MUÏC TIEÂU - HS đọc rành mạch, trôi chảy: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình caûm - Hiểu nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao[r]
Trang 1I MỤC TIÊU
- HS đọc rành mạch, trôi chảy: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng
tình cảm
- Hiểu nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Viết Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực (Trả lời được các câu hỏi1.2; thuốc khoảng 8 dòng thơ)
- GDHS lòng yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc của HS
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ nội dung bài học Bảng phụ viết đoạn thơ cần luyện đọc
- Học sinh: SGK, xem trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1
+ Ổn định:
+Kiểm tra kiến thức cũ :
Một người chính trực
- Em hiểu thế nào là di chiếu? - Lệnh (viết) của vua truyền lại trước khi mất
- Trong việc tìm người giúp nước, sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như
thế nào ?
- Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mính
-Nêu nội dung chính của bài ? - Ca ngợi sự chính trực tấm lòng vì dân vì
nước của vị quan Tô Hiến Thành
+Bài mới: Tre Việt Nam
Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức
Hình thức: Cả lớp - cá nhân - nhóm
Nội dung
+ Chia đoạn, HS đọc nối tiếp GV sửa lỗi
phát âm, ngắt nghỉ ngơi, giải thích từ:
- Lũy thành: bờ cao, thường đắp bằng đất
hoặc xây bằng gạch đá hoặc đất để bảo vệ
khu vực bên trong
- Chia đoạn – đọc nối tiếp
Đoạn 1: Tre xanh … bờ tre xanh
Đoạn 2: Yêu nhiều ….hỡi người
Đoạn 3: Chẳng may … đến gì lạ đâu
Đoạn 4: Mai sau … tre xanh
- HS luyện đọc nhĩm đơi -Đọc trước lớp
+ GV đọc tồn bài
+ Tìm hiểu bài:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TẬP ĐỌC - TUẦN 4 - TIẾT 8
Tên bài: Tre Việt Nam
Ngàydạy: 09.9.2006 – 43 (tiết 2)
Trang 2
ngưới Việt Nam.
Những hình nào của tre gợi nên phẩm
chất đoàn kết của người Việt Nam ? -Thảo luận theo nhóm
a.Cần cù:
- Mặc dù thân tre gầy guộc
nhưng ở đâu cũng xanh
tươi, tràn dầy sức sống “Ở
đâu tre cũng xanh tươi Cho
dù đất sỏi đất vôi bạc
màu?”
- Giống như người Viết
Nam, dù khó khăn, cơ cực
đến đâu vẫn chịu thương
chịu khó: Rễ siêng không
ngại đất nghèo Tre bao
nhiêu tuổi bấy nhiêu cần
cù
b.Đoàn kết:
- Sống đoàn kết gắn bó với nhau: Thương nhau tre tre chẳng ở riêng mà mọc thành lũy
- Giàu đức hi sinh, nhường nhịn:
Lưng trần phơi nắng phơi sương;
có manh áo cộc tre nhường cho con
- Tre có tính cách như con người, biết yêu thương đoàn kết, biết hy sinh nhường nhịn cho nha, đùm bọc, che chở, nhờ thế tre có sức mạnh để tạo nên lũy nên thành
c Ngay thẳng:
- Khi tre già “thân gãy cành rơi” nhưng vẫn “ truyền cái gốc cho con”
- Măng mọc thẳng “Nòi tre đâu chịu mọc cong”
- Búp măng luôn mọc thẳng “Đã mang dáng thẳng , thân tròn của tre”
- Tre được tả ở đây có tính cách như con người, ngay thẳng, bất khuất
- Đoạn 2-3 nói lên điều gì? -Ý 2: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của cây tre
- Bài thơ kết lại bằêng điệp từ, điệp ngữ
nào?
- từ mai sau, xanh
- Điệp từ, điệp ngữ ở cuối bài thể hiện
điều gì?
- thể hiện rất tài tình sự kế tiếp tục của các thế hệ tre già, măng mọc
- Nêu ý chính của đoạn 4? Ý3: Sự kế tục của các thế hệ trẻ
- Nội dung của bài thơ là gì? - Nội dung chính: Ca ngợi phẩm chất cao đẹp
của con người Việt nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực thông qua hình tượng cây tre
+ Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp - theo dõi tìm ra giọng đọc
- Luyện đọc đoạn:“ Nòi tre… tre xanh”
GV đọc
Gạch dưới từ nhấn mạnh: đâu chịu, nhọn
như chông lạ thường, nhường, dáng
thẳng, thân tròn, lạ đâu,…
- Luyện đọc nhĩm đơi - đọc trước lớp
- Luyện đọc thuộc khoảng 8 dòng thơ
Hoạt động 3: Củng cố - dặn dị
+ Thi đọc diển cảm
- Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì
+ Tổng kết đánh giá tiết học
Trang 3+ Dặn dò:
- Về nhà đọc bài và trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị Những hạt thóc giống