1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn khối 4 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Hải Vĩnh - Năm học 2010 - 2011

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 311,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm -3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo các bài tập hướng dẫn l[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010

TẬP ĐỌC: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( Tiết 1)

I.Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật

( Nhà Trò, Dế Mèn)

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;

bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.(Trả lời được các câu hỏi trong

SGK)

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người

yếu, ghét áp bức bất công

II.Đồ dùng: Tranh minh hoạ SGK.

III.Các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định:

2.KTBC:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm “

Thương người như thể thương thân”

b.Dạy học bài mới:

Luyện đọc:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

Kết hợp sửa lỗi phata âm, câu cho HS

-Bài gồm mấy đoạn?

-Yêu cầu HS nêu

-Yêu cầu HS đọc theo cặp

-Yêu cầu một HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

Tìm hiểu bài:

-Y/cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

+Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh

nào? - HS đọc thầm đoạn 2: Tìm những

chi nào cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?

- HS đọc thầm đoạn 3:Nhà Trò bị bọn

nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào?

- HS đọc thầm đoạn 4: Những lơìo nói và

cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của

Dế Mèn? ( Lời nói của Dế Mèn, hành động

của Dế Mèn

- Hát

- Trình bày SGK lên bàn

- Nghe

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

-Bài gồm có 4 đoạn

- HS nêu 4 đoạn

- HS từng cặp theo bàn đọc với nhau

- Nghe bạn đọc

- Nghe

- Đọc thầm đoạn 1

-1-3 HS trả lời Nhận xét

- Đọc thầm đoạn 2.1-3 HS trả lời Nhận xét

- Đọc thầm đoạn 3.1-3 HS trả lời Nhận xét

Trang 2

+Tìm những hình ảnh nhân hoá em thích?

+Nêu nội dung của bài? Ca ngợi Dế Mèn

có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu,

xoá bỏ áp bức bất công

-Yêu cầu HS đọc 4 đoạn và tìm giọng đọc

thích hợp cho từng đoạn

-Mời đại diện các dãy đọc diễn cãm

4.Củng cố, dặn dò:

- Em học được điều gì từ Dế Mèn?

(Lòng dũng cảm, dám bênh vực cho kẻ

yếu)

- Về nhà đọc bài lại nhiều lần và TLCH

Nêu được nội dung của bài

- HS tìm hìmh ảnh nhân hoá Nhận xét

-2-3 HS nêu lại nội dung

- Nhóm đôi trao đổi tim giọng đọc, phát biểu

-4 HS thi đọc diễn cãm Nhận xét

- Trao đổi Phát biểu

TOÁN: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO.

I.Mục tiêu: Giúp HS :

- Đọc, viết được các số đến 100000

- Biết phân tích cấu tạo số

II.Đồ dùng dạy học:

-GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng

III.Các hoạt động dạy – học

1.Ổn định:

2.KTBC:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b.Dạy –học bài mới;

Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập,

sau đó yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật

của các số trên tia số a và các số trong dãy

số b GV đặt câu hỏi gợi ý HS :

Phần a :

+Các số trên tia số được gọi là những số

gì ?

+Hai số đứng liền nhau trên tia số thì

hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

Phần b :

+Các số trong dãy số này được gọi là

những số tròn gì ?

+Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì

hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy

số này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước

- HS nêu yêu cầu -2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào vở bài tập

- Các số tròn chục nghìn

- Hơn kém nhau 10 000 đơn vị

- Là các số tròn nghìn

- Hơn kém nhau 1000 đơn vị

Trang 3

nó thêm 1000 đơn vị.

Bài 2:

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài

với nhau

-Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc

các số trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân

tích số

Bài 3:Bài a viết được 2 số, bài b dòng

1)

-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi? Bài

tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV nhận xét và cho điểm

Bài 4:* HS giỏi

-GV hỏi:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Muốn tính chu vi của một hình ta làm

thế nào?

- Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ

,và giải thích vì sao em lại tính như vậy ?

- Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và

giải thích vì sao em lại tính như vậy

-Yêu cầu HS làm bài

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về

- HS cả lớp làm vào VBT

- HS kiểm tra bài lẫn nhau

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu bài tập

-2 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài vào VBT Sau đó , HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn

- Tính chu vi của các hình

- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó

- HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài với nhau

- HS cả lớp

Chính tả: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I.Mục tiêu:

- Nghe, viết và trình bày đúng bài chính tả; Không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ, bài tập 2a

- Làm thêm bài tập nâng cao

II.Các hoạt động dạy – học

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở

3.Bài dạy:

a.Giới thiệu bài: Viết đoạn trong bài Dế

Mèn bênh vực kẻ yếu.

b.Hướng đãn HS nghe – viết:

