Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng chí theo hai nhóm nghĩa BT1; hiểu nghĩa từ nghị lực BT2; điền đúng một số từ nói về ý chí, nghị lực vào chç trèng trong ®o¹n v¨n BT3; hiÓu ý n[r]
Trang 1Giáo án lớp 4- Năm học 2012-2013
Tuần 12
Ngày soạn: 5 / 11/ 2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2011
Buổi sáng
Tiết 1: Chào cờ
(Lớp trực tuần thực hiện)
Tiết 2: Tiếng Anh
(GV chuyện soạn, giảng)
Tiết 3: Toán
Nhân một số với một tổng
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Bài tập cần làm: 1; 2(a,b- ý 1); 3 HS khá, giỏi làm được bài 2(ý 2 phần a, b); 4
- GD tính nhanh nhẹn, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 ổn định: Hát
2 Kiểm tra:
- Tính giá trị của biểu thức:
3 x 5 + 8 ( 3 + 5) x 8
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
b HD nhân một số với một tổng:
* Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức:
4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Nhận xét gì về giá trị của hai biểu
thức trên?
* Biểu thức: 4 x (3 + 5) là nhân một
số với một tổng
4 x ( 3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
Khi nhân một số với một tổng ta làm
như thế nào?
- 2HS thực hiện tính giá trị của biểu thức
- HS tính: 4 x ( 3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
- Hai biểu thức có giá trị bằng nhau
• Nên: 4 x ( 3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau.
a x ( b+ c) = a x b + a x c
Trang 2c.Thực hành:.
Bài 1( Phiếu BT)
Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào
ô trống
- Yêu cầu HS hoàn thành nội dung
bảng
- Nhận xét
Bài 2:( Nháp) Tính bằng hai cách:
- Hướng dẫn HS làm bài
* HS khá, giỏi làm ý 2 phần a), b)
- Chữa bài
Bài 3:(Vở ô li )
Tính và so sánh kết quả của hai biểu
thức:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
• Khi nhân một tổng với một số ta làm
ntn?
Bài 4:(nháp).
áp dụng nhân một số với một tổng để
tính
* HS khá, giỏi
- Gv hướng dẫn mẫu
- Chữa bài, nhận xét
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
a b c a x (b + c) a xb + a x c
4 5 2 4 x(5+2) = 28 4 x 5 + 4 x 2 = 28
3 4 5 3 x(4+5) = 27 3 x 4 + 3 x 5 = 27
6 2 3 6 x(2+3) = 30 6 x 2 + 6 x 3 = 30
- Hs nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
a, Cách 1: 36 x ( 7 + 3 ) = 36 x 10 = 360 Cách 2: 36 x ( 7 + 3 ) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252 + 108 = 360
C 1 : 207 x ( 2 + 6 ) = 207 x 8 = 1656
C 2 : 207 x ( 2 + 6 ) = 207 x 2 + 207 x6 = 414 + 1242 = 1656
b, C1: 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 =500
C2: 5 x ( 38 + 62 ) = 5 x 100 = 500
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài:
(3 + 5) x 4 = 32
3 x 4 + 3 x 5 = 32 Vậy: (3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 3 x 5.
• Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân từng số hạng trong tổng với thừa số đó rồi cộng các tổng vói nhau.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
a, 26 x11 = 26 x ( 10 + 1) = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286
b, 35 x 11 = 35 x( 10 + 1) = 35 x 10 + 35 x 1 = 350 + 35 = 385
Trang 3Giáo án lớp 4- Năm học 2012-2013
4 Củng cố:
- Khi nhân một số với một tổng
ta làm ntn?
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài
* Phần điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
………
Tiết 4: Tập đọc “ Vua tàu thuỷ” bạch thái bưởi I Mục đích, yêu cầu: - Đọc rành mạch , trôi chảy toàn bài Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK) HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3
- GD ý trí vượt khó, biết tự mình vươn lên trong cuộc sống
II Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ nội dung bài
- Câu văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 ổn định :
2 Kiểm tra:
- Đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc
- Nêu giọng đọc toàn bài
- Bài chia làm mấy đoạn ?
