Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập... - GV hướng dẫn và làm mẫu để HS theo - Trường hợp điểm E nằm trên đường dâi.[r]
Trang 1Tuần 9 Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2012
Tập đọc
Thưa chuyện với mẹ.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Hiểu những từ ngữ mới trong bài Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài :
Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cương thuyết phục mẹ
đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém
- Tích hợp GDKNS: HS biết lắng nghe, trong gia tiếp và trong thương lượng.(Câu 3)
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm, phân biệt lời các nhân vật
trong đoạn đối thoại
3 Thái độ: Giáo dục HS biết tôn trọng nghề nghiệp của mọi người.
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn HS
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 1HS đọc bài Đôi giày ba ta
màu xanh Trả lời câu hỏi nội dung bài
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Luyện đọc
- GV tóm tắt nội dung bài
- GV chia đoạn
- GV chú ý sửa phát âm cho HS
- GV kết hợp giảng từ mới
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm toàn bài Hướng dẫn
cách đọc
- Hát
- 1 HS đọc bài
- 1 HS khá (giỏi) đọc toàn bài
- Bài văn gồm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến một nghề để kiếm sống.
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
- Học sinh tiếp nối đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+Từ mới : chú giải - SGK
- HS luyện đọc trong nhóm
- 1 HS đọc toàn bài
3.3 Tìm hiểu bài
- HS đọc lướt đoạn 1
- Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?
- Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?
- Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ
- Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ
- HS đọc thầm đoạn 2
- Mẹ cho là Cương bị ai xui, mẹ bảo nhà Cương dòng dõi quan sang, bố Cương sẽ
Trang 2- Cương đã thuyết phục mẹ bằng cách
nào
- Em hiểu"thiết tha" ?
Tích hợp GDKNS:
- Khi bị mẹ phản đối Cương đa làm gì?
- Em đã gặp tình huống như thế chưa?
Khi đó em đã làm gì?
- Nêu nhận xét cách trò truyện giữa 2
mẹ con Cương về:
+ Cách xưng hô?
+ Cử chỉ của 2 mẹ con ra sao?
- Cử chỉ của mẹ Cương?
- Cử chỉ của Cương?
- Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Nội dung của bài là gì ?
3.4 Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu đoạn “Cương thấy đốt
cây bông.”
- Hướng dẫn cách đọc
- GV nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài
- Liên hệ, giáo dục HS
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài giờ sau
không chịu cho con đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình
- Cương nắm lấy tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha
- Gần gũi, ấm áp, dễ thuyết phục
- Thảo luận nhóm đôi, nối tiếp trình bày: -VD: Khi bị mẹ phản đối Cương đã khéo léo thuyết phục được mẹ
- HS suy nghĩ cá nhân, nối tiếp trình bày
- Nhận xét
- Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình, Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm Cách xưng hô thể hiện quan hệ tình cảm mẹ con trong gia đình Cương rất thân ái
+ Cử chỉ lúc trò chuyện: thân mật tình cảm
- Cử chỉ của mẹ: xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ
- Cử chỉ của Cương: mẹ nêu lý do phản
đối, em nắm tay mẹ, nói thiết tha
- Cương đã thuyết phục và được mẹ ủng
hộ em thực hiện nguyện vọng
- Nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém
+ 2 học sinh đọc nối tiếp bài và nêu lại cách đọc
- HS theo dõi
- HS đọc bài theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Một HS đọc lại nội dung bài
Trang 3Toán
Hai đường thẳng vuông góc.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nhận biết biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc với nhau
2 Kĩ năng: Dùng ê-ke để vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc Làm được bài
tập1, 2, 3
3 Thái độ: Giáo dục HS tích cực, tự giác trong học tập.
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Ê-ke, thước kẻ
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định :
2 Bài cũ:
- Nêu miệng bài 3
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Giới thiệu hai đường thẳng vuông
góc:
- GV vẽ hình chữ nhật lên bảng
- Cho HS quan sát
- 1 HS nêu
A B
c d + Cho HS đọc tên hình và cho biết hình
- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật là
góc gì? - Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật là góc vuông
- GV nêu và thực hiện: Nếu kéo dài cạnh
DC thành đường thẳng DM; kéo dài BC
thành đường thẳng BN lúc đó ta được hai
đường thẳng như thế nào với nhau?
- Hai đường thẳng BN và DM vuông góc với nhau tại C
- Cho biết góc DCN; BCD; MCN; BCM
là góc gì?
