Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh vào ý đúng trong các câu trả lời dưới đây: 1 Thân cây mai vàng như thế nào?. a Không mọc khẳng khiu b Mọc thẳng đứng c Mọc khẳng khiu..[r]
Trang 1Đề kiểm tra môn Toán- Tiếng việt lớp 4 năm học
2008-2009
ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA KỲ I KHỐI 4 MÔN TIẾNG VIỆT - THỜI GIAN: 60 '
NĂM HỌC 2008 - 2009 A/Đọc thầm
I Đọc thầm đoạn văn:
Bà ngoại
Từ ngoài sân có tiếng trẻ con hò hét: Bà đưa cháu cái áo, mau lên, cháu vội quá !
Thế là, bà ngoại lại ở nhà một mình Bà sửa lại cặp kính và bước ra cạnh cửa sổ Bà thận trọng mở tờ báo và dò dẫm nhìn vào những dòng chữ đen Những chữ cái nhỏ như những con bọ hung, lúc thì bò lổm ngổm trước mặt, lúc thì húc nhau ngã kềnh vào một đống Bỗng từ mớ hỗn độn
ấy, một chữ khó nhất mà bà mới học nhảy ra Bà vội lấy ngón tay giữ chặt lấy nó rồi hấp tấp đi ra bàn Ba nét sổ, ba nét sổ, … bà vui vẻ lẩm nhẩm …
( Va - len - Ti - na Ô - xê - e -
va )
II Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh vào ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
1) Ngoài sân trẻ con đang làm gì ?
a) Đang chơi cờ vua
b) Đang hò hét
c) Đang tập võ
2) Đoạn văn trên có mấy hình ảnh so sánh Viết câu văn có hình ảnh
so sánh đó ?
a) 1 hình ảnh so sánh
b) 2 hình ảnh so sánh
c) 3 hình ảnh so sánh
3) Ở nhà một mình, bà ngoại đã làm gì ?
a) Lau dọn nhà cửa
b) Đan áo len
Trang 2c) Đọc báo
4) Từ “ lổm ngổm ” là từ ?
a) Từ ghép
b) Từ láy
c) Từ đơn
5) Từ gần nghĩa với từ hỗn độn là ?
a) vui vẻ
b) ngăn nắp
c) lộn xộn
6) Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy trong câu sau:
Bà vội lấy ngón tay giữ chặt lấy nó rồi hấp tấp đi ra bàn.
B Kiểm tra viết:
I Chính tả ( nghe - viết )
Bài viết: Đôi giày bata màu xanh (Tiếng Việt 4 Tập 1/ 81)
Đoạn viết: Từ “ Sau này … đến lớp ”
II Tập làm văn:
Nghe tin gia đình một người thân ở xa có chuyện buồn ( có người đau ốm, người mới mất hoặc mới gặp tai nạn ) Hãy viết thư thăm hỏi và động viên người thân đó.
Đáp án và biểu điểm A/Đọc thầm
1) Ý b đúng ( 0, 5 điểm )
2) Ý a đúng ( 1 điểm )
3) Ý c đúng ( 0, 5 điểm )
4) Ý b đúng ( 1 điểm )
5) Ý c đúng ( 1 điểm )
6) Từ đơn là: bà, vội, lấy, giữ, chặt, nó, rồi, đi, ra, bàn ( 1 điểm )
Từ ghép là: ngón tay
Từ láy là: hấp tấp.
B Kiểm tra bài viết:
I Chính tả ( 5 điểm )
- Viết đủ bài, chữ viết rõ ràng, sạch không sai lỗi chính tả đạt điểm tối đa
- Mỗi lỗi sai trong bài ( phụ âm đầu, vầ, thanh, chữ viết hoa ) trừ 0, 5
Trang 3- Chữ viết không rõ ràng, bẩn trừ 1 điểm.
II Tập làm văn ( 5 điểm )
- Viết đúng nội dung, bố cục đủ 3 phần ( 2 điểm )
- Diễn đạt rõ ràng, liên kết chặt chẽ ( 2 điểm )
- Biết bày tỏ cảm xúc chân thành, tự nhiên ( 1 điểm)
- Bài viết xấu, viết bẩn trừ 1 điểm.