* Đọc nối tiếp đoạn
- 2HS đọc bài Giải thích câu tục ngữ theo yêu cầu
- 1HS khá đọc toàn bài
- Chia 4 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu đến cho ăn học
+ Đ2: Năm 21 tuổi không nản trí
+ Đ3: Bạch Thái Bưởi Trưng Nhị
+ Đ 4: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
+ Lần 1: Sửa lỗi đọc sai Đọc câu: "Bạch Thái Bưởi/ mở… miền Bắc/"
+ Lần 2: Giải nghĩa từ(SGK)
Trang 4* Đọc toàn bài:
- GV đọc mẫu
c Tìm hiểu bài:
Đoạn 1+2:
- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế
nào?
- Trước khi mở công ty vận tải đường
thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những
công việc gì?
- Những chi tiết nào chứng tỏ ông là
người rất có chí?
* GV chốt: Bạch Thái Bưởi là người có
chí lớn
Đoạn 3, 4:
- Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải
đường thuỷ vào thời điểm nào?
- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
cạnh tranh không ngang sức với các chủ
tàu người nước ngoài như thế nào?
- Em hiểu “ một bậc anh hùng kinh tế”?
- Nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành
công?
* GV chốt: Sự thành công của Bạch
Thái Bưởi
d Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- HD luyện đọc diễn cảm.đoạn 1+ 2
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
4 Củng cố:
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện ?
- Qua câu truyện em học được
điều gì ở ông Bạch Thái Bưởi?
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
+ Lần 3: - Hs đọc trong nhóm
- 1- 2 hs đọc toàn bài
- Nghe bài đọc mẫu
- Đọc lướt
- Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong, sau đó làm con nuôi cho nhà họ Bạch…
- Làm thư kí cho một hãng buôn, buôn gỗ, buôn ngô,
- Có lúc mất trắng tay, không nản chí
- Vào lúc những con tàu của người Hoa độc chiếm các con sông miền Bắc
- Khơi dậy lòng tự hào dân tộc,…
+ Là bậc anh hùng trên thương trường,… + Là người đã chiến thắng to lớn trong kinh doanh,…
- Nhờ có ý chí nghị lực …
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- Chậm rãi
+ Nêu giọng đọc của đoạn
- 1 HS đọc, nêu từ cần nhấn giọng
- Hs luyện đọc diễn cảm
- Hs tham gia thi đọc diễn cảm
* ý nghĩa: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu
nghị lực có ý chí vươn lên đã trở thành vua tàu thủy.
- HS phát biểu ý kiến
Trang 5Giáo án lớp 4- Năm học 2012-2013
* Phần điều chỉnh, bổ sung:
………
Buổi chiều
Tiết 1: Khoa học
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
I Mục tiêu:
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
- HS thích khám phá thế giới tự nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên (phóng to)
- Hình sgk 48, 49
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 ổn định:
2 Kiểm tra:
- Mây được hình thành như thế nào?
- Mưa từ đâu ra?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
+ Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu sơ đồ
- GV giải thích các chi tiết trên sơ đồ
+ Bước 2: Kết luận:
- Nước đọng ở ao, hồ, sông, biển không
ngừng bay hơi, biến thành hơi nước
- Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng
tụ thành những hạt nước rất nhỏ tạo
thành các đám mây
+ Các giọt nước ở trong các đám mây rơi
xuống đất tạo thành mưa…
* Hoạt động 2: Cá nhân, nhóm 2.
+ Bước 1: Làm việc cả lớp
- Tổ chức cho HS vẽ sơ đồ
- 2 HS thực hiện yêu cầu
1 Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- HS quan sát sơ đồ
- HS nói về sự bay hơi và ngưng tụ của nước trong tự nhiên thông qua sơ đồ
- HS chú ý ghi nhớ
2 Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên:
- HS vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên theo trí tưởng tượng
Trang 6+ Bước 2: Làm việc cá nhân
+ Bước 3: Trình bày
- Trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên
- Nhận xét
4 Củng cố:
- Nêu tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- Hs trao đổi theo cặp về sơ đồ
- Một vài HS nói về vòng tuần hoàn của nước
* Phần điều chỉnh, bổ sung:
.………
………
………
………
Tiết 2: Ôn Toán
Đề- xi- mét vuông, Mét vuông.
Nhân một số với một tổng
I Mục tiêu:
Củng cố cho học sinh:
- Đề-xi- mét vuông, mét vuông Một số nhân với một tổng, một tổng nhân với một số
- HS thực hiện nhanh, chính xác
- Giáo dục ý thức học
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ, phiếu bài tập
HS : Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập.
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
Bài 1: (VBT).Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
- HS làm vào vở bài tập
- Nhận xét, chữa bài
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài, trình bày
400dm2 = 4m2
2110m2 = 211000dm2
15m2 = 150000cm2
Trang 7Giáo án lớp 4- Năm học 2012-2013
Bài2:( VBTT)
- GV hướng dẫn HS chia hình đã cho
thành 3 hình chữ nhật nhỏ rồi tính diện
tích của từng hình
- HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3: (BDT)
- áp dung tính chất nhân một số với
một tổng để tính
- GV hướng dẫn HS áp dụng tính chất
nhân một số với một tổng để tính
- HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
4 Củng cố:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- VN xem lại bài, chuẩn bị bài sau
10dm2 2cm2 = 1002cm2
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát hình, tự làm bài
Bài giải
Diện tích hình 1 là:
10 9 = 90 (cm 2) Chiều rộng hình 2 là:
10 - 3 = 7(cm) Chiều dài hình 2 là:
21 - 9 = 11 (cm) Diện tích hình 2 là:
7 11 = 77 (cm 2) Diện tích miếng bìa là:
90 + 77 = 167 (cm2) Đáp số: 167 cm2
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, trình bày trước lớp
a, 26 21 = 26 (20 + 1) = 26 20 + 26 1
= 520 + 26
= 546
b, 35 101 = 35 (100 + 1) = 35 100 + 35 1 = 3500 + 35 = 3535
c, 213 31 = 213 (30 + 1) = 213 30 + 213 1 = 6390 + 213 = 6603
123 101 = 123 (100 + 1) = 123 100 + 123 1
= 12300 + 123 = 12423
* Phần điều chỉnh, bổ sung:
Trang 8
Tiết 3: Luyện viết
Luyện viết nhóm chữ hoa: O, ễ, Ơ, Q
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố cho HS về quy trình viết các chữ hoa được kết hợp bằng nét cong
- HS viết đúng, đẹp nhóm chữ hoa O, ễ, Ơ, Q
- HS có tính cẩn thận, kiên trì
II Đồ dùng:
- Mẫu chữ viết
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: KT sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
- GV giới thiệu lần lượt các con chữ trong
nhóm chữ
- GV viết mẫu.(Vừa viết vừa nêu cách
viết)
+ Lưu ý: điểm đặt bút, điểm dừng bút, độ
cao, độ rộng của các chữ
- Yêu cầu HS viết theo mẫu
* Thu và chấm bài:
- Nhận xét chữ viết của HS
- HS quan sát, nhận xét đặc điểm các con
chữ:
+ HS quan sát nhận xét
+ HS nêu cách viết hoa của các chữ:
(điểm đặt bút, độ cao con chữ)
- Thực hành viết bài theo mẫu:
O ễ Ơ Q mỗi chữ viết 2 dòng
4 Củng cố:
- Nhắc lại quy trình viết các con chữ (điểm đặt bút, độ cao, điểm dừmg bút)
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm ở nhà
* Phần điều chỉnh, bổ sung:
Trang 9
Giáo án lớp 4- Năm học 2012-2013
Ngày soạn: 4/ 11/ 2012
Ngày giảng: Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2012
Buổi sáng
Tiết 1: Toán
Nhân một số với một hiệu
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Bài tập cần làm bài 1; 3; 4 HS khá, giỏi làm được bài 2
- GD tính nhanh nhẹn, cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra :
- Tính: 5 x ( 8 + 9) = ?
