Kiến thức: Nhận thức đúng về lỗi trong lá thư của bạn và của mình khi đã được cô gi¸o chØ râ.. Tự chữa những lỗi thầy cô yêu cầu chữa trong bài viÕt cña m×nh.[r]
Trang 1- GV gạch chân những từ quan trọng.
- Đại diện nhóm lên trình bày
+ Những sự việc tạo thành nòng cốt
truyện: Những hạt thóc giống
+ Sự việc 1: > Nhà vua muốn tìm người trung thực để
truyền ngôi nghĩ ra kế: Luộc chín thóc giống rồi giao cho dân chúng, giao hẹn: Ai thu hoạch được nhiều thóc sẽ truyền ngôi cho
+ Sự việc 2 - Chú bé chôm dốc công chăm sóc mà
thóc chẳng nảy mầm
+ Sự việc 3 - Chôm dám tâu vua sự thật trước sự
ngạc nhiên của mọi người
+ Sự việc 4 - Nhà vua khen ngợi vua trung thực,
dũng cảm, đã quyết định truyền ngôi cho Chôm
- Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn
nào?
- Mỗi sự việc tương ứng với 1 đoạn văn
- Cốt truyện là gì? - Là một chuỗi các sự việc làm nòng
cốt cho diễn biến của truyện
- Cốt truyện thường có mấy phần? - Gồm 3 phần:
+ Mở đầu + Diễn biến + Kết thúc Bài 2:
- Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ
mở đầu và kết thúc đoạn văn
+ Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viết lùi vào 1ô
+ Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng
Bài3:Mỗi đoạn văn trong bài kể chuyện
kể điều gì?
- Kể một sự việc trong một chuỗi sự việc làm lòng cốt cho diễn biến của chuyện
- Đoạn văn nhận được ra nhờ dấu hiệu - Hết 1 đoạn văn cần chấm xuống
Trang 2nào? dòng.
- Cho vài học sinh nhắc lại - Lớp đọc thầm
3.3 Luyện tập:
- Cho HS đọc nối tiếp nội dung bài tập
- GV quan sát tranh
- Lớp đọc thầm
- GV giới thiệu nội dung câu chuyện
qua tranh và nêu rõ đoạn 3 của truyện
phần còn thiếu
- HS suy nghĩ hình dung cảnh em bé gặp bà tiên
- GV cho HS trình bày - HS nối tiếp nhau nêu kết quả bài làm
- Lớp nhận xét - bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá
4 Củng cố : Nêu những điều cần ghi
nhớ qua tiết học
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Về nhà chép đoạn văn thứ 2
vào vở
==============================================
Sinh hoạt Nhận xét tuần 5 I Mục tiêu: - HS nhận ra những ưu điểm và tồn tại trong mọi hoạt động ở tuần 5 - Biết phát huy những ưu điểm và khắc phục những tồn tại còn mắc phải II Lên lớp: 1 Nhận xét chung: Ưu điểm:
Tồn tại:
Trang 3
2 Phương hướng:
- Phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại
- Tiếp tục rèn chữ cho vài học sinh viết ẩu
- Thường xuyên kiểm tra những học sinh lười
======================================================
Tập đọc Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu TN: Dằn vặt, an ủi
Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca thể hiện tình cảm yêu thương
và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
- Tích hợp kỹ năng sống (câu 3):HS hiểu rõ ý thức trách nhiệm của mình với người thân và lòn trung thực của mình khi mắc lỗi Biết thể hiện sự cảm thông của mìnhvới người khác và lịch sự trong giao tiếp
2 Kỹ năng: Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với giọng văn trầm buồn xúc động thể
hiện sự ân hận, dằn vặt của An-đrây-ca trước cái chết của ông Đọc phân biệt lời nhân vật với lời kể chuyện
3 Thái độ: Yêu thương, tinh thần trách nhiệm với người thân.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK
III.Các hoạt động dạy học:
1 ổn định
2 Bài cũ:
Trang 4- 2 3 học sinh đọc thuộc lòng bài
“Gà trống và Cáo”
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Luyện đọc
Gọi 1 HS đọc bài
-Tóm tắt nội dung bài
- HD HS chia đoạn
- Kết hợp luyện phát âm:
- 1HS đọc toàn bài
- HS chia 2 đoạn
Đoạn 1: An- đray- ca…mang về nhà
Đoạn 2: bước vào phòng ít năm nữa
- Học sinh đọc nối tiếp lần 1
- Kết hợp giải nghĩa từ khó: dằn vặt,
an ủi
- Học sinh đọc nối tiếp lần 2
- HS luyện đọc nhóm 2
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, HD các đọc chung
3.3 Tìm hiểu bài:
- An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi
mua thuốc cho ông?
=>ý đoạn 1 nói gì?