- Đọc đoạn văn

-Yêu cầu HS ghi đề bài và gấp SGK

- Đọc đoạn văn chậm rãi theo từng câu

- Đọc cho HS dò chính tả

- Để vở lên bàn

- Nghe

- Theo dõi đọc thầm Chú ý tên riêng, những từ viết dễ nhầm lẫn

- HS ghi đề bài

- HS viết bài vào vở

- HS dò lỗi

Trang 4

- Chấm 7 – 10 em Nhận xét.

c.Hướng đẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

-Yêu cầu HS đọc thầm nội dung bài tập

Làm bài theo cá nhân Mời 1 em làm

bảng xoay

Chữa bài:

Mấy chú ngan con dàn hàng ngang

Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời

Bài 3: Tổ chức cho HS thi đố nhau theo

bàn

*BT nâng cao: Bài 2 sách nâng cao

4.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học Ghi nhớ những từ còn

viết sai

- Đổi chéo vở trong bàn, dò chính tả

- Thực hành bài tập

- Theo dõi, chữa bài

- HS đố nhau

- Hs làm vào vở- Chữa bài

- Cả lớp

Đạo đức : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (t1)

I.Mục tiêu:

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

- Biết được: Trung thực trong học tập, giúp em học tập tiến bộ, được mọi người

yêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

- Có thái độ, hành vi trung thực trong học tập

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

- Các mẫu chuyện,tấm gương về trung thực trong học tập

III.Các hoạt động dạy – học

1.Ổn định:

2.KTBC:

GV kiểm tra các phần chuẩn bị của HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Trung thực trong học tập

b.Nội dung:

*Hoạt động 1: Xử lý tình huống

-GV tóm tắt mấy cách giải quyết chính

a/.Mượn tranh của bạn để đưa cô xem

b/.Nói dối cô là đã sưu tầm và bỏ quên ở

nhà

c/.Nhận lỗi và hứa với cô là sẽ sưu tầm

và nộp sau

GV hỏi:

* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải

- HS chuẩn bị

- HS nghe

- HS xem tranh trong SGK

- HS đọc nội dung tình huống: Long mải chơi quên sưu tầm tranh cho bài học Long

có những cách giải quyết như thế nào?

- HS liệt kê các cách giải quyết của bạn

Trang 5

quyết nào?

-GV căn cứ vào số HS giơ tay để chia lớp

thành nhóm thảo luận

-GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với

cô là sẽ sưu tầm và nộp sau là phù hợp

nhất, thể hiện tính trung thực trong học

tập

*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân (Bài tập

1- SGK trang 4)

-GV nêu yêu cầu bài tập

+Việc làm nào thể hiện tính trung thực

trong học tập:

a/.Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra

b/.Trao đổi với bạn khi học nhóm

c/.Không làm bài, mượn vở bạn chép

d/.Không chép bài của bạn trong giờ kiểm

tra

e/.Giấu điểm kém, chỉ báo điểm tốt với bố

mẹ

g/.Góp ý cho bạn khi bạn thiếu trung thực

trong học tập

-GV kết luận:

+Việc b, d, g là trung thực trong học tập

+Việc a, c, e là thiếu trung thực trong

học tập

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2-

SGK trang 4)

-GV nêu từng ý trong bài tập

a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt

mình

b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả

dối

c/ Trung thực trong học tập là thể hiện

lòng tự trọng

-GV kết luận:

+Ý b, c là đúng

+Ý a là sai

4.Củng cố - Dặn dò:

- Tự liên hệ bài tập 6- SGK trang 4

- Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm Bài tập

5- SGK trang 4

Long

- HS giơ tay chọn các cách

- HS thảo luận nhóm

+Tại sao chọn cách giải quyết đó?

-3 HS đọc ghi nhớ ở SGK trang 3

- HS phát biểu trình bày ý kiến, chất vấn lẫn nhau

- HS lắng nghe

- HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành

- HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

- HS sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương

về trung thực trong học tập

Thứ ba ngày 17 tháng 8 năm 2010

TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo)

I.Mục tiêu: Giúp HS :

Trang 6

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; Nhân (chia) số có đến 5

chữ số với số có 1 chữ số

- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100000

II.Đồ dùng dạy học:

GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ

III.Các hoạt động dạy – học

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập tiết 1

-GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm cho

HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

Giờ học Toán hôm nay các em sẽ tiếp tục

cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học về

các số trong phạm vi 100 000

b.Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1:Cột 1

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán

-GV yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện

tính nhẩm trước lớp

-GV nhận xét

Bài 2:(a)

-GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS

cả lớp làm bài vào VBT

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn ,

nhận xét cả cách đặt tính và thực hiện tính

-GV có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt

tính và cách thực hiện tính của các phép

tính vừa thực hiện

Bài 3:Dòng 1& 2

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì

?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

Sau đó yêu cầu HS nêu cách so sánh của

một cặp số trong bài

-GV nhận xét và ghi điểm

Bài 4:(b)

-GV yêu cầu HS tự làm bài

Bài 5:HS giỏi

-GV treo bảng số liệu như bài tập 5/ SGK

và hướng dẫn HS vẽ thêm vào bảng số liệu

-GV hỏi :Bác Lan mua mấy loại hàng , đó

-3 HS lên bảng làm bài

- HS nghe GV giới thiệu bài

- Tính nhẩm

- Vài HS nối tiếp nhau thực hiện nhẩm

- HS đặt tính rồi thực hiện các phép tính

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

-4 HS lần lượt nêu phép tính cộng, trừ, nhân, chia

-So sánh các số và điền dấu >, <, = -2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

- HS nêu cách so sánh

- HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu

-3 loại hàng , đó là 5 cái bát, 2 kg đường

và 2 kg thịt

Trang 7

là những hàng gì ? Giá tiền và số lượng của

mỗi loại hàng là bao nhiêu ?

-Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát ? Em

làm thế nào để tính được số tiền ấy ?

-GV điền số 12 500 đồng vào bảng thống

kê rồi yêu cầu HS làm tiếp

- Vậy bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu

tiền ?

- Nếu có 100 000 đồng thì sau khi mua

hàng bác Lan còn lại bao nhiêu tiền ?

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

- HS cả lớp

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I.Mục đích - yêu cầu:

- HS nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) - Nội dung ghi nhớ

- Điền đước các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vào bảng

mẫu (mục III)

- HS làm thêm bài tập nâng cao

II.Đồ dùng: Sử dụng bảng phụ kẻ sẵn bảng SGK

III.Các hoạt động dạy – học

1.Kiểm tra bài cũ: Không

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:Nêu tác dụng của LT&C

b.Nội dung bài bạy:

Phần nhận xét:

-Gọi HS đọc yêu cầu 1.

-Yêu cầu HS đếm cá nhân số tiếng trong

câu tục ngữ

-Gọi 2-3 em nêu to trước lớp (8 tiếng)

-Gọi HS đọc yêu cầu 2

-Gọi 1 -2 em đánh vần tiếng “ bầu”

-Ghi lại kết quả của HS: bờ; âu; huyền

-Gọi HS đọc yêu cầu 3 Phân tích cấu tạo

tiếng

-Yêu cầu HS suy nghĩ điền vào bảng,

trình bày

-Gọi HS đọc yêu cầu 4 Làm các từ còn

lại vào vở bài tập

-Yêu cầu đổi chéo, kiểm tra bài bạn

Rút ra ghi nhớ: Tiếng gồm có những bộ

phận nào?Tiếng có 3 bộ phận: âm đầu –

vần- Thanh.

Luyện tập:

Bài tập 1:

- Cả lớp

-2-3 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe

- Làm việc cá nhân

- Nghe Nhận xét

-2-3 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe

-1 -2 HS đánh vần: bờ- âu – bâu – huyền – bầu

-2-3 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe

- Cả lớp làm vào VBT

Trao đổi nhận xét, chữa bài

- 2-3 HS trả lời Nhận xét

Trang 8

-Gọi 2 -3 HS nêu yêu cầu.

-Yêu cầu HS làm vào VBT sau đó nêu kết

quả

- Nhận xét, ghi điểm

Bài tập 2: *HS giỏi

-Gọi 2 -3 HS nêu yêu cầu

-Yêu cầu làm theo nhóm 4 (2 bàn quay lại

với nhau)

Giải câu đố: sao; ao

- yêu cầu Hs làm bài 2 nâng cao

3.Củng cố dặn dò:

-Gọi 2-3 HS nêu lại ghi nhớ

- Nhận xét tiết học Về nhà học ghi nhớ

-2-3 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe

- Làm cá nhân Nêu kết quả

- 2-3 HS đọc câu đố

- Làm theo nhóm Nêu kết quả

- Hs làm bài Chữa bài

Nêu

- Cả lớp

KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I.Mục tiêu:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được toàn bộ câu

chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)

- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể và ca ngợi

những con người giàu lòng nhân ái

-GD HS có ý thức bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây

ra.(phương thức tích hợp: khai thác trực tiếp nội dung)

II.Đồ dùng: Tranh minh hoạ nội dung câu chuyện

III.Các hoạt động dạy – học

1.Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm, giới

thiệu câu chuyện Giải thích hồ Ba Bể cho

HS

2.Kể chyuện:

-GV kể chuyện lần 1: Giọng thong thả, rõ

ràng, hơi nhanh đoạn cuối, chậm rãi ở

đoạn cuối cùng, nhấn mạnh từ miêu tả

hình dáng, từ ngữ gợi cảm Kết hợp giải

nghĩa

-GV kể lần 2: Kết hợp tranh minh hoạ

3.Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý

nghĩa:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Phân công theo nhóm (4 em 1 nhóm)

dùng tranh SGK kể lại câu chuyện

-Mời đại diện nhóm kể chuyện.Nhận xét

-Ai kể chuyện hay nhất?

