1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn lớp 4 - Trường Tiểu học Kim Đồng - Tuần 12

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 226,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nước sử dụng trong đời sống hàng ngày, trong sản xuất nông nghiệp, công nghiÖp II.§å dïng: - H×nh trang 50,51 SGK - HS chuÈn bÞ c©y trång tõ tiÕt 22 - Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước II.[r]

Trang 1

Tuần 12

Ngày soạn: 13/11/2010

Ngày giảng: Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010

I Mục tiêu: Giúp H:

- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

- Cả lớp làm được bài tập 1,2(câu a:ý 2; câu b: ý 2), 3 Học sinh khá giỏi làm được bài tập 4

II.Đồ dùng dạy, học :

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1

III.Các hoạt động dạy, học:

A.Bài cũ: chữa bài, nhận xét

B.Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

2- Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức

- GV viết :4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5

- HS lên bảng tính giá trị của hai biểu thức

KL: 4 x ( 3+5) = 4 x 3 + 4 x 5

Quy tắc:GVHD HS phát biểu thành lời

CT: a x ( b + c) = a x b + a x c

3- Luyện tập- thực hành:

 Bài 1:

- H đọc yêu cầu của bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức như thế nào ?

- HS làm bài cá nhân

- Một H lên bảng làm

- Nhận xét giá trị của hai biểu thức

 Bài 2:

- H đọc yêu cầu của bài

- Bài tâp2a yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS áp dụng qui tắc một số nhân với một tổng để tính

- GV làm mẫu

- Trong hai cách tính trên em thấy cách tính nào thuận lợi hơn?

- Bài tập 2b: - GV gợi ý cách làm

- GV làm mẫu

- HS làm bài chữa bài

- Trong 2 cách làm đó, cách nào thuận lợi hơn ?Vì sao?

Trang 2

 Bài 3:

- HS nêu yêu cầu bài tập ? Bài có mấy yêu cầu

- HS thực hiện các yêu cầu

- Chữa bài, nhận xét

 Bài 4:

- Đọc yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn mẫu

- HS làm bài vào vở

- GV chấm chữa

C Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học Về nhà H làm bài tập ở VBT

I.Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rải; bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng

- Trả lời các câu hỏi 1,2,4 SGK HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

II.Đồ dùng:

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy- học:

A.Bài cũ:

- Đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ và nêu ý nghĩa

- Nhận xét, cho điểm

B.Bài mới :

1- Giới thiệu bài

2- HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc:

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn (3 lượt HS)

Kết hợp luyện đọc từ khó, câu dài, giải nghĩa từ

b)Tìm hiểu bài :

- HS đọc đoạn 1 và 2

- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào ?

- Trước khi chạy tàu thủy Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì?

- Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một người rất có chí ?

- HS đọc đoạn còn lại

- Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm nào ?

- Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh tranh với chủ tàu người nước ngoài

- Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc cạnh tranh ngang sức với chủ tàu người nước ngoài là gì?

Trang 3

- Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ tàu người nước ngoài?

- Tên các chiếc tàu của Bạch Thái Bưởi có ý nghĩa gì?

- Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng kinh tế”?

- Theo em,nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công ?

- Em hiểu Người cùng thời là gì?

GV tổng kết ý 2:

c)Đọc diễn cảm:

- 4HS đọc 4 đoạn HS theo dõi tìm giọng đọc phù hợp với nội dung bài

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1,2

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm, nhận xét cho điểm

C Củng cố, dặn dò:

- 1 em đọc hết cả bài, nêu nội dung chính của bài

- Qua bài tập đọc em học được gì ở Bạch Thái Bưởi

- H tiếp tục về nhà luyện đọc

Chính tả : Người chiến sĩ giàu nghị lực

I.Mục đích - yêu cầu :

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực

- Làm đúng BTCT trong SGK

II.Đồ dùng:

- Viết BT 2a lên giấy to + bút dạ

III.Các hoạt động dạy - học :

A.Bài cũ :

- HS viết: con lươn, lường trước, ống bương

B.Bài mới :

1.Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn viết chính tả :

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn :

HS đọc

- Đoạn văn viết về ai ?

