1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Kế hoạch bài học Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2012-2013 - Lê Thị Vy

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 234,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong SGK - Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra [r]

Trang 1

TUẦN 11

Từ 05/11/2012 – 09/11/2012

Thứ hai ngày 05 tháng 11 năm 2012

Tập đọc: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I Mục tiêu

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng

nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được CH trong SGK)

- GDHS : Tôn trọng những Trạng Nguyên của đất nước

II Chuẩn bị :

- Tranh minh hoạ, UD CNTT

- Bảng phụ ghi đoạn văn “ Thầy phải khinh ngạc thả đom đóm vào trong ”

III HĐ dạy học

1)Khởi động (5’)

- GV treo tranh, giới thiệu bài

2)Bài mới (25’)

HĐ 1: Luyện đọc

- GV chia đoạn gồm 4 đoạn, mỗi lần xuống

dòng là 1 đoạn

- Luyện đọc những từ ngữ: diều, trí, nghèo,

bút, vỏ trứng, vi vút

- Cho lớp luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc

- H/D HS giải nghĩa từ

- GV đọc diễn cảm toàn bài

HĐ 2: Tìm hiểu bài

+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông

minh của Nguyễn Hiền?

+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó NTN?

+Vì sao chú bé được gọi là Ông Trạng th/diều?

+ Chọn tực ngữ, thành ngữ nào dưới đây

+ Truyện ông trạng thả diều giúp em hiểu điều

gì?

HĐ 3: Đọc diễn cảm

- Cho lớp đọc diễn cảm

- GV treo bảng phụ cho HS thi đọc

- GV nhận xét

3)Củng cố dặn dò (5’)

- HS đọc nối tiếp

- HS luyện đọc

- Từng cặp luyện đọc

- 2 HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc chú giải

- Nghe

- Học đến đâu hiểu ngay đến đấy

- Nhà nghèo, phải đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ

- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi

- có chí thì nên

* Nguyễn Hiền là người có chí, nhờ lòng quyết tâm vượt khó ông đã trở thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta

- 4 HS đọc 4 đoạn

- 1 số HS thi đọc

Trang 2

ĐẠO ĐỨC: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU

- Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học từ bài 1-5

- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hệ thống câu hỏi ôn tập.

- Một số tình huống cho học sinh thực hành xử lí tình huống

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Khởi động:

2 Bài mới

Giới thiệu bài:

 Ôn tập những kiến thức đã học.

+ Hãy nêu các bài đạo đức đã học

+ Tại sao ta phải trung thực trong học tập?

+ Nêu một số hành vi biểu hiện tính trung thực

trong học tập?

+ Khi gặp khó khăn trong học tập ta phải làm gì?

+ Vượt khó trong học tập giứp ta điều gì?

+ Trong đời sống hàng ngày và trong học tập, trẻ

em có được quyền gì?

+ Ta cần bày tỏ ý kiến với thái độ như thế nào?

+ Tại sao ta phải quý trọng tiền của?

+ Tại sao ta phải quý trọng thời giờ?

+ Tiết kiệm tiền của có lợi gì?

+Em hãy nêu một số biểu hiện của tiết kiệm thời

giờ, tiền của

 HS làm phiếu học tập

-HS hát tập thể

- HS nhắc lại các tựa bài

+Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng

+Không nói dối, không quay cóp, không chép bài của bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra

+Phải tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp

đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vào người khác

+Giúp ta tự tin hơn trong học tập và được mọi người yêu quý

+Mỗi trẻ em có quyền mong muốn, có ý kiến riêng về những việc có liên quan đến trẻ em

+Cần có thái độ rõ ràng, lễ độ và tôn trọng ý kiến của người khác

+Vì tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sức của bao người lao động

Ngoài kia bao giọt mồ hôi xuống đồng

+Vì thời giờ là thứ quý nhất, khi nó trôi đi thì không bao giờ trở lại

+Giúp ta tiết kiệm được công sức, tiền của dùng vào việc khác khi cần hơn

+ Có thời gian biểu quy định rõ giờ học, giờ chơi, giờ làm việc và luôn thực hiện đúng

+ Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, quần áo,

đồ dùng, đồ chơi, không xin tiền ăn quà vặt,

ăn hết suất cơm của mình, tắt điện khi ra khỏi phòng

4 Củng cố – Dặn dò

Nhận xét tiết học

Bổ sung: .

Trang 3

Toán: NHÂN VỚI 10, 100, 1000 CHIA CHO 10, 100, 1000

I Mục tiêu

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… và chia số tròn

chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,…

- Rèn kỹ năng thực hành nhẩm chính xác- BDHS lòng ham thích học toán

II Chuẩn bị : SGK (HS &GV)

Bài soạn UD CNTT

III HĐ dạy học

1)Khởi động (5’) - KTBC: Gọi 2 HS

- GV nhận xét, ghi điểm

2)Bài mới (25’)

HĐ 1: H/D nhân với 10, chia cho 10

- GV ghi phép tính : 35 x 10

+ 10 còn gọi là mấy chục?

+ 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?

- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350

+ Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của

phép nhân 35 x 10?

+ Vậy khi nhân 1 số với 10 ta có thể viết ngay

kết quả của phép tính NTN?

- GV ghi: 12 x 10 , 78 x 10 , 475 x 10

- GV ghi: 350 : 10 yêu cầu HS tính

+ Ta có 35 x 10 = 350, vậy khi lấy tích chia cho 1

thừa số thì kết quả sẽ là gì?

+ Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu?

+ Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong

phép chia 350 : 10 = 35?

+ Vậy chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết

ngay kết quả của phép tính NTN?

HĐ 2: H/D nhân 1 số tự nhiên với 100,

1000 chia số tròn trăm, tròn nghìn

- GV h/d HS tương tự như trên

- Nêu KL như SGK

HĐ 3: Luỵên tập

- H/D HS làm bài tập 1 a) cột 1,2 b) cột 1,2

-H/D HSlàm bài tập 2 (3 dòng đầu )

3)Củng cố, dặn dò (5’)

- Nhận xét tiết học -học bài và chuẩn bị tiết sau

- 2 HS lên bảng

- HS đọc

=> 35 x 10 = 10 x 35

=> Là 1 chục

=> 35 chục = 350

=> Kết quả chính là thừa số thứ nhất

35 thêm 1 chữ số 0 vào bên phải

=> Ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số đó

- HS làm nhẩm và nêu

- HS suy nghĩ

=> Là thừa số còn lại

=> 350 : 10 = 35

=> Thương chính là số bị chia xoá đi 1 chữ số 0 bên phải

=> Ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số bên phải số đó

- Vài HS đọc KL

- HS làm bài

Bổ sung: .

Trang 4

Thứ ba ngày 06 tháng 11 năm 2012

Toán: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I Mục tiêu

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

-GDHS tính chính xác,cẩn thận

II Chuẩn bị : ƯDCNTT

GV- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung như SGK

HS – SGK, vở

III HĐ dạy học

1)Khởi động (5’)

- KTBC: gọi 2 HS: Khi nhân và chia 1 số tự

nhiên với 10, 100, 100 ta làm NTN?

+ 1 HS nhẩm : 125 x 10, 654 x100 ; 34650

:10,505000 : 100

- Nhận xét, ghi điểm

2)Bài mới (25’)

HĐ 1: G/T t/c kết hợp của phép nhân

- GV viết : (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4) yêu cầu

HS tính và so sánh kết quả

+ Giá trị của 2 biểu thức đó NTN?

- GV h/d tương tự với các cặp còn lại

- GV treo bảng, yêu cầu HS tính giá trị các

biểu thức: (a x b) x c và a x (b x c)

+ Hãy so sánh giá trị biểu thức (a x b) x c với a

x (b x c) khi a = 5 , b = 2, c = 3?

- GV nêu câu hỏi tương tự với dòng sau

+Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn

NTN so với giá trị của a x (b x c)?

- GV ghi : (a x b) x c = a x (b x c)

- GV nêu kết luận SGK

HĐ 2: Luỵên tập

BT 1: (a) GV ghi biểu thức

- GV nhận xét, ghi điểm

BT 2: ( a) Tính bằng 2 cách

+ BT yêu cầu chúng ta làm gì?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Củng cố, dặn dò (5’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị bài sau

- 2 HS lên bảng

- HS lên bảng tính

=> Bằng nhau

- 3 HS lên làm 3 dòng

=> Đều bằng 30

=> Đều bằng 48

=> (a x b) x c luôn bằng a x (b x c )

- Vài HS đọc KL

- HS đọc yêu cầu

=> Tích của 3 số

=> Có 2 cách

- 2 HS lên bảng, lớp làm vở

- HS đọc yêu cầu

=> Bằng cách thuận tiện

- 2 HS làm bảng, lớp làm vở

Bổ sung: .

Trang 5

Lịch sử: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG

I Mục Tiêu

- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung tâm

của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt

- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra

Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long

GDHS : yêu môn lịch sử VN

II Chuẩn bị :

- Bản đồ hành chính VN Phiếu học tập của HS UD CNTT

III HĐ dạy học

1)Khởi động (5’)- KTBC: gọi 2 HS:

+ Em hãy nêu diễn biến chính của cuộc kháng

chiến chống quân Tống xâm lược?

+ Hãy nêu kết quả của cuộc k/c?

- GV nhận xet, ghi điểm

2)Bài mới (25’)

- Yêu cầu HS đọc SGK

+ Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình đất nước

NTN?

+ Vì sao khi Lê Long mất, quan trong triều lại

tôn Lý Công Uẩn lên làm vua?

+Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào

- GV nêu kết luận

- GV treo bảng đồ yêu cầu HS chỉ vị trí của

vùng Hoa Lư, Ninh Bình, Thăng Long - HN

+ Năm 1010, vau Lý Công Uẩn quyết định rời

đô từ đâu về đâu?

- GV phát phiếu học tập cho lớp thảo luận

nhóm, ghi vào phiếu theo mẫu SGV

- GV nhận xét và chốt ý chính

+ Vua Lý Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi dời đô

ra Đại La và đổi tên là Thăng Long?

- GV nêu kết luận

- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK

+ Nhà Lý đã xây dựng kinh thành Thăng Long

như thế nào?

+ Em nào có thể kể các tên khác của kinh

thành Thăng Long?

3)Củng cố dặn dò (5’)

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng

- HS đọc SGK

=> Nhà vua rất bạo ngược nên dân oán hận

=> là vị quan rất giỏi

=> 1009

- Vài HS lên chỉ

=> Từ Hoa lư về Đại La

- Lớp làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Vài HS đọc ghi nhớ

- Quan sát

Trang 6

Luỵên từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I Mục tiêu

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (1, 2, 3) trong SGK

* HS khá , giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

II Chuẩn bị :

- Bảng phụ viết nội dung BT 1

- Một số tờ giấy to viết sẵn BT 2, 3

III HĐ dạy học

1)Khởi động (5’)

- Giới thiệu bài

2)Luyện tập (25’)

BT 1: GV treo bảng phụ

- GV giao việc: Tìm xem từ in đậm ấy bổ

sung ý nghĩa cho những động từ nào

- GV ghi 2 câu văn lên bảng

- Nhận xét, ghi điểm

- GV chốt lại ý đúng:

 Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho

động từ đến

 Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho

độg từ trút

* Đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa

thời gian cho động từ

BT 2: Điền từ thích hợp vào ô trống

- GV giao việc: chọn cá từ: đã, đang, sắp để

điền vào ô trống

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, ghi điểm

- GV chốt lời giải đúng: Chào mào đã hót

cháu vẫn đang xa Mùa na sắp tàn

BT 3: Hãy chữa lại đoạn văn sau cho đúng

- GV giao việc

- GV phát 3 tờ giấy cho 3 HS

- Gọi HS lên trình bày

- GV nhận xét ghi điểm

- GV chốt lời giải đúng

3)Củng cố dặn dò (5’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- Nghe

- HS đọc yêu cầu

- Nghe

- 2 HS lên làm, lớp làm vào vở

- HS khá ,giỏi đặt câu

- HS đọc yêu cầu

- 3 HS làm vào giấy, lớp làm vào vở

- 3 HS dán giấy trình bày

- HS đọc yêu cầu của bài

- Đọc truyện vui : Lãng trí

- 3 HS làm giấy

- Lớp làm vở

- 3 HS dán giấy trình bày

Bổ sung: .

Trang 7

Kể chuyện: BÀN CHÂN KÌ DIỆU

I Mục tiêu

- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn

chân kì diệu (do GV kể)

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có

ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

- GDHS biết vượt lên số phận để làm nên điều kì diệu

II Chuẩn bị : ƯDCNTT

GV - Tranh minh hoạ SGK phóng to

HS - SGK

III HĐ dạy học

1)Khởi động (5’)

- Giới thiệu bài

2)Bài mới (25’)

HĐ 1: Kể chuyện

- GV kể chuyện lần : giọng thong thả chậm rãi,

nhấn giọng ở những từ ngữ: thập thò, mềm

nhũn, buông thõng, bất động, nhoè ướt, quay

ngoắt, co quắp

- Giới thiệu về Nguyễn Ngọc Ký

- GV treo tranh kể chuyện lần 2

HĐ 2: HS kể chuyện

- Cho HS tập kể theo cặp hoặc nhóm 4 từng

đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Cho HS thi kể

- GV nhận xét, tuyên dương

+ Hãy nêu bài học?

3)Củng cố dặn dò (5’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- Nghe

- Nghe

- Quan sát và nghe

- Mỗi HS kể 2 tranh hoặc 1 tranh

- Vài HS thi kể đoạn

- 2 HS thi kể toàn chuyện

- Qua tấm gương của anh Ký, em càng thấy mình phải cố gắng nhiều hơn

Trang 8

Thứ tư ngày 07 tháng 11 năm 2012

Toán: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ SỐ 0

I Mục tiêu

- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0 ; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

- Rèn kĩ năng biết vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

- GDHS ý thức học toán

II Chuẩn bị :

- Bài soạn ƯDCNTT

III HĐ dạy học

1)Khởi động (5’)KTBC: gọi 2 HS lên bảng

26 x 2 x5; 125 x 5 x 2 x 8

- Nhận xét, ghi điểm

2)Bài mới (25’)

HĐ 1: G/T phép tính

- GV ghi phép tính: 1324 x 20

+ 20 có chữ số tận cùng là mấy?

+ 20 bằng 2 nhân mấy?

- Vậy ta viết: 1324 x 20 =1324 x (2 x 10)

+ Hãy tính giá trị của biểu thức trên?

+ Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu?

+ Em hãy nhận xét số 2648 và 26480?

+ Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?

- Vậy khi thực hiện nhân 1324 với 20 chúng ta

chỉ việc thêm 1 chữ số 0 vào bên phải tích

1324 x 2

- Yêu cầu HS đặt tính nhân, đặt tính 1324 x 2

rồi viết thêm 0 vào bên phải

- GV ghi bảng : 124 x 30 ; 4578 x 40

- Tương tự GV h/d : 230 x 70

HĐ 2: Luyện tập

BT 1: Đặt tính rồi tính

- Nhận xét, ghi điểm

BT 2: Tính

- Yêu cầu HS tính nhẩm

- Nhận xét, sửa chữa

3)Củng cố, dặn dò (5’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- 2 HS lên bảng

- HS đọc

=> Là 0

=> 20 = 2 x 10 = 10 x 2

- 1 HS lên bảng tính, lớp làm nháp

=> 1324 x 20 = 26480

=> thêm 1 chữ số 0 vào bên phải

=> Có 1 chữ số 0

- 1 HS lên bảng làm

- Lớp làm nháp

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp

- Đọc yêu cầu

- 3 HS làm bảng, lớp làm vở

- Đọc yêu cầu

- HS nêu miệng

Bổ sung: .

Trang 9

Kĩ thuật: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI

BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT

( Tiết 2 )

I Mục tiêu

- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối

đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

*Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều

nhau Đường khâu ít bị dúm

II Chuẩn bị :

- Mẫu khâu đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột.

- Hai mảnh vải, kim, chỉ, phấn màu, thước, kéo

III HĐ dạy học

1)Khởi động (5’)

- KTBC: gọi 2 HS

+ Hãy nêu lại kĩ thuật khâu viền đường gấp

mép vải bằng mũi khâu đột?

- Nhận xét, ghi điểm

- KT sự chuẩn bị của HS

- Giới thiệu bài

2)Bài mới (25’)

HĐ 1: Thực hành khâu

- Yêu cầu HS nêu lại quy trình khâu

- GV nhận xét nhắc lại các bước khâu và

những điểm cần lưu ý khi thực hành

- GV q/s, uốn nắn những thao tác chưa đúng

HĐ 2: Đánh giá kết quả học tập

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá

- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS

3)Củng cố dặn dò (5’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn về cất cẩn thận sản phẩm để tiết sau thực

hành tiếp

- Hát T 2

- 2 HS lên bảng

- Nghe

- Vài HS nhắc lại kĩ thuật khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột

- Nghe

- HS thực hiện thao tác trên vải

- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm

- Tự đánh giá sản phẩm của bạn và của mình

- Vài HS nhắc lại mục ghi nhớ

Trang 10

Tập đọc: CÓ CHÍ THÌ NÊN

I Mục tiêu

- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không

nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các CH trong SGK)

GDKNS: Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân Lắng nghe tích cực.

II Chuẩn bị :

GV- Tranh minh hoạ bài tập đọc phóng to

HS: SGK, vở

III HĐ dạy học

1)Khởi động (5’)

- KTBC: gọi 2 HS: đọc đoạn bài: ông Trạng thả

diều và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, ghi điểm

- Giới thiệu bài

2)Bài mới (25’)

HĐ 1: Luyện đọc

- Cho lớp đọc nối tiếp

- H/D đọc các từ khó

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- H/D giải nghĩa từ

- GV đọc diển cảm bài

HĐ 2: Tìm hiểu bài

+ Dựa vào nội dung câu tục ngữ trên, hãy xếp

chúng vào 3 nhóm

+ Cách diễn đạt Chọn ý em cho là đúng

nhất?

+ Theo em HS phải rèn luyện ý chí gì?

HĐ 3: Đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu toàn bài

- HD luyện đọc

- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng câu, cả bài

GV nhận xét

3)Củng cố dặn dò (5’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- 2 HS lên bảng

- Nghe

- HS đọc 2 lượt

- HS đọc

- Đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

- 1 HS đọc chú giải

- Nghe

- HS có thể làm vào giấy do GV phát

- Chọn ý c

- Ý chí vượt khó

- Nghe

- HS luyện đọc

- HS tự HTL

- Thi đọc thuộc lòng

Bổ sung: .

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w