- Được các bạn đang chơi đá bóng rủ nhập cuộc, mải chơi nên quên lời mẹ dặn, mãi sau
em mới nhớ ra, chạy đến cửa hàng mua thuốc mang về
- An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn.
-đọc và tìm hiểu đoạn 2
- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca
mang thuốc về nhà
- Cậu hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên
Ông đã qua đời
- An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế
nào?
Tích hợp: Nếu em gặp An-đrây-ca thì
em sẽ nói gì với bạn?
- Cậu oà khóc khi biết ông đã qua đời Bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông đã chết
+ Nối tiếp nhau trả lời
- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là
một cậu bé ntn?
- Rất thương yêu ông, không tha thứ cho mình vì ông sắp chết mà còn mải chơi bóng Nêu ý 2:
trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của
Trang 5bản thân.
ý nghĩa: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và có ý thức
trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lòng của bản thân.
3.4.HD đọc diễn cảm.
+ Gọi HS đọc bài - 2 học sinh đọc nối tiếp 2 đoạn
- Nêu giọng đọc từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
- GV nhận xét tuyên dương
4 Củng cố
- Đặt lại tên cho truyện theo ý nghĩa
của truyện
- Nói lời an ủi với An-đrây-ca
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Về chuẩn bị bài sau.
- HS thi đọc diễn cảm
- HS khác nhận xét
- Nối tiếp nhau trả lời
=======================================
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Rèn kỹ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu trên 2 loại biểu đồ.
2 Kỹ năng: Thực hành lập biểu đồ.
3 Thái độ: Có ý thức tự giác trong giờ học.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ của bài 3
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định
2.Bài cũ: 2HS lên bảng làm bài tập
2VBT
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 HD luyện tập
- HS làm bài vào VBT, chữa bài
Trang 6- GV HD học sinh làm bài
- Tuần 2 bán nhiều hơn tuần 1 bao
- Cả 4 tuần cửa hàng bán được bao
nhiêu mét vải hoa?
- 700 m
- Số vải trắng tuần nào bán được
nhiều nhất? Là bao nhiêu mét?
- GV chữa bài chốt ý đúng
- Tuần 3 là 300 m
Bài 2
- GV HD học sinh làm bài
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh làm vào vở
- Tháng 7 có bao nhiêu ngày mưa? - Có 18 ngày mưa
- Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 là
- Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu
- GV chữa bài chốt ý đúng
- Nêu cách tính trung bình cộng của
nhiều số?
- Tính tổng của các số hạng rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng
Bài 3: ( Dành cho HS giỏi) - Cho H đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Vẽ tiếp vào biểu đồ số cá T2, T3
- Muốn vẽ biểu đồ em làm thế nào?
- Bên trái biểu đồ cho biết gì?
- Bên phải biểu đồ cho biết gì?
- Các cột biểu đồ biểu diễn gì?
Tấn 6 5
2
- GV chữa bài chốt ý đúng
4 Củng cố :
- Nêu cách đọc biểu đồ
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về làm bài VBT
T1 T2 T3 (tháng)
Trang 7Thứ ba ngày 2 tháng9 năm 2012
Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh ôn tập, củng cố về:
- Đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian.xác định được một năm thuộc thế kỷ nào Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ, về số trung bình cộng
- Giảm tải : Không làm bài tập 2
2 Kỹ năng: Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên.
3 Thái độ: GD HS có ý thức tự giác trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:
- PHT
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định
2 Bài cũ: Nêu cách đọc biểu đồ.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 HD luyện tập
Bài1:(làm bảng con)
- Cách tìm số liền trước? Số liền sau?
- Giá trị chữ số 2 trong số:
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bảng con, chữa bài
a Số liền sau số: 2 835 917 là 2 835 918
b Số liền trước số: 2 835 917 là 2 835 916
82 360 945
7 283 096
1 547 238
- GV nhận xét chốt ý đúng
2 000 000
200 000 200
- HS làm vào vở, chữa bài
- Muốn đọc được biểu đồ ta làm ntn? a) K3 có 3 lớp: 3A; 3B; 3C
b) Lớp 3A có 18 học sinh
3B có 27 học sinh
3C có 21 học sinh
c) trong khối lớp 3 có lớp 3B có nhiều HS giỏi toán nhất có lớp 3A có ít HS giỏi toán
Trang 8- Cách tìm trung bình cộng của nhiều
số? ( Dành cho HS khá giỏi)
- GV nhận xét chốt ý đúng
d) (18 + 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh)
- 1 thế kỷ có bao nhiêu năm? a) Năm 2000 thuộc thế kỷ XX
b) Năm 2005 thuộc thế kỷ XXI
- Muốn biết thế kỷ XXI kéo dài từ
năm nào đến năm nào cần biết
gì?(Dành cho HS khá giỏi)
c) Thế kỷ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100
- Số tròn trăm lớn hơn 540 và bé hơn 870 là 600; 700; 800
- Số tròn trăm là những số như thế nào?