- Câu chuyện Lê Duy ứng kể về chuyện gì cảm động ?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- HS tìm từ khó

- H luyện viết

c) Viết chính tả

- T đọc cho H viết

- Đọc cụm từ hay một câu

d) Soát lỗi và chấm bài

- T đọc H soát lỗi

3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Trang 4

Bài 2a:

- HS đọc yêu cầu BT

- HS đọc nội dung bài tập

- HS thi tiếp sức mỗi em điền vào 1 chỗ trống

- Nhận xét châm điểm

C.Củng cố - dặn dò :

- Nhận xét giờ học

- H về nhà xem lại BT 2

Ngày soạn: 14/11/2010

Ngày giảng: Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010

Tóan : Nhân một số với một hiệu

I Mục đích - yêu cầu:

- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức có liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Cả lớp làm được bài tập 1,3,4 Học sinh khá giỏi làm được bài tập 2

II Đồ dùng :

- Kẻ bảng phụ BT 1 ( SGK )

III.Các hoạt động dạy - học :

A Bài cũ :

- HS làm bài tập sau :

a) 26 x ( 3 + 7 ) b) 15 x 4 + 15 x 6

- GV nhận xét cho điểm

B Bài mới :

1.Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức :

3 x ( 7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5

HS rút ra kết luận 3 x ( 7 - 5 ) = 7 x 5 - 3 x 5

2.Nhân một số với một hiệu

- GV chỉ cho HS hiểu biểu thức bên trái dấu bằng là nhân một số với một hiệu; biểu thức bên phải là hiệu giữa các tích của số đó với số bị trừ và số trừ Từ đó rút ra kết luận

* Khi nhân một số với một hiệu ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số

trừ ,rồi trừ hai kết quả cho nhau

- Viết dưới dạng biểu thức : a x ( b - c) = a x b - a x c

3.Thực hành :

 Bài 1 :

- H đọc yêu cầu của bài

- GV treo bảng phụ ,nói cấu tạo bảng, hướng dẫn HS tính và viết vào bảng

Trang 5

- T nhận xét.

 Bài 2 :

- H đọc yêu cầu của bài

- áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính toán thuận tiện Có thể tính nhẩm để tìm ra kết quả

- Gv hướng dẫn bài mẫu : 26 x 9 = 26 x ( 10 - 1)

= 26 x 10 - 26 x 1

= 260 - 26

=234

- HS làm bài vào vở, GV chấm chữa

 Bài 3:

- HS đọc đề bài, tóm tắt

- HS giải vào vở (Gợi ý HS giải theo cách nhân một số với một hiệu)

- H chữa bài cả lớp nhận xét

- T chốt lại ý đúng

 Bài 4 :

- GV ghi đề lên bảng

- Gọi 2 HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét kết quả, so sánh hai kết quả

- HS rút ra kết luận một hiệu nhân với 1 số

C Củng cố - dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học thuộc qui tắc, tìm ví dụ Làm bài tập ở VBT

Luyện từ và câu : Mở rộng vốn từ : ý chí - nghị lực

I.Mục đích - yêu cầu :

- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa hiểu nghĩa từ nghị lực; điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong

đoạn văn; Hiểu được ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học

II.Đồ dùng:

- Kể bài tập 1 vào giấy to + bút dạ

III.Lên lớp :

A.Bài cũ:

- 2HS đặt câu với tính từ

- Thế nào là tính từ ? Cho ví dụ ?

- Nhận xét cho điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài :

2.Hướng dẫn làm bài tập :

Trang 6

 Bài 1 :

- HS đọc yêu cầu

- Các nhóm làm vào phiếu + giấy to

- Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận

 Bài 2 :

- HS đọc yêu cầu và nội dung Bài tập

- HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi sau :

- Làm việc liên tục ,bền bỉ là nghĩa của từ nào ?

- Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa của từ gì ?

- Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩa của từ gì ?

- Câu b đúng nghĩa của từ: nghị lực

 Bài 3 :

- HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập

- HS làm bài vào vở T phát phiếu và bút dạ cho một số H

- Chấm chữ bài

 Bài 4 :

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận

C Củng cố - dặn dò :

- Nhận xét giờ học

- Về nhà xem lại các bài tập

I.Mục tiêu:

- Biết được những biểu hiện của sự phát triển đạo phật thời Lý

+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo phật

+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi

+ Nhiều nhà sư được giữa cương vị quan trọng trong triều đình

- HS khá giỏi: Mô tả dược ngôi chùa mà các em biết

II.Đồ dùng dạy, học:

- ảnh chụp phóng to chùa Một cột, chùa Keo, tượng Phật A- di đà

- Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy - học :

A.Bài cũ :

- Em hãy so sánh vị trí, địa thế của vùng đất Hoa Lư và Đại La

- Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La?

- Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng như thế nào?

Trang 7

B.Bài mới :

 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

GV đặt câu hỏi : vì sao nói : “ Đến thời Lý đạo Phật trở nên thịnh đạt nhất”?

- HS dựa vào nội dung SGK để trả lời

 Hoạt động 2:Làm việc cá nhân

HS điền dấu nhân vào  sau những ý đúng :

+Chùa là nơi tu hành của các nhà sư 

+Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật 

+Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã

+Chùa là nơi tổ chức văn nghệ 

 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- GV dán ảnh lên bảng, gọi HS mô tả từng chùa Một cột, chùa Keo,tượng Phật A- di- đà

- HS mô tả chùa làng em hoặc em đã đến tham quan

- Nhận xét

C Củng cố- dặn dò:

- Nếu em nào có điều kiện thì các em sẽ đi thăm các ngôi chùa mà thời Nhà Lí đã xây dựng để tận mắt chứng kiến những công trình kiến trúc đẹp đó

- Đọc bài học

- Nhận xét giờ học

I.Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi Bắc Bộ

+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây

là đồng bằng lớn thứ 2 nước ta

+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác với đỉnh là Việt Trì và cạnh đáy là

đường bờ biển

+ Đồng bằng Bắc bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống

đê ngăn lũ

- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ

- Chỉ một số sông chính trên bản đồ: sông Hồng, sông Thái Bình

- Hs khá giỏi dựa vào tranh ảnh mô tả đồng bằng Bắc Bộ: Đồng bằng bằng phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, có đê và mương dẫn nước

II.Đồ dùng:

- Bản đồ địa lí

- Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ

III.Các hoạt động dạy- học:

A.Bài cũ:

- Nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ ?

- Người dân ở đây đã làm gì để phủ xanh đất trống đồi trọc?

Trang 8

B.Bài mới:

*Đồng bằng lớn ở miền Bắc

 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lí tự nhiên VN

- HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ

Biết được đồng bằng Bắc Bộ có hình tam giác với đỉnh Việt trì và cạnh đáy là

đường bờ biển

 Hoạt động 2: Làm việc theo cặp

- Dựa vào ảnh đồng bằng Bắc Bộ HS trả lời các câu hỏi:

+đồng bằng Bắc Bộ do phù sa con sông nào bồi đắp nên?

+Có diên tích lớn thứ mấy trong các đồng bằng ở nước ta?

+Địa hình của đồng bằng có đặc điểm gì?

- Rút ra kết luận

*Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ

 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- GV nêu câu hỏi

- HS quan sát hình 1 mục 2

+Tại sao có tên gọi là sông Hồng ?

+ Mùa mưa nước các sông ở đây như thế nào?

- GV viên chỉ bản đồ giới thiệu sông Hồng và sông Thái Bình

 Hoạt động 4: Thảo luận nhóm

- Dựa vào kênh chữ SGK thảo luận thưo gợi ý câu hỏi

- Người dân đồng bàng bằng Bắc Bộ đắp đê ven sông để làm gì?

- Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì?

- Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì để sử dụng nước các con sông cho sản suất?

C Củng cố- dặn dò:

- HS đọc phần ghi nhớ

- Nhận xét giờ học Xem trước bài mới

Ngày soạn: 15/11/2010

Ngày giảng: Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010

I Mục tiêu: Giúp H:

- Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh

- Cả lớp làm được bài tập 1 (dòng 1); bài 2a; 2b dòng 1; bài 4 chỉ tính chu vi HS khá giỏi làm được các bài tập 1 dòng 2; 2b dòng 2; bài 3; bài 4 tính diện tích

II Các hoạt động dạy - học

Trang 9

1- Củng cố kiến thức đã học:

- HS nhắc lại các tính chất của phép nhân: tính chất giao hoán,tính chất kết

hợp,nhân một tổng với một số,nhân một hiệu với một số

- Cho HS viết biểu thức chữ ,phát biểu bằng lời : a x b = b x a

(a x b ) x c = a x ( b x c)

2- Thực hành:

 Bài 1:

- H đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn mẫu câu a (HS có thể làm một trong hai cách)

- HS làm vào vở các câu còn lại ,GV gọi 3 em lên bảng chữa bài

- H cả lớp nhận xét T chốt lại ý đúng

 Bài 2:

- H đọc yêu cầu của bài

a)- Cho HS tự làm vào vở

- GV gọi HS nêu cách làm

- Nhận xét cách làm thuận tiện nhất

b)- GVHD bài mẫu ,chọn cách làm

- HS làm bài vào vở

- Giải thích :vì sao em chọn cách làm này?

 Bài 4:

- HS đọc đề,tóm tắt

- HS giải vào vở + 1 em lên bảng làm

- GV nhận xét ,chữa bài

III Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chữa bài tập sai vào vở.Làm bài tập ở VBT

I.Mục tiêu:

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nát-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài

II.Đồ dùng:

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Viết câu,đoạn cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy- học

A.Bài cũ:

- 2 HS đọc bài : “Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi” và trả lời câu hỏi về nội dung

- GV nhận xét cho điểm

B.Bài mới :

Trang 10

1- Giới thiệu bài:

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc:

- 2HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (3lượt) kết hợp luyện đọc từ khó ,câu dài,từ mới

- HS đọc theo cặp

- Gọi 2 em đọc cả bài

- GV đọc mẫu

b- Tìm hiểu bài

*Đoạn 1: HS đọc bài trả lời câu hỏi

+Sở thích của Lê- ô- nac- đô khi còn nhỏ là gì?

+Vì sao trong những ngày đầu học vẽ cậu bé Lê- ô- nac- đô cảm thấy chán ngán? +Tại sao thầy Vê- rô- ki- ô lại cho rằng vẽ trứng lại không dễ?

+Theo em thầy Vê- rô- ki- ô cho học trò vẽ trứng để làm gì?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

*Đoạn 2:

- HS thảo luận:

+ Lê- ô- nác- đô da Vin- xi thành đạt như thế nào?

+Theo em những nguyên nhân nào khiến cho Lê- ô- nác- đô da Vin- xi trở thành họa sĩ nỗi tiếng?

+Nội dung đoạn 2 là gì?

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến

c)Đọc diễn cảm:

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc

- Gọi HS đọc toàn bài

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét và cho điểm từng HS

C Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét cho điểm

- Dặn về nhà đọc bài

Khoa học: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước

trong tự nhiên.

I.Mục đích - yêu cầu :

- Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ

đồ

Nước

Trang 11

- Mô tả vòng tuần hoàn của nứơc trong tự nhiên; chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên

II.Đồ dùng :

- Hình trang 48, 49 SGK

- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước được phóng to

- Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy A4, bút chì đen và bút màu

III.Các hoạt động dạy - học :

A.Bài cũ :

- Mây được hình thành như thế nào ?

- Hãy trình bày vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên ?

B.Bài mới :

 Hoạt động 1 : Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

a) Mục tiêu :

- Biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên

b) Cách tiến hành :

- HS thảo luận nhóm: quan sát hình minh họa trang 48 SGK và trả lời câu hỏi : + Những hình nào được vẽ trong sơ đồ ?

+ Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ?

+ Hãy mô tả lại hiện tượng đó

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận

*GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to lên bảng và hướng dẫn HS

Kết luận : SGV

 Hoạt động 2 :Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

a) Mục tiêu : HS biết vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên b) Cách tiến hành :

- GV giao nhiệm vụ cho HS

- HS hoàn thành bài tập ,

- HS trình bày kết quả làm việc

- Cả lớp nhận xét, kết luận

C.Củng cố - dặn dò :

- HS nhắc lại sơ đồ vòng tuần hoàn nước

- GV nhận xét tiết học

- HS chuẩn bị bài tiết sau

Ngày soạn: 16/11/2010

Ngày giảng: Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2010

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w