Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1:-Khởi động - Hát - Kiểm tra bài cũ: - Nêu miệng bài tập 4 SGK trang 50 - 2 HS - Giới thiệu, ghi đầu bài - Cả lớp theo dõi HĐ2[r]
Trang 1TUẦN 9
Thứ hai ngày 10 tháng10 năm 2011
Tiết 1:Chào cờ
(tập trung toàn trường)
Tiết 2:Tập đọc Tiết 17:THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I Mục tiêu:
-Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu nội dung: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ
để mẹ thấy nghề nghiêp nào cũng đáng quý.(trả lời được các câu hỏi sgk)
*GDKNS: +Lắng nghe tích cực
` +Giao tiếp
+Thương lượng
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc (SGK)
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Đôi giày ba ta màu xanh Trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Đọc đúng
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Cho HS đọc đoạn
Sửa lỗi phát âm cho HS Giải nghĩa từ (chú
giải SGK) Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và
giọng đọc phù hợp
- Luyện đọc theo nhóm
- Giảng từ: + Ngỏ ý (Bày tỏ tình cảm, ý
nghĩ)
+ Cắt nghĩa ( Giải thích cho rõ nghĩa)
+ Dòng dõi quan sang( từ đời này sang đời
khác đều có người làm quan.)
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
HĐ3:Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài
- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời:
+ Cương xin mẹ đi học nghề rèn để làm gì?
+ Cương đã nói với mẹ như thế nào?
+ Mẹ Cương lúc đầu có đồng ý không?
- Hát
- 2 HS đọc nối tiếp
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, chia đoạn (2 đoạn)
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn (2 - 3 lần)
- Theo dõi, lắng nghe
- Đọc theo nhóm 2 -2 HS đọc, nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Cương thương mẹ vất vả, học nghề để
kiếm sống giúp mẹ
-Nhờ mẹ xin thầy cho đi học nghề rèn
- Mẹ Cương lúc đầu không đồng ý nhưng
Trang 2+ Nêu ý đoạn 1?
- 1 HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
- Cho HS đọc thầm toàn bài Nêu nhận xét
cách trò chuyện giữa hai mẹ con Cương
+ Nêu ý đoạn 2?
- Yêu cầu HS nêu ý chính của bài
Nội dung: Cương ước mơ trở thành thợ rèn
để kiếm sống đỡ mẹ
HĐ4: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp
- Cho HS đọc lại toàn truyện
HĐ5:Củng cố, dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Liên hệ thực tế
Cương đã cắt nghĩa cho mẹ hiểu
1 Cương ước mơ trở thành thợ rèn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
-Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ nói
Cương là dòng dõi quan sang, bố Cương không cho làm thợ rèn
- Cương nói với mẹ là nghề nào cũng quí
trọng, ăn trộm ăn cắp, ăn bám mới đáng
bị coi thường
- Cương xưng hô với mẹ lễ phép kính
trọng mẹ Cương xưng hô dịu dàng âu yếm Cách xưng hô thể hiện tình cảm mẹ con rất thân ái
-2 Mẹ Cương không đồng ý, Cương tìm
cách thuyết phục mẹ )
- Nêu nội dung -2 HS nhắc lại
- Nêu cách đọc
- Đọc theo cách phân vai
Tiết 3:Toán Tiết 41: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra được hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không bằng ê ke
*BTCL: Bài 1,2 3a HSK-G: Bài 3b, Bài 4
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Ê-ke
- HS: Ê-ke
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- GV vẽ một số góc lên bảng cho HS dùng
ê-ke để xác định các góc đó
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Giới thiệu hai đường thẳng vuông
góc:
- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD
- Cho HS đọc tên hình và cho biết đó là
- Hát
- 2 HS thực hiện
- Cả lớp theo dõi
- Quan sát
- (hình chữ nhật ABCD; các đỉnh A; B;
C; D của hình chữ nhật đều là góc
Trang 3hình gì? - Thực hiện thao tác kết hợp nêu:
kéo dài 2 cạnh DC, BC ta được hai đường
thẳng DC; BC là 2 đường thẳng vuông góc
với nhau
+ Hai đường thẳng DC; BC có mấy góc
vuông? Có chung đỉnh nào?