4.Củng cố dặn dò:

Nhận xét tiết học Về nhà kể lại câu

chuyện

- Nghe

- Cả lớp nghe

- Cả lớp nghe, quan sát tranh minh hoạ

-2-3 HS đọc yêu cầu bài tập

- Chia nhóm

- Đại diện nhóm kể chuyện.Nêu ý nghĩa câu chuyện Nhận xét các nhóm

-Bình chọn

- Cả lớp

Trang 9

KHOA HỌC CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần.(GD BV MT)

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Phiếu học tập theo nhóm

-Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay

có tên là “Con người cần gì để sống ?” nằm

trong chủ đề “Con người và sức khoẻ” Các

em cùng học bài để hiểu thêm về cuộc sống

của mình

* Hoạt động 1: Con người cần gì để sống

Cách tiến hành:

Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm

theo các bước:

- Chia lớp thánh các nhóm, mỗi nhóm

khoảng 4 đến 6 HS

-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả lời

câu hỏi: “Con người cần những gì để duy trì

sự sống ?” Sau đó ghi câu trả lời vào giấy

-Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận,

ghi những ý kiến không trùng lặp lên bảng

- Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm

Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.

-Yêu cầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi,

ai cảm thấy không chịu được nữa thì thôi và

giơ tay lên GV thông báo thời gian HS nhịn

thở được ít nhất và nhiều nhất

- Em có cảm giác thế nào ? Em có thể nhịn

thở lâu hơn được nữa không ?

* Kết luận: Như vậy chúng ta không thể

nhịn thở được quá 3 phút

- Hỏi: Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm

thấy thế nào ?

- Nếu hằng ngày chúng ta không được sự

quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sau ?

* GV gợi ý kết luận: Để sống và phát triển

con người cần:

- Những điều kiện vật chất như: Không khí,

thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng

-1 HS đọc tên các chủ đề

- Nghe

- HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư

ký để tiến hành thảo luận

- Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vào giấy

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau

- Làm theo yêu cầu của GV

- Cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở hơn được nữa

- HS Lắng nghe

- Em cảm thấy đói khác và mệt

- Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn

- Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 10

trong gia đình, các phương tiện đi lại, …

- Những điều kiện tinh thần văn hoá xã hội

như: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm,

các phương tiện học tập, vui chơi, giải trí, …

* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự

sống mà chỉ có con người cần

Cách tiến hành:

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình

minh hoạ trang 4, 5 / SGK

- Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc

sống hằng ngày của mình ?

-GV chuyển ý: Để biết con người và các

sinh vật khác cần những gì cho cuộc sống

của mình các em cùng thảo luận và điền vào

phiếu

Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,

mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS, phát biểu cho từng

nhóm

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học tập

-Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn thành

vào bảng

-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để

hoàn thành phiếu chính xác nhất

-Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 3,

4 SGK vừa đọc lại phiếu học tập

- Hỏi: Giống như động vật và thực vật, con

người cần gì để duy trì sự sống ?

- Hơn hẳn động vật và thực vật con người

cần gì để sống ?

*GV kết luận

* Hoạt động 3: Trò chơi: “Cuộc hành trình

đến hành tinh khác”

-Giới thiệu tên trò chơi sau đó phổ biến

cách chơi

-Phát các phiếu có hình túi cho HS và yêu

cầu Khi đi du lịch đến hành tinh khác các

em hãy suy nghĩ xem mình nên mang theo

những thứ gì Các em hãy viết những thứ

mình cần mang vào túi

- Chia lớp thành 4 nhóm

-Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5 phút

rồi mang nộp cho GV và hỏi từng nhóm xem

vì sao lại phải mang theo những thứ đó Tối

thiểu mỗi túi phải có đủ: Nước, thức ăn,

quần áo

-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý

tưởng hay và nói tốt

- HS quan sát

-8 HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS nêu một nội dung của hình

- Chia nhóm, nhận phiếu học tập và làm việc theo nhóm

-1 HS đọc yêu cầu trong phiếu

-1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Quan sát tranh và đọc phiếu

- Trả lời

- Lắng nghe, ghi nhớ

- HS tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của GV

- HS cả lớp

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w