- Là góc vuông
- Các góc này có chung đỉnh nào? - Chung đỉnh C
- Cho HS kể tên các đồ vật xung quanh
có 2 đường thẳng vuông góc VD: Quyển vở, quyển sách, cửa sổ ra vào, 2 cạnh của bảng đen
- GV hướng dẫn cách vẽ 2 đường thẳng
vuông góc với nhau
+ Vẽ đường thẳng AB
+ Đặt 1 cạnh ê-ke trùng với đường thẳng
AB Vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh
kia của ê-ke Ta được 2 đường thẳng AB
và CD
- HS quan sát GV làm mẫu
C
A O B D
- Cho HS thực hành vẽ đường thẳng MN
vuông góc với đường thẳng PQ tại O - 1 H lên bảng vẽ.- Lớp vẽ vào nháp
3.3 Luyện tập:
Trang 4Bài số 1(50)
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn HS cách kiểm tra
- Dùng ê-ke để kiểm tra hai đường thẳng
có vuông góc với nhau không
- Cho HS nêu miệng
- Nhận xét - tuyên dương
- HS nêu miệng:
+ Hai đường thẳng HI và KI vuông góc với nhau, hai đường thẳng PM và MQ không vuông góc với nhau
Bài số 2(50)
- Viết tên các cặp cạnh vuông góc với
nhau có trong hình chữ nhật ABCD
- GV nhận xét - ghi điểm
- HS quan sát hình trong SGK và làm vào vở 1 HS lên bảng làm bài
- BC và CD là một cặp cạnh vuông góc với nhau
- CD và DA là một cặp cạnh vuông góc với nhau
- AD và AB là một cặp cạnh vuông góc với nhau
- AB và BC là một cặp cạnh vuông góc với nhau
Bài số 3(50)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chấm bài, nhận xét
Bài số 4:( Dành cho HS Khá, giỏi)
Cho HS tự làm bài
- GV chữa bài chốt kết quả đúng
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở
a Góc đỉnh E và góc đỉnh D là góc vuông Ta có AE ; ED là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau ; CD, DE là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau
- HS nêu yêu cầu, làm bài vào vở, chữa bài
a) ABAD; ADDC b) AB khôngBC; BC khôngCD
4 Củng cố:
- Nhắc lại ý chính của bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về làm bài 3 ý b và chuẩn bị bài sau
==============================================
Thứ ba ngày 23 tháng10 năm 2012
Tập đọc
Điều ước của vua Mi - đát.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Hiểu những từ ngữ mới trong bài Hiểu nội dung của câu chuyện :
Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các
nhân vật( lời xin, khẩn cầu của Mi - đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)
3 Thái độ: HS biết ước mơ những điều giản dị mang lại hạnh phúc cho bản thân,
cho mọi người
II Đồ dùng dạy học :
Trang 5- GV : Bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn HS.
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
+ Kiểm tra 1 HS đọc bài Thưa chuyện
với mẹ, trả lời câu hỏi về nội dung của
bài
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh Bức tranh
vẽ gì?
- Tại sao ông vua lại khiếp sợ như vậy ?
Câu chuyện Điều ước của vua Mi - đát
sẽ cho các em biết điều đó
3.2 Luyện đọc
- GV tóm tắt nội dung bài
- GV chia đoạn
- GV chú ý sửa phát âm cho HS
- GV kết hợp giảng từ mới
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng : Mi -
đát, Đi- ô- ni- dốt, Pác- tôn
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Hát
- 1 HS đọc bài
- Bức tranh vẽ cảnh một cung điện nguy nga, tráng lệ Trứơc mắt ông vua
là đầy những thức ăn đủ loại đều loé lên ánh sáng rực rỡ của vàng Vẻ mặt nhà vua hoảng hốt
- 1 HS khá (giỏi) đọc toàn bài
- Bài văn gồm 3 đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến không có ai trên
đời sung sướng hơn thế nữa.
+ Đoạn 2 : Tiếp theo, lấy lại điều ước để cho tôi đựoc sống.
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Học sinh tiếp nối đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+Từ mới : Phép mầu, quả nhiên
- 1 HS đọc, cả lớp đọc
- HS luyện đọc trong nhóm
- 2 nhóm đọc
- 1 HS đọc toàn bài
3.3 Tìm hiểu bài
- Để tìm hiểu xem điều ước của vua Mi -
đát là gì ? Điều ước đó được thực hiện
như thế nào chúng ta chuyển sang phần
tìm hiểu bài
- Vua Mi-đát xin thần Đi- ô- ni- dốt điều
gì ? cả lớp đọc thầm đoạn 1
- Gọi HS đọc câu hỏi
- HS đọc thầm đoạn 1
- 1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời
Trang 6- Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều
gì? - Xin thần mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng
- 1 HS nhận xét
- Gọi HS đọc câu hỏi
- Thoạt đầu tiên điều ước được thực hiện
tốt đẹp như thế nào?
