c/ Thực hành *Bài tập 1 Gọi hai HS lên bảng làm bài nêu cách làm, cả lớp làm vào vở nháp *Bài tập 3 -GV gọi HS đọc bài toán, nêu tóm tắt bài toán, cho HS tự làm vào vở.. -Gọi một số HS n[r]
Trang 1TUẦN 24
Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2012.
TẬP ĐỌC - Tiết số: 47
VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I.MỤC TIÊU
1.Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF (u-ni-xep) Biết đọc đúng một bản tin – giọng vui, tốc độ khá nhanh
2.Hiểu các từ ngữ mới trong bài
3.Nắm được nội dung chính của bản tin: cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn
được thiếu nhi cả nước hưởng ứng Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng
về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ
4.Thông qua bài học tăng cường GD kĩ năng sống cho HS: KN tự nhận thức;Kn tư duy; Kn đảm nhận trách nhiệm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc, tranh về an toàn giao thông HS trong lớp tự vẽ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc đúng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định(1 ph)
2.Kiểm tra bài cũ(3 ph)
-Cho 3 HS đọc thuộc lòng bài Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ, trả lời
các câu hỏi SGK
3.Bài mới(32 ph)
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc
-GV ghi bảng: UNICEF
-GV giải thích: UNICEF là tên viết tắt của Quỹ Bảo Trợ Nhi Đồng của liên Hợp Quốc -GV : 6 dòng mở đầu bài đọc là 6 dòng tóm tắt những nội dung đáng chú ý của bản tin Vì vậy, sau khi đọc tên bài, các em phải đọc nội dung tóm tắt này rồi mới đọc vào bản tin
-Cho 2 HS đọc 6 dòng mở đầu
-Cho từng nhóm 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài Đọc 2-3 lượt
-GV hướng dẫn HS xem các bức tranh thiếu nhi vẽ, giúp các em hiểu các từ mới và khó trong bài
-Hướng dẫn HS cách đọc: ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên,
tách các cụm từ trong những câu văn khá dài.
-Cho HS luyện đọc theo cặp,
-Cho 2 HS đọc lại cả bài
-GV đọc mẫu với giọng thông báo tin vui, rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh
Nhấn giọng những từ ngữ: nâng cao, đông đảo, 4 tháng, phong phú, tưới tắn, rõ
ràng, hồn nhiên, trong sáng, sâu sắc, bất ngờ…
*Tìm hiểu bài
-Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì ?(Em muốn sống an toàn)
Trang 2GV: Trần Thị Mơ 44
-Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào ?(Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50000
bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọi miền đất nước gởi về Ban Tổ Chức.)
-Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về chủ đề cuộc thi ?(Chỉ điểm tên một số
tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặt biệt là an toàn giao thông
rất phong phú: Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất, Gia đình em được bảo vệ an toàn, Trẻ
em không nên đi xe đạp trên đường, Chở ba người là không được… )
-Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em ?
(Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc Các hoạ sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức đúng về phòng tránh tai nạn mà còn biết thể hiện về ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ.)
-Những dòng in đậm ở bản tin có tác dụng gì ?(Gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người
đọc Tóm tắt thật gọn bằng số liệu và những từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm nhanh thông tin)
*Luyện đọc
-Cho 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn trong bản tin GV hướng dẫn các em có giọng đọc đúng với một bản thông báo tin vui: nhanh gọn, rõ ràng
-GV đọc mẫu bản tin đoạn : “ Được phát động … Kiên Giang.”
-Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc đoạn tin.