4 Củng cố: Nêu cách so sánh số tự
nhiên? Cách tìm số trung bình cộng?
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Về nhà làm bài trong VBT
Vậy x là: 600; 700; 800 Nối tiếp nhau trả lời
======================================================
Tập đọc
Chị em tôi
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài: tặc lưỡi, im như thóc
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Cô chị hay nói dối, đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỡ của cô em Câu chuyện khuyên học sinh không được nói dối, nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình
- Tích hợp GD kỹ năng sống (Câu 2): HS biết được tác hại của việc nói dối biết được giá trị của việc trung thực
2. Kỹ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Chú ý đọc đúng các từ dễ mắc lõi phát
âm,biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, hóm hỉnh, phù hợp với việc thể hiẹn tính cách, cảm xúc của các nhân vật
3 Thái độ: GD HS học sinh không được nói dối, nói dối là một tính xấu làm mất lòng
tin
II Đồ dùng dạy học:
Trang 9- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định
2.Bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ: Gà Trống và
Cáo
3.Bài mới:
31 Giới thiệu bài
3.2.Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- Tóm tắt nội dung bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
3 đoạn
- Kết hợp luyện phát âm:
- 1HS đọc toàn bài,
- Chia đoạn 3 đoạn
Đoạn 1: Dắt xe ra cửa…cho qua
Đoạn 2:Cho đến nên người
Đoạn 3:Từ đó tỉnh ngộ
- Học sinh đọc nối tiếp lần 1
- Kết hợp giải nghĩa từ khó: tặc lưỡi,
giả bộ, yên vị, cuồng phong
- Học sinh đọc nối tiếp lần 2
- HS đọc nhóm3
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, HD giọng đọc chung
3.3 tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đoạn và trả lời câu
hỏi
- Cô nói dối ba như vậy đã nhiều lần
chưa?
- HS đọc to từng đoạn suy nghĩ TLCH + Cô nói dối nhiều lần đến nỗi không biết lần này là lần thứ bao nhiêu?
- Vì sao cô lại nói dối được nhiều lần
như vậy?
+ Cô nói dối được nhiều lần như vậy vì bấy lâu nay ba cô vẫn tin cô
- Vì sao mỗi lần nói dối cô chị lại ân
hận?
+ Vì cô thương ba, biết mình đã phụ lòng tin của ba nhưng vẫn tặc lưỡi vì cô đã quen nói dối
Nêu ý 1
- Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói
dối?
- Cô chị hay nói dối.
+ Cô em bắt trước chị, cũng nói dối ba đi tập văn nghệ, rồi rủ bạn vào rạp chiếu bóng, lướt
Trang 10qua trước mắt chị, vờ làm như không thấy chị Chị thấy em nói dối đi học lại vào rạp chiếu bóng thì tức giận bỏ về
- Khi nhìn thấy em như thế về nhà thái
độ của chị như thế nào? Chị đã nói ntn
với em?
- Người em đã trả lời chị ntn? Về người
thấy ntn?
- Chị tức giận mắng em
- Mày tập văn nghệ ở rạp chiếu bóng à?
- Chị nói đi học nhóm sao lại ở rạp chiếu bóng, vì phải ở rạp chiếu bóng mới biết em không đi tập văn nghệ Chị sững sờ vì bị lộ
- Tích hợp: Nêu tác hại của việc nói
dối?
- vì sao chúng ta không nên nói dối?
+ Nối tiếp nhau trả lời
đỡ của cô em.
- Vì sao cách làm của cô em giúp được
chị tỉnh ngộ?
- Vì em nói dối hệt như chị, khiến chị nhìn thấy thói xấu của chính mình, vẻ buồn rầu của em đã tác động đến cô chị
- Cô chị đã thay đổi như thế nào? - Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa, cô
cười mỗi khi nhớ lại cách em gái đã chọc tức mình, làm mình tỉnh ngộ
- Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì?
- Không được nói dối, nói dối có hại
- Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo
đặc điểm tính cách
VD: Cô em thông minh
Nêu ý 3: - Nói dối là tính xấu, sẽ làm mất lòng tin
của mọi người.
ý nghĩa: Câu chuyện là lời khuyên học sinh không được nói dối Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình.
3.4 Hướng dẫn đọc diễn cảm:
+ Cho HS đọc bài
- Cho HS nhận xét và nêu cách diễn
đạt
- 3 Học sinh đọc tiếp nối
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn - HS đọc diễn cảm
- HS thi đọc trước lớp
Trang 11- GV,lớp nhận xét và bình chọn.
4.Củng cố : Qua câu chuyện em rút ra
bài học gì cho mình?
