đây Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu trận đánh
lịch sử này
* Hoạt động 2: Trận Chi Lăng
- Cho 1 hs đọc to SGK, cả lớp đọc thầm
- Chia nhóm thảo luận ( chia lớp làm 5 nhóm)
- Gv giao việc:
* Nhóm 1: Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng như
thế nào? (Lê lợi đã bố trí cho quân ta mai phục chờ
địch ở hai bên sườn núi và lòng khe)
* Nhóm 2: Kị binh của ta đã làm gì khi quân Minh
đến trước ải Chi lăng? ( khi quân địch đến, kị binh
của ta ra nghênh chiến rối quay đầu giả vờ chạy để
nhử Liểu Thăng cùng đám kị binh vào ải)
* Nhóm 3:Trước hành động của quân ta kị binh
của giặc đã làm gì? (kị binh của giặc thấy vậy ham
đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sau đang lũ
lượt chạy)
* Nhóm 4: Kị binh của giặc thua như thế nào?( Kị
binh của giặc dang bì bỏm lọi qua đầm lầy thì một loạt
pháo hiệu nổ vang như sấm dậy Lập tức hai bên sườn
núi, những chùm tên và những mũi lao vun vút phóng
xuống Liễu Thăng và đám kị binh tối tăm mặt mũi
Liễu Thăng bị giếc tại trận)
* Nhóm 5: Bộ binh của giặc thua như thế nào? (
Quân bộ của địch cũng gặp phải mai phục của quân ta
Lại nghe tin Liễu Thăng chết thì hoảng sợ phần đông
bị giết số còn lại chạy thoát thân.)
*Hoạt động 3: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa
của chiến thắng Chi Lăng.
- Theo em, vì sao quân ta giành được thắng lợi ở ải
Chi lăng? ( vì quân ta anh dũng, mưu trí trong đánh
giặc, địa thế hiểm trở)
- Theo em chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế
nao đối với lịch sử dân tộc? ( trận Chi Lăng chiến
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs nghe
Hs thảo luận
Đại diện nhóm trình bày Nhóm nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Trang 10thắng vẻ vang, mưu đồ cứu viện cho Đông Quan của
nhà Minh bị tan vỡ Quân Minh xâm lược phải đầu
hàng, rút về nước Nước ta hoàn toàn độc lập, Lê Lợi
lên ngôi Hoàng Đế, mở đầu thời hậu Lê.)
4.Củng cố
+ Tiết lịch sử hôm nay các em học bài gì?
+ Nêu ý nghĩa của Chiến thắng Chi Lăng?
5.Nhận xét dặn dò
Nhận xét chung
Về nhà học bài và xem bài tiếp theo
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
***********************************************************************
Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2013
Luyện tứ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ: AI LÀM GÌ?
I Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
- nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể ai làm gì? Để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xát định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được ( BT2 )
- viết được đoạn văn có dùng kiểu câu ai làm gì ( BT3 )
* HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu ) có 2, 3câu kể đã học ( BT 3 )
II Chuẩn bị.
III Các bước lên lớp
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết luyện từ và câu trước các em học bài gì?
+ Nêu một vài từ có chứa tiếng “tài”
+ Đặt câu với từ vừa tìm
Gv nhận xét
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
Gv giới thiệu ghi tựa bài
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Tìm các câu kể ai làm gì trong đoạn văn
sau:
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em đếm xem đoạn văn có mấy câu Và các em
chỉ cần tìm câu có mẫu ai làm gì?
- Gọi hs nêu
- Gọi hs nhận xét
Hát vui
Hs nêu
Hs đặt câu
Hs đọc yêu cầu
Hs nêu
Hs nhận xét
Trang 11- GV nhận xét kết luận: đính các câu theo mẫu lên
bảng
Có 4 câu theo mẫu ai làm gì là: câu 3, 4, 5,7
+ Câu 3: tàu chúng tôi buôn neo trền vùng biển
Trường sa
+ Câu 4: Một số chiến sĩ thả câu
+ Câu 5: Một số khác quây quần trên boong sau, ca
hát, thổi sao
+ Câu 7: Cá Heo gọi nhau quây quần đến boong tàu
như để chia vui
Bài 2: Xác định bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong
các câu vừa tìm được.
- Cho hs thảo luận cặp
- Gọi hs lên bảng xác định: gạch một gạch đứng ngăn
cách giữa chủ ngữ và vị ngữ
- Gọi hs nhận xét:
+ Tàu chúng tôi / buôn neo trền vùng biển Trường
sa
CN VN
+ Một số chiến sĩ/thả câu
CN VN
+ Một số khác/ quây quần trên boong sau, ca hát,
thổi
CN VN
sao
+ Cá Heo/ gọi nhau quây quần đến boong tàu như để
CN VN
chia vui
Bài 3: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu kể về công
việc trực nhật lớp của tổ em, trrong đó có dùng
kiểu câu Ai làm gì?
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em viết về công việc trực nhật của tổ: ví dụ như
sáng ra bạn nào làm việc gì, khi trực song các em làm
gì tiếp nữa Chú ý trong đoạn văn đó phải có chứa 2,3
câu theo mẫu đang học
- Gọi hs đọc
- Gọi hs nhận xét
- GV nhận xét kết luận
4.Củng cố
+ Tiết luyện từ và câu hôm nay các em học bài gì?
+ Gọi hs đặt câu theo mẫu
Hs đọc yêu cầu
Hs xác định
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu
Hs đọc
Hs nhận xét
Hs nêu tựa bài
Hs đặt câu
Hs nhận xét