- Cho HS kiểm tra lại
- Hướng dẫn HS vẽ 2 đường thẳng vuông
góc rồi nhận xét
- Yêu cầu 1 HS làm trên bảng lớp
- Nhận xét, bổ sung:
- Hai đường thẳng vuông góc ON và OM
tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh O
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về hai đường thẳng
vuông góc trong thực tế
HĐ3:Thực hành:
Bài tập 1: Dùng ê-ke để kiểm tra hai đường
thẳng có vuông góc với nhau hay không?
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập
- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét, chốt câu trả lời đúng:
+ Hình a là hai đường thẳng vuông góc
+ Hình b là 2 đường thảng không vuông
góc.
Bài 2: Nêu tên từng cặp cạnh vuông góc
với nhau trong hình chữ nhật ABCD
- Vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
- Cho HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét, chốt kết quả:
+ Có mấy cặp cạnh vuông góc với nhau?
Bài 3: Dùng Ê-ke kiểm tra góc vuông rồi
nêu tên chúng
- Cho 1 HS nêu yêu cầu
vuông)
- Theo dõi, lắng nghe
-(4 góc vuông) (Chung đỉnh C
-kiểm tra lại
- Thực hiện theo hướng dẫn
- 1 HS lên bảng làm
- Theo dõi
- 1 số HS lấy ví dụ
- 1 HS nêu
- Làm bài
- 1 số HS nêu kết quả
- Lắng nghe
- Quan sát hình vẽ trên bảng
- Nêu kết quả
- Cạnh BC và CD vuông góc với nhau
Cạnh CD và AD vuông góc với nhau Cạnh AD và AB vuông góc với nhau Cạnh AB và BC vuông góc với nhau
- 1 HS nêu yêu -Dùng ê-ke đo các hình trong SGK
Trang 4- Yêu cầu học sinh đo các hình trong SGK
- Gọi HS nêu kết quả
- Chốt câu trả lời đúng
Bài 4:(HS K-G)
- Cho 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đo các hình trong SGK
- Gọi HS nêu kết quả
- Chốt câu trả lời đúng
HĐ4:Củng cố, dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà làm bài tập 4 (trang
50)
- Nêu kết quả
a) Góc đỉnh A và góc đỉnh D là góc
vuông + AE và ED là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau.
+ CD và DE là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau
b) Góc đỉnh P và góc đỉnh N là góc vuông
+ MN và NP là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau.
+ NP và PQ là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau.
- HS nêu yêu -Dùng ê-ke đo các hình trong SGK
- Nêu kết quả
A, DA vuông góc với AB
AD vuông góc với DC
Tiết 4:Chính tả: (Nghe – viết)
Tiết 9:THỢ RÈN
I Mục tiêu:
-Nghe-viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
-Làm đúng BTCT phương ngữ 2a/b
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Chép sẵn nội dung bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Viết các từ BT2 (T8)
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Hướng dẫn học sinh nghe viết
chính tả:
- Đọc bài “Thợ rèn”
- Tóm tắt nội dung: “Sự vất vả và niềm vui
của người thợ rèn”
- Cho HS đọc thầm bài phát hiện từ viết
khó
- Hát
- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con
- Cả lớp theo dõi
- Theo dõi
- Nêu từ khó
- Nghe, viết vào bảng con
- Lắng nghe
Trang 5- Đọc cho HS viết từ khó vào bảng con (thợ
rèn, quệt, nực, quai, nghịch)
- Nhắc nhở HS cách trình bày
- GV đọc từng câu
- GV đọc lại bài
- Chấm 5 – 6 bài; nhận xét từng bài
HĐ4:Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả:
Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống l/n?
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập rồi làm bài
- Lớp nhận xét
- Nhận xét, chốt lại đáp án đúng:
+ Các từ được điền lần lượt theo thứ tự như
sau: Năm; le; lập loè; lưng; làn; lóng lánh;
loe.
- Cho HS đọc lại bài thơ hoàn chỉnh
HĐ5:Củng cố, dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học bài, xem lại các
bài tập
- Viết bài vào vở
- Nghe, soát lỗi chính tả
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào VBT
- 1 HS làm bài bảng phụ
Năm; le; lập loè; lưng; làn; lóng lánh; loe.