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:Về học và ôn lại bài.
=======================================
Luyện từ và câu
Danh từ chung và danh từ riêng
I Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng Nhận biết được
danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng Nắm
được quy tắc viết hoa danh từ riêng
2. Kỹ năng: Vận dụng quy tắc đó vào thực tế, viết đúng chính tả
3 Thái độ: GD HS có ý thức tự giác trong giờ học
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ viết phần nhận xét
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định
2 Bài cũ: Danh từ là gì?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Phần nhận xét:
- Bài1.Y/C thảo luận làm bài vào PHT - HS đọc yêu cầu - HS thảo luận và làm bài,
chữa bài
- GV HD HS thảo luận làm bài a) sông
b) Cửu Long c) vua
- GV chữa bài chốt ý đúng d) Lê lợi
Bài 2: Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Sông
- Cửu Long
- Vua
- HS thảo luận và nêu miệng
- Sông :Tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn
- Cửu Long:Tên riêng của dòng sông
- Vua:Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến
Trang 12- Lê Lợi
Những tên chung của 1 loài sự vật như
vua ,s ông được là danh từ chung
Những tên riêng của 1 sự vật nhất định
như Cửu Long, Lê Lợi được gọi danh từ
riêng
- Lê Lợi:Tên riêng của một vị vua
- Lắng nghe
Những tên chung của 1 loài sự vật
được gọi là gì?
- Danh từ chung
- Những tên riêng của 1 sự vật nhất
định được gọi là gì?
Bài 3: Y/C HS thảo luận theo cặp
- Danh từ riêng
Thảo luận theo cặp nối tiếp nhau nêu
- Nhận xét cách viết
- Danh từ nào được viết hoa? Danh từ
nào không được viết hoa?
3.3 Ghi nhớ: SGK
- Danh từ chung không viết hoa
- Danh từ riêng luôn được viết hoa
đọc ghi nhớ
-Luyện tập:
Bài1:Làm bài theo nhóm 5
- GV HD làm bài
- Thế nào là danh từ?
- Thế nào là danh từ chung?
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào PHT theo nhóm 5 , chữa bài + Danh từ chung: Núi, dòng, sông, dãy, mặt, sông, ánh, nắng, đường, dãy, nhà, trái, phải, giữa, trước
Danh từ riêng? + Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên, Nhẫn,
Trác, Đại Huệ, Bác Hồ
- GV nhận xét - chữa bài
Bài 2:
- Viết họ và tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ lớp
em?
- Họ tên các bạn trong lớp là danh từ
chung hay danh từ riêng? Vì sao?
4 Củng cố : Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Về nhà tìm: 5 danh từ
chung là tên gọi của các đồ dùng 5
danh từ riêng là tên của người, sự vật
xung quanh
- HS lên bảng viết
- Là danh từ riêng vì chỉ 1 người cụ thể Danh từ riêng phải viết hoa - cả họ, tên và tên đệm
Trang 13Đạo đức
Biết bày tỏ ý kiến (t2)
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Việc trẻ em được bày tỏ ý kiến sẽ giúp cho những quyết định có liên
quan đến các em , phù hợp với các em hơn Điều đó thể hiện sự tôn trọng các em, tạo
điều kiện để các em phát triển tốt nhất
- Tích hợp môi trường:((HĐ4) tạo cơ hội cho Hs bày tỏ kiến với nhữngvề nhữn vấn đề
có liên quan đến môi trường người có trách nhiệm
2 Kỹ năng: Nêu ý kiến của mình đúng lúc đúng chỗ
3 Thái độ: GDHS ý thức được quyền của mình, tôn trọng ý kiến của các bạn và tôn
trọng ý kiến của người lớn
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Chép sẵn tình huống ở hoạt động 1
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định
2 Bài cũ: Trong những truyện có liên
quan tới các em, các em có quyền gì?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Các hoạt động
Hoạt động 1: Trò chơi "Có -không"
- GV cho HS thảo luận nhóm và cho
biết bạn nhỏ ở tình huống đó có được
bày tỏ ý kiến hay không?
- HS theo nhóm 6 8
- Đại diện nhóm TL
- Tại sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến
về các vấn đề liên quan đến trẻ em
- Để những vấn đề đó phù hợp hơn với các em giúp các em phát triển tốt nhất đảm bảo quyền
được tham gia
- Em cần thực hiện quyền đó như thế
nào?
- Em cần nêu ý kiến thẳng thắn, mạnh dạn nhưng cũng tôn trọng và lắng nghe ý kiến của người lớn, không đưa ra những ý kiến sai trái vô lý
Hoạt động 2: Em sẽ nói như thế nào?
- cho HS thảo luận HS chọn một trong 4 tình huống và thảo luận
- Yêu cầu các nhóm lần lượt lên thể - Các nhóm đóng vai