- 1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời
- Vua bẻ thử 1 cành sồi, ngắt thử 1 quả táo, nhà vua cảm thấy mình là người sung sướng nhất trên đời
- Đoạn 1 cho em biết điều gì? - Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện
- Để biết vì sao vua Mi-đát phải xin thần
Đi-ô-ni-dốt lấy lại điều ước? Cả lớp đọc
thầm đoạn 2
- Gọi HS đọc câu hỏi
- Vì sao vua Mi-đát phải xin thần
Đi-ô-ni-dốt lấy lại điều ước?
- HS đọc thầm đoạn 2
- 1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời
- Vì nhà vua đã nhận ra sự khủng khiếp của điều ước
- 1 HS nhận xét
- Đoạn 2 cho biết điều gì ?
- Để biết vua Mi-đát đã hiểu được điều
gì? cả lớp đọc thầm đoạn 2
- Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của
điều ước
- HS đọc thầm đoạn 3
- Gọi HS đọc câu hỏi
- Vua Mi-đát đã hiểu được điều gì?
- 1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời
Hạnh phúc không thể xây dựng bằng lòng tham
- 1 HS nhận xét
- Đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Gọi HS đọc lại ý các đoạn
- Chúng ta đã đi tìm hiểu ý của từng
đoạn Em nào có thể rút ra nội dung
chính của bài nào?
- Nêu nội dung chính của bài?
- Gọi HS nhắc lại nội dung
- Vua Mi-đát rút ra được bài học cho mình
- 1 HS đọc
- 1 HS trả lời
- Nội dung: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người
- 1 HS nhắc lại
3.4 Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu đoạn “Mi-đát bụng đói
cồn cào lòng tham.”Hướng dẫn cách
đọc
- Gọi HS đọc
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- GV cùng HS nhận xét
- HS theo dõi, nêu cách đọc
- 2 HS đọc
- HS luyện đọc theo phân vai
4 Củng cố :
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Liên hệ, giáo dục HS
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò :
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài giờ sau
- Người nào có lòng tham như Mi- đát không bao giờ hạnh phúc
Trang 7Toán
Hai đường thẳng song song.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Có biểu tượng về hai đường thẳng song song Nhận biết về hai đường
thẳng song song
2 Kĩ năng: HS làm được bài tập 1, 2, 3.
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập.
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Bảng phụ, thước thẳng và ê- ke
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định :
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 1 HS lên vẽ hai đường thẳng
vuông góc
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Giới thiệu hai đường thẳng song
song
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD và kéo dài
hai cạnh AB và DC Giới thiệu hai
đường thẳng song song
- GV nêu kết luận
- Gọi HS nhắc lại
- Cho HS liên hệ các đường thẳng song
song ngoài thực tế
- GV vẽ hai đường thẳng AB, CD
- GV nêu kết luận
3.3 Thực hành
Bài 1 (51) :
- Cho HS quan sát các hình vẽ trong
SGK và nêu các cặp cạnh song song với
- 1 HS lên bảng vẽ
- HS quan sát hình trên bảng
A B
D C
- Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng song song với nhau
- 2 HS nhắc lại
- HS liên hệ
- HS quan sát hình trên bảng
A B
D C
- Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau
- Một vài HS nhắc lại
- HS quan sát hình và nêu miệng
a Hình chữ nhật ABCD có :
- AB và DC song song với nhau
Trang 8- GV nhận xét - ghi điểm
Bài 2 (51) :
- GV vẽ hình trên bảng, cho HS quan sát
hình vẽ và hướng dẫn HS làm theo
nhóm
- Gọi đại diện nhóm nộp bài
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài 3 (51):
- Cho HS quan sát hình trên bảng và cho
làm vào vở
- GV chấm, chữa bài của HS
4 Củng cố:
- Nhắc lại ý chính của bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về làm bài 3 ý b và chuẩn bị bài sau
- AD và BC song song với nhau
b Hình vuông MNPQ có :
- MN song song với QP
- MQ và NP song song với nhau
- HS quan sát hình trên bảng và làm bài theo nhóm
+ Cho biết ABEG, ACDG, BCDE đều là hình chữ nhật
Cạnh BE song song với AG và CD
- HS làm bài vào vở
a Các cặp cạnh song song với nhau là :
MN và PQ ; DI và GH
b Các cặp cạnh vuông góc với nhau là :
MQ và QP ; DI và IH ;GH và IH
- 1 HS nhắc lại
==========================================
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Ước mơ.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Biết thêm một số từ ngữ thuộc chủ điểm : Trên đôi cánh ước mơ
Hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm
2 Kĩ năng: Bước đầu tìm được một số từ ngữ cùng nghĩa với ước mơ bắt đầu bằng
tiếng ước, bằng tiếng mơ Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nêu được ví dụ minh
hoạ về một loại ước mơ
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập.