4.Củng cố – dặn dò(3 ph)
-GV nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt
-Yêu cầu HS về nhà luyện đọc tiếp bản tin
-Xem trước bài “ Đoàn thuyền đánh cá”
TOÁN - Tiết số: 116
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU
-Thực hiện được phép cộng phân số, cộng số tự nhiên với phân số, cộng một phân số với số tự nhiên
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định(1 ph)
2.Kiểm tra bài cũ(4 ph)
-Cho 2 HS lên bảng thực hiện 2 bài tập sau
và
5
2
15 3
8
3
16 5
-GV nhận xét và sửa bài
3.Bài mới(32 ph)
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/Luyện tập
*Bài tập 1
-GV viết lên bảng phép tính 3 +
5 4
-GV hỏi: Ta thực hiện phép cộng này như thế nào ? (phải viết số 3 dưới dạng phân số
3 = )
1
3
Trang 3-Cho HS giải vào vở học, nờu kết quả GV nhận xột sửa bài
Vậy:
5
19 5
4 5
15 5
4 1
3 5
4
3
Viết gọn :
5
19 5
4 5
15 5
4
3
*Bài tập 3
-Cho HS nhắc lại cỏch tỡnh chu vi hỡnh chữ nhật, tớnh nửa chu vi của hỡnh chữ nhật -Cho HS đọc bài toỏn túm tắt bài toỏn và giải vào vở học
-Vài HS nờu kết quả GV nhận xột sửa bài
*Bài tập 2 (HS khỏ giỏi)
8
1 8
2 8
3
8
1 8
2 8 3
-Gọi HS núi kết quả, GV nhận xột và sửa bài lờn bảng lớp
-Cho HS phỏt biểu tớnh chất kết hợp của phộp cộng phõn số
4.Củng cố – dặn dũ(3 ph)
-GV nhận xột tiết học Biểu dương HS học tốt
-Xem trước bài “Phộp trừ phõn số”
khoa học
tiết 47: AÙNH SAÙNG CAÀN CHO Sệẽ SOÁNG
I Muùc tieõu: Giuựp HS:
- Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống
II Hoaùt ủoọng daùy - hoùc:
1 Kieồm tra: GV goùi 2HS leõn baỷng, laàn lửụùt traỷ lụứi caõu hoỷi:
H- Boựng toỏi xuaỏt hieọn ụỷ ủaõu ?
H- Coự theồ laứm cho boựng cuỷa vaọt thay ủoồi nhử theỏ naứo?
+ GV nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm
2 Daùy baứi mụựi:
*GV giụựi thieọu baứi.
* Hoaùt ủoọng 1 : Vai troứ cuỷa aựnh saựng ủoỏi vụựi sửù soỏng cuỷa thửùc vaõùt
+ GV cho Hs thaỷo luaọn theo nhoựm ủoõi
- Yeõu caàu HS quan saựt hỡnh trong SGK vaứ ghi laùi caực yự trong tranh
? Em coự nhaọn xeựt gỡ veà caựch moùc cuỷa caõy ủaọu ?
? Caõy coự ủuỷ aựnh saựng seừ phaựt trieồn NTN?
? Caõy soỏng ụỷ nụi thieỏu aựnh saựng seừ ra sao ?
? ẹieàu gỡ seừ xaỷy ra vụựi thửùc vaọt neỏu khoõng coự aựnh saựng ?
- Goùi HS trỡnh baứy, caực nhoựm khaực boồ sung
+ Keỏt luaọn : Aựnh saựng raỏt caàn cho sửù soỏng cuỷa thửùc vaọt …
+ Cho HS xem tranh 2 SGK
* Hoaùt ủoọng 2: Nhu caàu veà aựnh saựng cuỷa thửùc vaọt
+ Cho HS hoaùt ủoọng nhoựm
Trang 4GV: Trần Thị Mơ 46
? Tại sao một số cây chỉ sống ở rừng thưa ?
? Hãy kể một số cây cần nhiều ánh sáng và một số cây cần ít ánh sáng ?
+ Hai nhóm trao đổi và nêu kết quả như trong SGK
+ GV nhận xét các cách mà HS trình bày
+GV kết luận : Mặt trời đem lại sự sống cho thực vật, thực vật lại cung cấp thức
ăn, không khí sạch cho động vật và con người Nhưng mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau
Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
Gv yêu cầu HS tìm hiểu nhu cầu ánh sáng của từng loại cây ở nơi em đang ở? + Tìm ra những biện pháp kĩ thuật ứng dụng nhu cầu ánh sáng khác nhau của thực vật cho năng xuất cao
+ Hs trình bày - GV nhận xét tuyên dương
+ Kết luận: SGK
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV Hỏi – Aùnh sáng có vai trò gì đối với đời sống của thực vật
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài chuẩn bị bài sau
Âm nhạc (GV chuyên )
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2012.