- Nhận xét
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức :
- Biểu thức: 3 x ( 7 – 5) và 3 x7- 3 x 5
* Nhân một số với một hiệu làm thế
nào ?
c.Thực hành:
Bài 1: (Phiếu BT)
* Tính giá trị của biểu thức
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài, hoàn thành bảng
- Nhận xét
- Hát
- HS tính
- HS tính và so sánh giá trị của biểu thức
3 x ( 7 – 5) = 3 x 2 = 6
3 x7- 3 x 5 = 21 – 15 = 6
Vậy : 3 x ( 7 – 5) = 3 x 7- 3 x 5
- HS phát biểu quy tắc bằng lời
- Công thức :
a x ( b – c) = a x b – a x c
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài theo mẫu
a b c a x ( b – c) a x b – a x c
3 7 3 3x(7-3)=12 3x7-3x3=12
6 9 5 6x(9-5)=24 6x9-6x5=24
8 5 2 8x(5-2)=24 8x5-8x2=24
Trang 10Bài 2: (Vở ô li)
* HS khá, giỏi
- áp dụng nhân một số với một hiệu để
tình ( theo mẫu)
- GV hướng dẫn mẫu
- Nhận xét
Bài 3:(nháp)
- Hướng dẫn xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4: (miệng )
Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức:
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố:
- Nêu cách nhân một số với một
hiệu( một hiệu nhân với một số)?
- Chốt nội dung bài
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
24 x 99 = 24x ( 100 – 1 )
= 24 x 100 – 24 x 1
= 2400 - 24 = 2376
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài: Bài giải: Cửa hàng còn lại số giá trứng là: 40 -10 = 30 ( giá) Cửa hàng còn lại số quả trứng là: 30 x 175 = 5250 ( quả) Đáp số: 5250 quả - HS nêu yêu cầu của bài - HS làm bài: ( 7 – 5) x 3 = 2 x 3 = 6 7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6 Vậy: (7 – 5) x 3 = 7 x 3 – 5 x 3 * Khi nhân một hiệu với một sốta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau * Phần điều chỉnh, bổ sung: ………
………
………
………
Tiết 2: Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: ý chí - Nghị lực I Mục đích yêu cầu : - Biết thêm một số từ, (kể cả tục ngữ từ Hán Việt ) nói về ý chí , nghị lực của con người Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa ( BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ
điểm đã học (BT4)
Trang 11Giáo án lớp 4- Năm học 2012-2013
- GD tính kiên trì, giàu nghị lực vươn lên trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập 1,3
- Dự kiến hình thức :nhóm đôi, lớp
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 ổn định
2 Kiểm tra
- Chữa bài tập tiết trước
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Xếp các từ có tiếng chí vào hai
nhóm
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Xác định nghĩa của từ nghị lực
- Chữa bài, chốt lại lời giải đúng
- Giúp hs hiểu nghĩa các từ khác
Bài 3: Điền từ vào chỗ trống trong đoạn
văn:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4:
Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của câu tục
ngữ
- Nhận xét
4 Củng cố:
- Nghị lực có nghĩa là gì?
- Nhận xét giờ học
- HS làm bài tập
- HS chữa bài vào vở
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Chí có nghĩa là: rất, hết sức (biểu thị
mức độ cao nhất):
M: chí phải
chí lí, chí thân, chí tình, chí công.
+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi
một mục đích tốt đẹp
M: ý chí
chí khí, chí chương, quyết chí.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài:
+ Nghị lực: Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn
a, kiên trì c, kiên cố
b, nghị lực d, chí tình, chí nghĩa
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS lựa chọn các từ điền vào chô trống + Các từ điền theo thứ tự: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS đọc các câu tục ngữ
- HS nêu ý nghĩa của các câu tục ngữ