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Từ điển, bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 1 HS nói lại nội dung cần
ghi nhớ trong bài LTVC trước
3 Bài mới :
3.1.Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- Hát
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
Trang 9- GV hướng dẫn HS tìm các từ trong bài
tập đọc
- Nhận xét, chữa bài của HS
Bài tập 2 :
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Nhận xét bài của HS - chốt ý đúng
Bài tập 3 :
- Cho HS làm bài vào vở
- GV chấm, chữa bài của HS
Bài tập 4 :
- Gọi HS trình bày miệng
- Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố:
- Nhắc lại ý chính của bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài giờ sau
- HS tìm từ và viết vào vở bài tập
- HS phát biểu ý kiến
- Trong bài Trung thu độc lập có từ :Mơ
tưởng, mong ước đồng nghĩa với từ ước mơ.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài theo nhóm Nhóm nào làm xong , dán bài trên bảng lớp
a Bắt đầu bằng tiếng ước : ước mơ, ước
muốn, ước ao, ước mong, ước vọng
b Bắt đầu bằng tiếng mơ : mơ ước, mơ
tưởng, mơ mộng
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi theo cặp và làm bài vào vở
- HS trình bày kết quả
Lời giải
+ Đánh giá cao : ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn,
+ Đánh giá không cao : ước mơ nho nhỏ + Đánh giá thấp : ước mơ viển vông,
ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột
- HS đọc yêu cầu của bài, trao đổi và nêu ví dụ về mỗi loại ước mơ nói trên
=================================================
Đạo đức
Tiết kiệm thời giờ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ.
Tích hợp: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM
- HS biết quý trọng thời giờ, học tập đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ.( HĐ1)
2 Kĩ năng: Bước đầu sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách
hợp lý Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
3 Thái độ: Giáo dục HS biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm.
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Các tình huống viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định :
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 2 HS đọc phần ghi nhớ của - 2 HS đọc
Trang 10bài Tiết kiệm tiền của.
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài
3.2.Hoạt động 1 : Kể chuyện Một phút
trong SGK
- GV kể cho HS nghe truyện "Một phút" - HS nghe kết hợp với quan sát tranh
- Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời gian
như thế nào? - Mi-chi-a thường chậm trễ hơn mọi người
- Chuyện gì xảy ra vớ Mi-chi-a?
- Sau đó Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì? - Mi-chi-a đã thua cuộc trượt tuyết.- Em đã hiểu rằng một phút cũng làm nên
chuyện quan trọng
- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của
- Cho HS kể chuyện - HS kể theo nhóm 3 - phân vai thảo luận
lời thoại
- GV cho đại diện 2 nhóm lên đóng vai
và kể lại câu chuyện "Một phút"
Tích hợp: Tấm gương đạo đức HCM
- Học tập tấm gương của Bác em phải
làm gì? vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Kết luận: Từ câu chuyện của Mi-chi-a
ta rút ra bài học gì?
- 2 nhóm thực hiện đóng vai và kể lại câu chuyện "Một phút" Lớp nhận xét
- HS nối tiếp nêu:
-VD: Em phải chăm chỉ học tập và làm việc không để phí thời gian vì thời gian trôi đi là không trở lại
- Cần phải biết quý trọng và tiết kiệm thời giờ dù chỉ là 1 phút
3.3.Hoạt động 2: Tiết kiệm thời giờ có
tác dụng gì?
- Cho HS thảo luận các câu hỏi sau:
- Chuyện gì sẽ xảy ra nếu:
a) HS đến phòng thi muộn
- HS thảo luận nhóm 2
+ HS sẽ không được vào phòng thi
b) Hành khách đến muộn giờ tàu, máy
bay? + Khách bị nhỡ tàu, mất thời gian và công việc c)Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu
chậm
+ Có thể nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh
- Thời giờ là rất quý giá, vậy câu thành
ngữ, tục ngữ nào nói về sự quý giá của
thời gian
+ Thời gian là vàng ngọc
- Tại sao thời giờ lại rất quý giá?
- Kết luận - Vì thời giờ trôi đi không bao giờ trở lại. 3.4.Hoạt động 3: Thế nào là tiết kiệm thời
giờ
- GV dán bảng phụ và nêu:
+ Thời giờ là cái quý nhất
+ Thời giờ là cái ai cũng quý, không mất
tiền mua nên không cần tiết kiệm
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ
- Thẻ đỏ tán thành
- Thẻ xanh không tán thành
+ Học suốt ngày không làm gì khác là - Thẻ xanh