TẬP LÀM VĂN - Tiết số: 47
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I.MỤC TIÊU
Dựa trên những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối, HS luyện tập viết một số đoạn văn hồn chỉnh
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bút dạ và 2 tờ phiếu khổ to Mỗi tờ đều viết đoạn 1 chưa hồn chỉnh của bài văn tả cây chuối tiêu (BT2) Tương tự – cần 6 tờ cho 3 đoạn 2, 3, 4 Tranh, ảnh cây chuối tiêu cỡ to (nếu cĩ)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định(1 ph)
2.Kiểm tra bài cũ(4 ph)
-GV cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết tập làm văn trước
3.Bài mới(32 ph)
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
-Cho1 HS đọc dàn ý bài văn miêu tả cây chuối tiêu
-GV hỏi: Từng ý trong dàn ý trên thuộc phần nào trong cấu tạo của bài văn tả cây cối ?
-GV nhận xét và kết luận
+Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu (thuộc phần mở bài)
+Đoạn 2, 3 : tả bao quát, tả từng bộ phận của cây chuối tiêu (thuộc phần thân bài)
Trang 5+Đoạn 4: Lợi ích của cây chuối tiêu (thuộc phần kết luận)
*Bài tập 2
-GV nêu yêu cầu của bài tập và nhắc nhở HS :
+Bốn đoạn văn của bạn Hồng chưa được hoàn chỉnh Các em giúp bạn hoàn chỉnh từng đoạn bằng cách viết thêm ý vào chỗ có dấu ba chấm…
+Mỗi em cố gắng hoàn chỉnh cả bốn đoạn
-Cho cả lớp đọc thầm 4 đoạn văn chưa hoàn chỉnh của đoạn văn và làm vào vở bài học của mình
-GV phát bút dạ và giấy cho 8 HS và cho mỗi em hoàn chỉnh một đoạn trên phiếu
-Cho HS tiếp nối nhau đọc một đoạn mà các em đã hoàn chỉnh trước lớp GV nhận xét và khen đoạn hay nhất
-Tiến hành tương tự đối với các đoạn còn lại
-Cuối giờ, GV chọn 2 bài đã viết hoàn chỉnh đọc mẫu trước lớp và chấm điểm
Ví dụ :
*Đoạn 1: Hè nào em cũng được về quê thăm bà ngoại Vườn nhà bà em trồng nhiều
thứ cây: nào na, nào ổi, nhưng nhiều hơn cả là chuối Em thích nhất một cây chuối tiêu sai quả trong bụi chuối ở gốc vườn.
*Đoạn 2: Nhìn từ xa, cây chuối như một chiến ô xanh mát rượi Thân cao hơn đầu
người, mọc thẳng, không có cành, chung quanh là mấy cây con đứng sát thành bụi Đến gần, mới thấy rõ thân chuối như cột nhà Sờ vào thân thì không còn cảm giác mát rượi vì cái vỏ nhẵn bóng của cây đã hơi khô.
*Đoạn 3: Cây chuối có nhiều tàu lá, có tàu đã già, khô, bị gió đánh rách ngang, và
ruc xuống gốc Các tàu lá còn xanh thì liền tấm, to như cái máng nước úp sắp Những tàu lá ở dưới màu xanh thẫm Những tàu lá ở trên màu xanh mát, nhạt dần Đặc biệt nhất là buồn chuối dài lê thê, nặng chĩu với bao nhiêu nải sát nhau khiến cây như oằn xuống.
*Đoạn 4: Cây chuối dường như không bỏ thứ gì Củ chuối, thân chuối để nuôi lợn, lá
chuối gói giò, gói bánh, hoa chuối làm nộm Còn quả chuối chín ăn vừa ngọt vừa bổ Còn gì thú vị hơn sau bửa cơm được một quả chuối ngon tráng miệng do chính tay mình trồng Chuối có ích như thế nên bà em thường xuyên chăm bón cho chuối tốt tươi.