- Lắng nghe
- HS đọc bài đã làm
Tiết 5:Mĩ thuật
(giáo viên chuyên biệt dạy) _
Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2011
Tiết 1:Luyện từ và câu:
Tiết 17:MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I Mục tiêu:
-Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số
từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1,2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biếtđược sự đánh giá của từ ngữ đó(BT3), nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ (Bt4)
*Giảm tải: BT5
II Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Hát
Trang 6- Nêu lại ghi nhớ của bài “Dấu ngoặc kép”
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Tìm từ
Bài tập 1: Ghi lại những từ trong bài tập
đọc “Trung thu độc lập” cùng nghĩa với từ
“ước mơ”
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho cả lớp đọc thầm bài “Trung thu độc
lập”; tìm từ cùng nghĩa với từ “ước mơ”
- Gọi HS phát biểu, kết hợp giải nghĩa từ
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Mơ tưởng
+ Mong ước
Bài tập 2: Tìm thêm những từ cùng nghĩa
với từ “mơ ước”
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập và mẫu
- Cho HS làm bài vào VBT
- Thi giữa hai nhóm (làm bài trên bảng lớp
– mỗi nhóm 3 HS)
- Cả lớp nhận xét
- Chốt kết quả đúng
HĐ3: Ghép từ
Bài tập 3
- Cho 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài theo nhóm 3
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
HĐ4: Ví dụ
Bài tập 4: Nêu ví dụ minh hoạ về một loại
ước mơ trên
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Nhắc nhở HS tham khảo gợi ý 1 trong tiết
kể chuyện (trang 80 SGK) để tìm ví dụ
- Tổ chức cho HS trao đổi
- Cho HS trình bày trước lớp
HĐ6: Củng cố, dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại các bài tập
- 2 HS nêu
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Lớp đọc thầm, tìm từ
- Phát biểu, lắng nghe
- Lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào VBT
- 2 nhóm làm bài trên bảng lớp a) Bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ, ước muốn,
ước ao, ước mong, ước vọng
b) Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ tưởng, mơ mộng
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài theo nhóm 4 vào bảng phụ
- Đại diện nhóm trình bày
- Theo dõi, nhóm khác nhận xét
+ Đánh giá cao: Ước mơ đẹp đẽ; ước
mơ cao cả; ước mơ lớn; ước mơ chính đáng.
+ Đánh giá không cao: Ước mơ nho nhỏ + Đánh giá thấp: Ước mơ viển vông; ước mơ kỳ quặc; ước mơ dại dột.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Trao đổi theo nhóm 2
- 2 HS trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét
Trang 7Tiết 2:Toán Tiết 42:HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu:
-Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
-Nhận biết được 2 đường thẳng song song
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Thước kẻ, Ê-ke
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu miệng bài tập 4 (SGK trang 50)
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Giới thiệu: Hai đường thẳng song
song
- Vẽ hình chữ nhật: ABCD lên bảng kéo
dài về hai phía – tô màu hai đường kéo dài
giới thiệu cho HS “Hai đường thẳng AB
và CD là hai đường thẳng song song với
nhau”
- Giới thiệu tương tự đối với cạnh AD và
BC
- Gợi ý cho HS nêu nhận xét về hai đường
thẳng song song
- Cho HS lấy ví dụ về 2 đường thẳng song
song
- Vẽ “hình ảnh” 2 đường thẳng song song
HĐ3:Thực hành:
Bài tập 1: (SGK trang 51)
- Cho HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, thảo luận
nhóm
- Hát
- 2 HS
- Cả lớp theo dõi
- Quan sát, lắng nghe
- HS nêu nhận xét
- HS lấy ví dụ
- Quan sát, nhận dạng
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi
Trang 8-Cho HS báo cáo, chốt đáp án đúng
Bài tập 2: (SGK trang 51)
- Tiến hành tương tự bài tập 1
- Cạnh BE song song với những cạnh nào
trong hình?