ĐỀ THI KIỂM TRA CUỐI KỲ I KHỐI 4 MÔN TIẾNG VIỆT - THỜI GIAN: 60 '
NĂM HỌC 2008 - 2009 A/Đọc thầm
I Đọc thầm đoạn văn:
Cây mai vàng
Cây mai vàng trong vườn nhà, được bố em trồng cách đây mấy năm rồi Rễ mai to bằng cổ tay em, trồi lên mặt đất với hình thù kì lạ Thân cây không mọc khẳng khiu như hoa hồng, hoa huệ,… Dáng mai nhìn từ xa như thác nước đổ Thân cây quanh năm được bao phủ bởi những chiếc lá xanh non Đến tháng mười một, bố em nhặt hết lá Lúc đó, thân cây chỉ còn trơ trụi một mình Rồi đến một ngày, những cái chồi xanh mơn mởn nhú lên, mọc chen nhau Ngày qua ngày, những nụ hoa tròn xinh như hạt đậu bắt đầu hé nở để lộ năm cánh màu vàng tươi Hoa đậu trên cành như muôn ngàn con bướm thắm Ai nhìn thấy cũng trầm trồ khen đẹp Cánh hoa thật mỏng manh, chỉ cần một cơn gió thoảng qua cánh hoa có thể rơi lả tả xuống gốc cây Có cánh hoa như con chim chao liệng mấy vòng Có cánh hoa rơi như ngập ngừng luyến tiếc một điều gì,… Từ đâu, các cô bướm, cậu ong bay về vờn quanh hoa làm cả khu vườn rộn rã hẳn lên.
( Võ Thị Mỹ Hạnh )
II Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh vào ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
1) Thân cây mai vàng như thế nào ?
a) Không mọc khẳng khiu
b) Mọc thẳng đứng
c) Mọc khẳng khiu
Trang 42) Đoạn văn trên có mấy hình ảnh so sánh?
a) 4 hình ảnh so sánh
b) 5 hình ảnh so sánh
c) 6 hình ảnh so sánh
3) Câu: “ Có cánh hoa như con chim chao liệng mấy vòng ” là câu
gì ?
a) câu hỏi
b) câu kể
c) câu cầu khiến
4) Tìm danh từ, động từ, tính từ trong câu: “ Các cô bướm, cậu ong
bay về vờn quanh hoa làm cả khu vườn rộn rã hẳn lên ”
5) Câu: “ Dáng mai nhìn từ xa như thác đổ ” bộ phận nào là chủ
ngữ ?
a) Nhìn từ xa
b) Dáng mai nhìn từ xa
c) Dáng mai
6) Đoạn văn tả gì ?
a) Cây mai vàng
b) Hoa mai vàng
c) Lá mai vàng
B Kiểm tra viết:
I Chính tả ( nghe - viết )
Bài viết: Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi (Tiếng Việt 4 Tập 1/ 115 ) Đoạn viết: Từ “ Bạch Thái Bưởi … cho ông ”
II Tập làm văn:
Chiếc đồng hồ như người bạn thân cùng em học bài, nhắc em đi học đúng giờ Em hãy tả lại chiếc đồng hồ đó.
Đáp án và biểu điểm A/Đọc thầm
1) Ý a đúng ( 0, 5 điểm )
2) Ý c đúng ( 1 điểm )
3) Ý b đúng ( 0, 5 điểm )
4) Từ danh từ là: cô bướm, cậu ong, hoa, khu vườn.
Trang 5Từ ghép là: bay về, vờn quanh, làm
Từ láy là: rộn rã
5) Ý c đúng ( 0, 5 điểm )
6) Ý a đúng ( 0, 5 điểm )
B Kiểm tra bài viết:
I Chính tả ( 5 điểm )
- Viết đủ bài, chữ viết rõ ràng, sạch không sai lỗi chính tả đạt điểm tối đa
- Mỗi lỗi sai trong bài ( phụ âm đầu, vầ, thanh, chữ viết hoa ) trừ 0, 5 điểm.
- Chữ viết không rõ ràng, bẩn trừ 1 điểm.
II Tập làm văn ( 5 điểm )
- Viết đúng nội dung, bố cục chặt chẽ ( 2 điểm )
- Diễn đạt rõ ràng, câu văn xúc tích ( 2 điểm )
- Biết bày tỏ cảm xúc chân thành, tự nhiên ( 1 điểm)
- Bài viết xấu, viết bẩn trừ 1 điểm.
ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA KỲ II KHỐI 4 MÔN TIẾNG VIỆT - THỜI GIAN: 60 '
NĂM HỌC 2008 - 2009 A/Đọc thầm
I Đọc thầm đoạn văn:
Cây nhút nhát
Bỗng dưng, gió ào ào nổi lên Có một tiếng động gì lạ lắm Những chiếc lá khô lạt xạt lướt trên cỏ Cây xấu hổ co rúm mình lại.
Nó bỗng thấy xung quanh xôn xao He hé mắt nhìn: không có gì lạ cả Lúc bấy giờ nó mới mở bừng những con mắt lá và quả nhiên không có gì lạ thật Nhưng những cây cỏ xung quanh vẫn cứ xôn xao Thì ra, vừa có một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh như tự tỏa sáng không biết từ đâu bay tới Con chim đậu một thoáng trên cành cây thanh mai rồi lại vội vàng bay đi Các cây cỏ xuýt xoa: Hàng nghìn, hàng vạn những con chim đã bay ngang qua đây nhưng chưa có một con nào đẹp đến thế.
Càng nghe bạn bè trầm trồ thán phục, cây xấu hổ càng thêm tiếc Không biết có bao giờ con chim xanh huyền diệu ấy quay trở lại ?
( Trần Hoài Dương )
Trang 6II Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh vào ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
1) Bài viết nói về loài cây nào ?
a) Cây cỏ
b) Cây xấu hổ
c) Cây thanh mai
2) Các cây cỏ xung quanh xôn xao vì chúng nhìn thấy gì ?
a) Một con chim lạ
b) Một con chim đẹp
c) Một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh như tự tỏa sáng
3) Vì sao càng nghe bạn bè trầm trồ, thán phục cây xấu hổ càng chán ?
a) Vì cây xấu hổ nhút nhát không dám mở mắt nên không nhìn thấy con chim
b) Vì cây xấu hổ quá nhút nhát
c) Vì cây xấu hổ co rúm mình lại
4) Câu “ Không biết có bao giờ con chim xanh huyền diệu ấy quay trở
lại ? ” dùng vào mục đích gì ?
a) Thay lời chào
b) Hỏi điều mình chưa biết
c) Tự hỏi mình
5) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau:
Bỗng dưng, gió ào ào nổi lên Những chiếc lá khô lạt xạt lướt trên cỏ Cây
xấu hổ
co rúm mình lại.
6) Tập hợp từ nào dưới đây liệt kê đầy đủ các từ láy trong bài ?
a) ào ào, lạt xạt, xôn xao, mới mở, lóng lánh, vội vàng, xuýt xoa, trầm trồ b) ào ào, lạt xạt, xôn xao, lóng lánh, vội vàng, xuýt xoa, trầm trồ, nhút nhát c) lạt xạt, xôn xao, lóng lánh, vội vàng, xuýt xoa, trầm trồ.
B Kiểm tra viết:
I Chính tả ( nghe - viết )
Bài viết: Cây sồi già (Tiếng Việt 4 Tập 2/ 42) Đoạn viết: Từ “ Bấy giờ đã là … đâm thẳng ra ngoài ”
II Tập làm văn:
Em hãy tả một cây bóng mát ở sân trường em.
Trang 7Đáp án và biểu điểm A/Đọc thầm
1) Ý b đúng ( 0, 5 điểm )
c) Đang tập võ
2) Ý c đúng ( 0, 5 điểm )
3) Ý a đúng ( 1 điểm )
4) Ý c đúng ( 1 điểm )
5) Xác định đúng ( 1 điểm )
Bỗng dưng, gió/ ào ào nổi lên Những chiếc lá khô/ lạt xạt lướt trên cỏ Cây
xấu hổ/
CN VN CN VN CN
co rúm mình lại.
VN
6) Ý b đúng ( 1 điểm )
B Kiểm tra bài viết:
I Chính tả ( 5 điểm )
- Viết đủ bài, chữ viết rõ ràng, sạch không sai lỗi chính tả đạt điểm tối đa
- Mỗi lỗi sai trong bài ( phụ âm đầu, vầ, thanh, chữ viết hoa ) trừ 0, 5 điểm.
- Chữ viết không rõ ràng, bẩn trừ 1 điểm.
II Tập làm văn ( 5 điểm )
- Viết đúng nội dung, bố cục chặt chẽ ( 2 điểm )
- Diễn đạt rõ ràng, câu văn xúc tích ( 2 điểm )
- Biết bày tỏ cảm xúc chân thành, tự nhiên ( 1 điểm)
- Bài viết xấu, viết bẩn trừ 1 điểm.
ĐỀ THI KIỂM TRA CUỐI KỲ II KHỐI 4 MÔN TIẾNG VIỆT - THỜI GIAN: 60 '
NĂM HỌC 2008 - 2009 A/Đọc thầm
I Đọc thầm bài thơ: “ Con chim chiền chiện ” ( Tiếng Việt 4 Tập 2/ 148)
II Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh vào ý đúng trong các câu trả lời dưới
Trang 81) Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung cảnh thiên nhiên như thế nào ?
a) Rất cao
b) Rất cao, rất rộng
c) Rất rộng
2) Vì sao lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi ?
a) Vì đời lên đến thì
b) Vì lúa đang tròn bụng sữa
c) Vì chim được bay lượn tự do
3) Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho em cảm giác như thế nào
?
a) Một cuộc sống hạnh phúc, tự do
b) Một cuộc sống thanh bình
c) Một cuộc sống đầy thú vị, bất ngờ
4) Từ nào trong các từ sau tiếng “ du ” không được dùng với nghĩa
đi chơi ?
a) du ngoạn
b) du lịch
c) du dương
5) Chuyển câu kể sau: “ Biển đẹp tuyệt vời ” thành câu cảm ?
6) Tìm một câu thành ngữ nói về lòng dũng cảm Đặt 1 câu với thành ngữ vừa tìm được ?
B Kiểm tra viết:
I Chính tả ( nghe - viết )
Bài viết: Vương quốc vắng nụ cười ( Tiếng Việt 4 Tập 2/ 132
) Đoạn viết: Từ “ đầu … trên những mái nhà ”
II Tập làm văn:
Tả lại một con thú em đã được quan sát ở trong vườn thú.
Đáp án và biểu điểm A/Đọc thầm
1) Ý b đúng ( 0, 5 điểm )
2) Ý c đúng ( 1 điểm )
3) Ý a đúng ( 1 điểm )
Trang 94) Ý c đúng ( 1 điểm )
5) Chuyển đúng câu ( 1 điểm )
6) Tìm và đặt đúng thành ngữ ( 1 điểm )
B Kiểm tra bài viết:
I Chính tả ( 5 điểm )
- Viết đủ bài, chữ viết rõ ràng, sạch không sai lỗi chính tả đạt điểm tối
đa
- Mỗi lỗi sai trong bài ( phụ âm đầu, vầ, thanh, chữ viết hoa ) trừ 0, 5
điểm.
- Chữ viết không rõ ràng, bẩn trừ 1 điểm.
II Tập làm văn ( 5 điểm )
- Viết đúng nội dung, bố cục chặt chẽ ( 2 điểm )
- Diễn đạt rõ ràng, câu văn xúc tích ( 2 điểm )
- Biết bày tỏ cảm xúc chân thành, tự nhiên ( 1 điểm)
- Bài viết xấu, viết bẩn trừ 1 điểm.
ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA KỲ I KHỐI 4 MÔN TOÁN - THỜI GIAN: 40 ' NĂM HỌC 2008 - 2009
Họ và tên:
Lớp:
Phần I: Mỗi bài tập dưới đây có kèm một số câu trả lời A, B, C, D Hãy khoanh các chữ đặt trước câu trả lời đúng.
1) Năm 2008 thuộc thế kỉ nào ?
A 19
B 20
C 21
D 28
2) Trung bình cộng của hai số bằng 12 Biết một số trong hai số này bằng 15 Vậy số kia là bao nhiêu ?
A 9
B 27
C 3
D 13
Trang 103) Diện tích hình chữ nhật ABCD bằng bao nhiêu ?
A B
A 225 cm
B 225 cm²
C 215 cm²
D 215 cm
C D
4) Ba tấn rưỡi = tạ
A 305
C 350
B 3500
D 35
Phần II:
1) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
4 ngày 15 giờ = … giờ
thế kỉ = … năm…
5 yến 3 kg = … kg
8 phút 9 giây = … giây
2) Tính giá trị của biểu thức:
100000 - 5672 - 47829 1992 x 8 + 6384 : 3
3) Hai thửa ruộng thu hoạch được 5 tấn 2 tạ thóc Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 8 tạ thóc Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc ?
4) Tìm một số có hai chữ số, biết rằng nếu ta viết thêm chữ số 3 vào bên trái số đó thì ta được một số mới gấp 7 lần số phải tìm ?
Đáp án và biểu điểm
Phần I: ( 2 điểm ) Mỗi câu trả lời đúng được 0, 5 điểm
1) Đáp án đúng là C
2) Đáp án đúng là A
3) Đáp án đúng là B
4) Đáp án đúng là D
Phần II:
Bài 1( 2 điểm ) Mỗi phần đúng được 0, 5 điểm
4 ngày 15 giờ = 111 giờ
thế kỉ = 20 năm…
5 yến 3 kg = 53 kg
8 phút 9 giây = 489 giây
Trang 11Bài 2 ( 2 điểm ) Mỗi phần đúng được 1 điểm
100000 - 5672 - 47829 1992 x 8 + 6384 : 3
= 994328 - 47829 = 15936 + 2128
= 946499 = 13808
Bài 3 ( 2 điểm )
Bài giải
5 tấn 2 tạ = 52 tạ (
0, 5 điểm )
Thửa ruộng thứ hai thu được là:
( 52 - 8 ) : 2 = 22 ( tạ ) (
0, 5 điểm )
Thửa ruộng thứ nhất thu được là:
22 + 8 = 30 ( tạ ) (
0, 5 điểm )
Đáp số: Thửa thứ nhất: 30 tạ Thửa thứ hai: 22 tạ (
0, 5 điểm )
Bài 4:( 1 điểm )
Bài giải Gọi số cần tìm là x
Theo đề bài ta có:
3 x = x x 7
30 + x = x x 7 ( phân tích cấu tạo số )
30 = x x6 ( chia 2 vế cho x )
30 : 6 = x
5 = x Vậy số cần tìm là 5 vì: 35 = 5 x 7
ĐỀ THI KIỂM TRA CUỐI KỲ I KHỐI 4 MÔN TOÁN - THỜI GIAN: 40 ' NĂM HỌC 2008 - 2009
Họ và tên:
Lớp:
Trang 12Phần I: Mỗi bài tập dưới đây có kèm một số câu trả lời A, B, C, D Hãy khoanh các chữ đặt trước câu trả lời đúng.
1) Dãy số nào dưới đây là dãy số tự nhiên ?
A 0; 1; 2; 3; 4; 5
B 1; 2 3; 4; 5; …
C 0; 4; 6; 8; …
D 0; 1; 2; 3; 4; 5; …
2) Trong phép tính 37 x 26 thì tích riêng thứ hai bằng ?
A 6 lần thừa số 37
B 20 lần thừa số 37
C 2 lần thừa số 37
D 60 lần thừa số 3
3) Thương của phép chia 13500 : 30 là số có ?
A một chữ số
C ba chữ số
B hai chữ số
D bốn chữ số
4) Hình vẽ dưới đây, đường thẳng vuông góc với đường thẳng CG là ?
A B
A Đường thẳng AE
B Đường thẳng AC
C Đường thẳng GD
D Đường thẳng BG
C D
E G
Phần II:
1) Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:
92568 : 203 … 52374 : 258
360 cm² … 3 dm² 70 cm²
4 tấn 4 yến … 4400 kg
2 m² 22 cm² … 20022 cm²
2) Đặt tính rồi tính:
276459 + 62563
457 x 758
493670 - 72964
20367 : 31
3) Người ta muốn lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều
dài 9 mét, chiều rộng là 6 mét bằng những viên gạch hình vuông, cạnh 30
cm Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát được nền phòng học hình chữ
nhật đó ?
4) Tính giá trị của biểu thức: a x 156 + b x 156 ( theo 2 cách ) ?
Trang 13biết a = 43 và b = 57
Đáp án và biểu điểm
Phần I: ( 2 điểm ) Mỗi câu trả lời đúng được 0, 5 điểm
1) Đáp án đúng là D
2) Đáp án đúng là B
3) Đáp án đúng là C
4) Đáp án đúng là A
Phần II:
Bài 1( 2 điểm ) Mỗi phần đúng được 0, 5 điểm
92568 : 203 > 52374 : 258
360 cm² < 3 dm² 70 cm²
4 tấn 4 yến < 4400 kg
2 m² 22 cm² = 20022 cm²
Bài 2 ( 2 điểm ) Mỗi phần đúng được 0, 5 điểm
276459 + 62563 457 x 758 493670 - 72964 20367 : 31 276459 493670 457 2036
7 31
+ 62563
72964 x 758 176
217 6
57 339022 420706 3656 0
2285
3199
346406
Bài 3 ( 2 điểm ) Bài giải Diện tích của phòng học là: 9 x 6 = 54 ( m² ) = 540000 ( cm² ) ( 0, 5 điểm ) Diện tích viên gạch hình vuông là: 30 x 30 = 900 ( cm² ) ( 0, 5 điểm ) Cần số viên gạch để lát phòng học là: 540000 : 900 = 600 ( viên ) ( 0, 5 điểm ) Đáp số: 600 viên gạch ( 0, 5 điểm ) Bài 4:( 1 điểm ) a x 156 + b x 156 = 43 x 156 + 57 x 156
= 6708 + 8892