4.Củng cố – dặn dò(3 ph)
-GV nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt
-Về nhà viết vào vở hoàn chỉnh cả 4 đoạn văn
-Xem trước bài “Tóm tắt tin tức”
Tiếng anh (GV chuyên)
TOÁN - Tiết số: 117
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I.MỤC TIÊU
-Biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 6GV: Trần Thị Mơ 48
HS chuẩn bị hai băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 4 cm, thước chia vạch, kéo
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định(1 ph)
2.Kiểm tra bài cũ(4 ph)
-GV viết lên bảng 2 phép tính và cho hai HS lên bảng thực hành , gọi HS
4
3 5
4
; 3
1 2
1
nói cách làm, tính và nêu kết quả GV nhận xét và sửa bài cho HS
3.Bài mới(32 ph)
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ Thực hành trên băng giấy
-GV cho HS lấy hai băng giấy đã chuẩn bị, dùng thước chai mỗi băng thành 6 phần
bằng nhau Lấy một băng, cắt lấy 5 phần GV hỏi : Có bao nhiêu phần của băng giấy?
-GV cho HS cắt lấy của từ băng giấy đặt phần còn lại lên băng giấy nguyên
6
3
6 5
Nhận xét phần còn lại bằng bao nhiêu phần băng giấy ?
-HS thực hiện, so sánh trả lời
-GV nêu: có băng giấy cắt đi băng giấy còn
6
5
6
3
6 2
c/ Hình thành phép trừ hai phân số cùng mẫu số
-GV ghi lên bảng:
Tính : -
6
5 6 3
-GV gợi ý từ cách làm với băng giấy, hãy thực hiện phép trừ để được kết quả là
6 2
-GV cho HS nêu, cả lớp lắng nghe
-GV ghi bảng : - =
6
5 6
3
6
2 6
3
5
-GV hỏi: Muốn kiểm tra phép trừ ta làm thế nào?
-GV cho HS nhắc lại cách trừ hai phân số cùng mẫu số, gọi HS nhắc lại quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu số
d/ Thực hành
*Bài tập 1
-GV gọi HS phát biểu cách trừ hai phân số cùng mẫu số
-Cho HS tự làm vào vở, Gọi HS lên bảng làm
GV nhận xét kết quả bài làm của HS và sửa bài lên bảng lớp
*Bài tập 2 ý a, b
-Câu a: GV ghi phép trừ , rồi hỏi HS
9
3 3
2
+Có thể đưa hai phân số trên về hai phân số cùng mẫu số được không, bằng cách nào ?
-GV hướng dẫn HS rút gọn trước khi trừ
3
1 3
1
3
2
9
3
3
2
-Cho HS tự làm các bài b, c, d vào vở
*Bài tập 3 (HS khá giỏi)
-GV nêu câu hỏi:
Trang 7+Trong các lần thi đấu thể thao, thường có các loại huy chương gì để trao cho các
vận động viên ?
-Cho HS đọc đề toán, nêu tóm tắt đề toán Và HS tự làm vào vở
-Gọi vài HS nêu cách làm và kết quả GV ghi lời giải đúng lên bảng
4.Củng cố – dặn dò(3 ph)
-GV nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt
-Xem trước bài “ Phép trừ phân số (tt)”
LUYỆN TỪ VÀ CÂU - Tiết số: 47
CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I.MỤC TIÊU
1.HS hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ?
2.Nhận biết câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn(BT 1) Biết đặt câu kể Ai là gì ?
để giới thiệu hoặc nhận định về một người, một vật(BT 2)
3.HS khá giỏi viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của bài tập 2
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Hai tờ phiếu ghi 3 câu văn của đoạn văn ở phần nhận xét
-Ba tờ phiếu – mỗi tờ ghi nội dung1 đoạn văn, thơ bài tập 1 phần luyện tập
-Mỗi HS mang theo một tấm ảnh gia đình
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định(1 ph)
2.Kiểm tra bài cũ(4 ph)
-Cho 1 HS đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ BT1
-Nêu một trường hợp có thế sử dụng 1 trong 4 câu tục ngữ đó
3.Bài mới(32 ph)
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ Phần nhận xét
-Cho 4 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập 1,2,3,4
-Cho 2 HS đọc 3 câu in nghiêng trong đoạn văn: Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp
ta Bạn Diệu Chi là học sinh cũ trường Tiểu Học Thành Công Bạn ấy là một hoạ sĩ nhỏ đấy.
-Cho HS tìm kết quả, sau đó nêu kết quả GV nhận xét và sửa bài lên bảng lớp
+Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu Chi
+Câu 3 : Nêu nhận định về bạn
-Cho HS tìm các bộ phận trả lời các câu hỏi Ai ? và là gì ?
+Câu 1:
-Ai là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta? – Đây là Diệu Chi , bạn mới của lớp ta.
-Đây là ai ? – Đây là Diệu Chi, Bạn mới của lớp ta.
+Câu 2:
-Ai là học sinh cũ của trường tiểu học Thành Công? (hoặc bạn Diệu Chi là ai?)
-Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của trường tiểu học Thành Công.
+Câu 3:
-Ai là hoạ sĩ nhỏ? – Bạn ấy là hoạ sĩ nhỏ đây.
-Bạn ấy là ai?– Bạn ấy là một hoạ sĩ nhỏ đấy.
Trang 8GV: Trần Thị Mơ 50
-GV dán lên bảng 2 tờ phiếu đã viết 3 câu văn, mời 2 HS lên bảng làm
-GV dặn HS gạch một gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai ? gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi là gì? Trong mỗi câu văn.
-GV chốt lại ý đúng:
-Ai ? Là gì ?
Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta.
Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của trường.
Bạn ấy là một hoạ sĩ nhỏ đấy.
-Cho cả lớp so sánh xác định sự khác nhau giữa kiểu câu ai là gì? Với kiểu câu đã
học: Ai làm gì? Ai thế nào?
-Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở bộ phận nào trong câu?(bộ phận vị ngữ)
-Bộ phận vị ngữ khác nhau thế nào?
+Kiểu câu Ai làm gì ? ( VN trả lời câu hỏi làm gì?)
+Kiểu câu Ai thế nào? (VN trả lời câu hỏi như thế nào?)
+Kiểu câu Ai là gì?(VN trả lời câu hỏi là gì?
-Cho 3 HS đọc ghi nhớ bài
d/ Phần luyện tập
*Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập và cho cả lớp làm vào vở bài tập
-HS nêu kết quả, GV nhận xét và sửa bài
*Bài tập 2:
-Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc HS chọn tình huống giới thiệu: về các bạn trong lớp; hoặc giới thiệu từng người thân của mình trong tấm ảnh chụp gia đình Nhớ dùng các câu kể ai là gì trong giới thiệu HS khá giỏi viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của bài tập 2
-Cho HS viết nhanh vào vở nháp lời giới thiệu, kiểm tra các câu kể ai là gì? Có trong đoạn văn
-Cho từng cặp HS giới thiệu, HS thi giới thiệu trước lớp
-GV nhận xét bình chọn bạn có đoạn giới thiệu đúng đề tài, tự nhiên sinh động, hấp dẫn
4.Củng cố – dặn dò(3 ph)
-GV nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt
-Xem trước bài “Vị ngữ trong câu kể Ai là gì ?”
Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2012.
TẬP ĐỌC - Tiết số: 48
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.MỤC TIÊU
1.Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ với giọng đọc vui, tự hào
2.Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động
3.Học thuộc lòng 1, 2 khổ thơ yêu thích
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 9Tranh minh hoạ trong SGK phóng to, ảnh minh hoạ cảnh mặt trời đang lặn xuống biển, cảnh những đoàn thuyền đang đánh cá, đang trở về hay đang ra khơi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định(1 ph)
2.Kiểm tra bài cũ(4 ph)
-Cho 2 HS đọc bài Vẽ về cuộc sống an toàn và trả lời câu hỏi về bài đọc.
3.Bài mới(32 ph)
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc
-Cho HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ; đọc 2-3 lượt GV kết hợp hướng dẫn HS xem ảnh, tranh minh hoạ bài thơ; giúp HS hiểu nghĩa trong bài; hướng dẫn HS biết nghỉ hơi tự nhiên, đúng nhịp trong mỗi dòng thơ nhịp 4/3 hoặc 2/5
-Cho cả lớp luyện đọc theo cặp
-Cho 2 HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng nhịp nhàng, khẩn trương Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, ca ngợi tinh thần lao động sôi nổi, hào hứng của những người đánh cá
*Tìm hiểu bài
+Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào ? những câu thơ nào cho biết điều đó
?(Lúc hoàng hôn Câu mặt trời xuống biển như hòn lửa Mặt trời xuống biển là lúc
mặt trời lặn.)
+Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào ? Những câu thơ nào cho biết điều đó ?(
… vào lúc bình minh Câu thơ : Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng; mặt trời đội biển nhô
màu mới cho biết điều đó)
+Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp của biển? (Mặt trời xuống biển như hòn lửa –
sóng đã cày then, đêm sập cửa – Mặt trời đội biển nhô màu mới – Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.)
+Công việc lao động của người đánh cá được miêu tả đẹp như thế nào ?(Câu hát
căng buồm cùng gió khơi – Hát rằng: cá bạc biển đông lặng… nuôi lớn đời ta tự buổi nào – Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng … lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
-Cho HS nêu nội dung của bài thơ ( Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp của
những người lao động trên biển.)
-GDBVMT: Biển vừa cho ta các sản vật tươi ngon vừa là cảnh vật thiên nhiên đẹp
*Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm và HTL bài thơ
-Cho 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ GV hướng dẫn các em tìm giọng đọc của bài thơ và thể hiện biểu cảm
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn tiêu biểu trong đoạn
sau:“Mặt trời xuống biển như hòn lửa… tự buổi nào.”
-Cho HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ
-Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ, cả bài thơ
4.Củng cố – dặn dò(3 ph)
-GV nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt
-Xem trước bài “Khuất phục tên cướp biển”
Trang 10GV: Trần Thị Mơ 52
TOÁN - Tiết số: 118
phÐp trõ ph©n sè( tiÕp theo)
I.MỤC TIÊU
-Biết cách trừ hai phân số khác mẫu số
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định(1 ph)
2.Kiểm tra bài cũ(4 ph)
-GV ghi lên bảng 2 bài toán và cho 2 HS lên bảng thực hiện
Tính :
12
3 12
5
; 25
6 25
-Cho HS nêu cách làm và tính GV nhận xét và sửa bài cho lớp
3.Bài mới(32 ph)
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ Hình thành phép trừ hai phân số khác mẫu số
-GV nêu ví dụ trong SGK dưới dạng bài toán Muốn tính số đường còn lại ta làm thế nào ?
Cho phép tính :
3
2 5
4
-GV hỏi : Muốn thực hiện được phép trừ phải làm thế nào ?
-GV hướng dẫn HS quy đồng mẫu số được:
15
10 3
2
; 15
12 5
-Cho cả lớp thực hiện trừ hai phân số đã quy đồng, cho HS thực hành vào vở, nêu kết quả, GV nhận xét và sửa bài lên bảng lớp
-Cho HS phát biểu cách trừ hai phân số khác mẫu số
c/ Thực hành
*Bài tập 1
Gọi hai HS lên bảng làm bài nêu cách làm, cả lớp làm vào vở nháp
*Bài tập 3
-GV gọi HS đọc bài toán, nêu tóm tắt bài toán, cho HS tự làm vào vở
-Gọi một số HS nêu kết quả GV nhận xét và sửa bài lên bảng
*Bài tập 2 (HS khá giỏi)
-Ý a : GV ghi lên bảng phép tính
4
3
16 20
-Cho HS thực hiện phép tính vào vở học bằng cách quy đồng mẫu số, rồi tính
-GV nhận xét sửa bài cho cả lớp
2
1 16
8 16
12 16
20 4 4
4 3 16
20
4
3
16
x x
4.Củng cố – dặn dò(3 ph)
-GV nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt
-Xem trước bài “Luyện tập”