Bài tập 3: Nêu tên các cặp cạnh song
song với nhau trong mỗi hình:
- Cho 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS quan sát từng hình vẽ, làm bài
vào vở
- Chấm, chữa bài
HĐ4:Củng cố,dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại các bài tập
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
- Theo dõi
a) - Cạnh AB song song với cạnh CD
- Cạnh AD song song với cạnh BC b)
- Cạnh MN song song với cạnh PQ
- Cạnh MQ song song với cạnh NP -(song song với cạnh AG và cạnh CD)
* Hình 1
- MN song song với PQ
- MN vuông góc với MQ, MQ vuông góc với QP
*Hình 2: DI song song với GH
DE vuông góc với EG
GH vuông góc với HI
HI vuông góc với ID
a,MN//QP, DI//GH
b, NM vuông góc với MQ
MQ vuông góc với QP
DI vuông góc với IH
IH vuông góc với HG
Tiết 3:Thể dục:
(Giáo viên chuyên biệt dạy) _
Tiết 4:Kể chuyện Tiết 9:Kể CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu
- Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người thân -Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi với bạn bè
về ý nghĩa câu chuyện
*GDKNS: +Thể hiện sự tự tin
+Lắng nghe tích cực +Đặt mục tiêu
+Kiên định
II Đồ dùng dạy học:
Trang 9- GV: Bảng lớp viết sẵn đề bài
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện đã nghe; đã đọc về
những ước mơ đẹp, nói lên ý nghĩa câu
chuyện
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Tìm hiểu yêu cầu đề bài:
Đề bài: Kể chuyện về một ước mơ đẹp của
em hoặc của bạn bè; người thân
- Gọi 1 HS đọc to đề bài, hướng dẫn HS
xác định trọng tâm đề
HĐ3:Gợi ý kể chuyện:
* Hướng dẫn xây dựng cốt truyện
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc gợi ý
- Cho HS nói về đề tài và hướng xây dựng
cốt truyện
* Đặt tên cho câu chuyện
- Cho 1 HS đọc gợi ý 3
- Yêu cầu HS suy nghĩ đặt tên cho câu
chuyện nói về ước mơ của mình
HĐ4:Thực hành kể chuyện
- Tổ chức cho HS tập kể
- Theo dõi, hướng dẫn
- Ghi lên bảng tiêu chuẩn đánh giá:
+ Nội dung (có phù hợp không?)
+ Cách kể (có mạch lạc không?)
+ Cách dùng từ, đặt câu và giọng kể
- Tuyên dương HS kể hay
HĐ5:Củng cố, dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại chuyện, chuẩn bị
bài sau
- Hát
- 1 HS trả lời
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Nghe hướng dẫn, xác định trọng tâm đề
- Đọc gợi ý 2 SGK
- HS nêu
- 1 HS đọc
- Nêu trước lớp
- Kể theo nhóm 2
- Thi kể trước lớp
- Theo dõi, đánh giá
- 3 – 4 HS thi kể trước lớp, lớp theo dõi, nhận xét
Tiết 5:Khoa học( dạy buổi hai) Tiết 17:PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I Mục tiêu:
-Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:
+Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phả có nắp đậy
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình vẽ SGK
Trang 10III Các hoạt động dạy học:
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu chế độ ăn uống của người bị tiêu
chảy?
- Nêu cách pha dung dịch ô-rê-dôn và chuẩn bị
nước cháo muối?
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Biện pháp phòng tránh tai nạn
đuối nước
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- Cho HS thảo luận nhóm về các câu hỏi
sau:
+ Nên và không nên làm gì để phòng tránh
đuối nước?
- Cho các nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận
HĐ3: Nguyên tắc khi tập bơi hoặc khi đi
bơi.
- Cho HS thảo luận nhóm 2
- Nêu câu hỏi: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở
đâu?
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận:
HĐ4: Xử lí tình huống
- Chia nhóm, giao cho mỗi nhóm một tình
huống để các em thảo luận và tập ứng xử
phòng tránh tai nạn sông nước
+ Nhóm 1: Hùng và Nam vừa đi đá bóng
về Nam rủ Hùng ra hồ gần nhà để tắm
Nếu là Hùng em sẽ ứng xử như thế nào?
+ Nhóm 2: Lan nhìn thấy em mình đánh rơi
đồ chơi vào bể nước và đang cúi xuống để
lấy Nếu là Lan em sẽ làm gì?
+ Nhóm 3: Trên đường đi học về Hoa và
Mai phải đi qua một con suối Hôm đó trời
mưa to, nước suối chảy siết Nếu là hai bạn
em sẽ làm gì?
- Đại diện nhóm nêu cách xử lý tình huống
của nhóm mình
- Các nhóm khác nhận xét, cùng thảo luận
để đi đến lựa chọn cách ứng xử đúng
* Bạn cần biết (SGK)
- Hát
- 2 HS trả lời
- Cả lớp theo dõi
- Quan sát tranh
- Thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi
- Đại diện 3 – 4 nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung, nhận xét
+ Không chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối Giếng phải xây thành cao có nắp đậy … không lội qua suối khi trời mưa
lũ, dông bão.
- Thảo luận theo nhóm 2
- Chỉ bơi, tập bơi ở những nơi có người
lớn; có phương tiện cứu hộ; tuân thủ qui định ở nơi bơi …
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Các nhóm đọc các tình huống, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung