2/ Hoạt động 2: Nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại.. * Môc tiªu: - Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại.[r]
Trang 1Tuần 11
Ngày soạn: Ngày 1 tháng 11 năm 2008
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 3 tháng 11 năm 2008
Tiết 21 Tập đọc
ông trạng thả diều
I mục đích - yêu cầu:
1/ Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc châmh rãi, cảm hứng ca ngợi
2/ Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh
có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy học:
A- Bài cũ:
- Cho H quan sát tranh
- T giới thiệu chủ điểm + tên bài học
B- Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- H đọc tiếp nối 4 em lần 1
- T nghe sửa giọng, kết hợp phát âm
tiếng khó
- H đọc tiếp nối lần 2 - 4 học sinh
- T hướng dẫn hiểu nghĩa từ chú giải
- H luyện đọc theo cặp
- 1 2 H đọc
- Tđọc mẫu
b Tìm hiểu bài
- Tìm những chi tiết nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
- Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: Có thể thuộc 20 trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
minh
- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó
ntn? - Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày phải đi chăn trâu Hiền đứng
ngoài lớp nghe giảng nhờ, tối đến mượn
Trang 2vở của bạn, sách của Hiền là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ,
đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
- Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông
trạng thả diều"
- Vì ông đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13 khi vẫn còn là một cậu bé ham thích chơi diều
khó
ý nghĩa:
Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- 4 H đọc tiếp nối
- Cho H tìm giọng đọc cho từng đoạn
- 4 H thực hiện lại theo hướng dẫn
- T hướng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn - H nghe T đọc mẫu
VD: Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thời gian chơi diều
- T cho H xung phong đọc diễn cảm - 3 4 H thực hiện
- T đánh giá chung Lớp nhận xét, bình chọn
3/ Củng cố - dặn dò:
- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì?
- NX giờ học
- VN ôn bài + chuẩn bị bài sau
=======================*****==========================
Tiết 51: Toán
Nhân với 10, 100, 1000 Chia cho 10, 100, 1000
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000
- Biết cách thực hiện phép chia số tròn chục, tròn trăn, tròn nghìn, cho
10, 100, 1000
- áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000 chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000 để tính nhanh
Trang 3II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
A- Bài cũ:
-Đổi chỗ các thừa số để tính tích theo cách thuận tiện:
5 x 74 x 2 = (5 x 2) x 74 4 x 5 x 25 = (4 x 25) x 5
= 10 x 74 = 100 x 5
= 740 = 500 B- Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10, chia số tròn chục cho 10
a Nhân một số với 10
VD: 35 x 10
- Dựa vào tính chất giao hoán của phép
nhân giá trị của biểu thức 35 x 10 = ? 35 x 10 = 10 x 35
- 10 còn gọi là mấy chục
- Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35
- Là 1 chục
- 1 chục x 35 bằng bao nhiêu? - Bằng 35 chục
- 35 chục là bao nhiêu? - 35 chục là 350
- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và
kết quả của phép nhân 35 x 10 - Kết quả của phép nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0
vào bên phải
- Vậy khi nhân 1 số với 10 ta có thể viết
ngay kết quả của phép tính ntn? - Chỉ cần viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của số đó
- Cho H thực hiện
12 x 10
78 x 10
457 x 10
7891 x 10
12 x 10 = 120
78 x 10 = 780
457 x 10 = 4570
7891 x 10 = 78910
b Chia số tròn chục cho 10
VD: 350 : 10
- Ta có 35 x 10 = 350 Vậy lấy tích
chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là
gì?
- Lấy tích chia cho 1 thừa số thì được kết quả là thừa số còn lại
- Vậy 350 : 10 = bao nhiêu? - 350 : 10 = 35
- Nhận xét gì về số bị chia và thương
trong phép chia 350 : 10 = 35 - Thương chính là SBC xoá đi 1 chữ số 0
- Vậy khi chia 1 số tròn chục cho 10 ta
làm ntn? - T chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó
Trang 4140 : 10
2170 : 10
7800 : 10
140 : 10 = 14
2170 : 10 = 217
7800 : 10 = 780 3/ Hướng dẫn nhân số tự nhiên với 100, 1000 chia 1 số tròn trăm, tròn nghìn, chô 100, 1000
- T hướng dẫn tương tự như nhân 1 số
tự nhiên với 10, chia số tròn trăm, tròn
nghìn cho 100, 1000
4/ Kết luận:
- Nêu cách nhân 1 số tự nhiên với 10,
100, 1000
- Ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số
đó 1, 2, 3 chữ số 0
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn cho 10, 100, 1000, ta làm tn? - Chỉ việc bỏ bớt đi 1, 2, 3 chữ số 0 ở bên phải số đó 5/ Luyện tập:
a Bài số 1:
- Cho H đọc yêu cầu
- T cho H nêu miệng - Lớp đọc thầm- H trình bày tiếp sức
18 x 10 = 180
- Nêu cách nhân 1 số TN với 10, 100,
1000,
18 x 100 = 1800
18 x 100 = 18000
82 x 100 = 8200
75 x 1000 = 75000
400 x 100 = 40 000
- Cách chia 1 số tròn chục, tròn trăm,
tròn nghìn cho 10, 100, 1000 9000 : 10 = 9009000 : 100 = 90
2000 : 1000 = 2
2002000 : 1000 = 2002
6800 : 100 = 68
420 : 10 = 42
b Bài số 2:
- Bài tập yêu cầu gì?
- T hướng dẫn theo mẫu SGK - Viết số thích hợp vào ô trống.- H lên bảng- lớp làm SGK
Nêu miệng
10 kg = ? yến 70 kg = ? yến - 70 kg = 7 yến
800 kg = 8 tạ
300 tạ = 30 tấn
- Khi viết các số đo khối lượng thích
hợp vào chỗ chấm ta đã làm ntn?
120 tạ = 12 tấn
5000 kg = 5 tấn
4000 g = 4 kg
- T cho chữa bài
- T đánh giá chung - Lớp nhận xét - bổ sung
Trang 5 Nêu cách chia 1 số tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000
- 3 4 H nêu
6/ Củng cố - dặn dò:
- Em biết thêm điều gì mới
- NX giờ học
- Về nhà ôn bài + chuẩn bị bài giờ sau
=======================*****==========================
tiết 21: Chính tả
Nếu chúng mình có phép lạ
I Mục đích - Yêu cầu:
1 Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ: Nếu chúng mình có phép lạ
2 Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: s/x; dấu
?, ~
II Đồ dùng dạy học:
GV : - Viết sẵn nội dung bài 2a, BT3
H: Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn H nhớ - viết:
- T nêu yêu cầu của bài
- Cho H đọc bài thơ - 1 H đọc 4 khổ thơ đầu của bài thơ
Nếu chúng mình có phép lạ
- 1 H đọc thuộc lòng - lớp đọc thầm
- T nhắc nhở H cách trình bày bài thơ
- T thu bài chấm cho H - H gấp sách - nhớ và viết chính tả.- H viết xong tự soát lỗi 3/ Luyện tập:
a Bài số 1:
- Bài tập yêu cầu gì? - Điền âm đầu s/x hoặc dấu ?, ~
Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu
- T cho H trình bày miệng tiếp sức Trỏ lối Sang mùa hè
Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu
- Lớp nhận xét - bổ sung
- T đánh giá chung Thắp mùa đông ấm những đêm thâu Quả ớt như ngọn đèn dầu
Trang 6Chạm đầu lưỡi - Chạm vào sức nóng.
Mạch đất ta dồi dào sức sống Nên nhành cây cũng thắp sáng quê hương
b Bài số 2:
- T hướng dẫn tương tự
- Các từ điền lần lượt là
- H là VBT + Nổi tiếng - đỗ trạng ban thưởng rất
đỗi, chỉ xin, nỗi nhỏ thủa hàn vi phải hỏi mượn dùng bữa để
ănđỗ đạt
c Bài số 3:
Bài tập yêu cầu gì? - Viết lại các câu sau cho đúng chính tả a) Tốt gỗ hơn tốt nước xơn a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
b) sấu người, đẹp nết b) xấu người, đẹp nết
c) Mùa hè cá xông, mùa đông cá bể c) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể
d) Trăng mờ còn tỏ hơn xao
Dẫu rằng núi nở còn cao hơn đồi d) Trăng mờ còn tỏ hơn saoDẫu rằng núi nở còn cao hơn đồi
- T cho H thi đọc thuộc lòng những câu
4/ Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà viết lại những lỗi sai trong bài
=======================*****==========================
Tiết 11: đao đức
Thưc hành kỹ năng giữa kỳ I
I Mục têu:
Hs thực hành kỹ năng tốt các bài đã học
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định
2 KTBC
3 Bài mới
- Gv nêu Y/ cầu nôi dung tiết học
- Y/ cầu thảo luận nhóm các bài đã học - Hs thảo luận nhóm, đại diện báo cáo
kết quả, cả lớp nhận xét
- Gv đưa ra các tình huống theo phiếu - Hs thảo luận trao đổi, báo cáo, cả lớp
nhận xét
Trang 74 Củng cố - dặn dò:
=======================*****==========================
Ngày soạn: Ngày 1 tháng 11 năm 2008
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 4 tháng 11 năm 2008
Tiết 21: Luyện tập từ và câu
Luyện tập về động từ
I Mục đích - yêu cầu:
1 Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
2 Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Viết sẵn bài 1
H: Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn làm bài tập:
a Bài số 1:
- Cho H đọc yêu cầu bài tập
- Các từ "sắp" "đã" bổ sung cho động từ
nào?
- Lớp đọc thầm
+ Từ "sắp" bổ sung ý nghĩa trung gian cho động từ "đến" nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần
+ Từ "đã" bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ "trút", nó cho biết sự việc được hoàn thành rồi
b Bài số 2:
-Bài tập yêu cầu gì? - Chọn từ nào trong ngoặc đơn để điền
vào ô trống
- Muốn điền được các từ vào đoạn thơ
cần chú ý những gì? - Các từ điền vào phải khớp và hợp nghĩa
- T cho H làm bài - H làm bài vào vở bài tập
H nêu miệng tiếp nối + Chào mào hót vườn na mỗi chiều - Điền từ "đã"
+ Hết hè cháu vẫn xa - Điền từ "đang"
+ Chào mào vẫn hót Mùa na tàn - Điền từ "sắp"
c Bài số 3:
- Bài tập yêu cầu gì? - Hãy chữa lại cho đúng bằng cách thay
Trang 8đổi các từ hoặc bỏ bớt từ chỉ thời gian khôngđúng
Câu 1: - Thay "đã" bằng "đang"
Câu 3: - Thay "sẽ" bằng "đang"
3/ Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- VN kể lại truyện "Đãng trí" cho người thân nghe
=======================*****========================
Tiết 52: Toán
Tính chất kết hợp của phép nhân
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Sử dụg tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Kẻ sẵn bảng số
H: - Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy học:
A- Bài cũ:
Nêu cách nhân, chia 1 số cho 10, 100, 1000
B- Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
a So sánh giá trị của các biểu thức
VD1: (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
- Cho H tính giá trị của biểu thức - H tính và so sánh
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy: (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4) VD2: (5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4) H thực hiện tương tự VD1:
(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4) (4 x 5) x 6 và 4 x (5 x 6) (4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)
b Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
nhân - H tính giá trị của các biểu thức: (a x b) x c và a x (b x c)
3 4 5 (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60 3 x (4 x 5) = 60
Trang 95 2 3 (5 x 2) x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 30
- So sánh giá trị của biểu thức (a x b) x
c và a x (b x c) khi a = 3; b = 4; c = 5 - Giá trị của biểu thức (a x b) x c và giá trị của biểu thức a x (b x c) đều bằng
60
- T hướng dẫn H so sánh T2 hết 3
BT kia
Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c
luôn ntn so với giá trị của BT a x (b x
c)
- H nêu miệng
- Luôn bằng nhau
- Ta có thể viết biểu thức dạng tổng
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân - H nêu miệng 3 4 H nêu
3/ Luyện tập:
a Bài số 1:
- T viết bài tập: 2 x 5 x 4
- Bài tập có dạng tích của mấy số? - Có dạng tích của 3 số
- Có những cách nào để tính giá trị của
2 x 5 x 4 = (2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40
- Cho H làm vào VBT phần còn lại - H
chữa bài tập T nhận xét 2 x 5 x 4 = 2 x (5 x 4) = 2 x 20 = 40
b Bài số 2:
Bài tập yêu cầu gì? - Tính giá trị của biểu thức bằng cách
thuận tiện
- Cho H thực hiện theo 2 cách
- 2 H lên bảng 13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130
- Cho H nhận xét trong 2 cách trên,
cách nào thuận tiện hơn? 13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130
Bài tập cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? C1: Số bàn nghế có: 15 x 8 = 120 (bộ)
Số H có tất cả: 2 x 120 = 240 (HS)
- Cho H giải theo 2 cách C2: Số H mỗi lớp có là:
2 x 15 = 30 (H)
- Cho 2 H lên bảng chữa Số H của trường đó :
30 x 8 = 240 (H)
- T đánh giá - nhận xét Đ Số : 240 học
sinh 3/ Củng cố - dặn dò:
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân
- NX giờ học
- Về nhà ôn tập + chuẩn bị bài sau
Trang 10tiết 11: Kể chuyện
Bàn chân kỳ diệu
I Yêu cầu:
- Dự vào tranh, Hs kể lại được câu chuyện Bàn chân kỳ diệu
- Hiểu chuyện, rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký
- Nghe cô kể, bạn kể - NX đánh giá đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học:
1- ổn định:
2 - KTBC:
3 - Bài mới:
- GTB - GB
+ Y/cầu quan sát tranh
+ Gv kể - Hs lắng nghe
+ Y/ cầu kể mẫu
+ Kể trong nhóm - các nhóm thi kể
+ Gọi Hs nhận xét - Gv nhận xét đánh giá
4 - Củng cố dặn dò
? Em học tập gì ở Nguyễn Ngọc Ký ?
- Gv nhận xét giờ học - VN kể lại cho người thân nghe
=======================*****==========================
Tiết 21 Thể dục
Ôn 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung
I Mục tiêu:
- Ôn và kiểm tra thử 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện đúng động tác
- Trò chơi: "Nhảy ô tiếp sức"
II Địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm : Sân trường, VS nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: 1 còi, kẻ sân cho trò chơi
H: - Trang phục gọn gàng
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
Trang 11Nội dung ĐL Phương pháp tổ chức
1) Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu bài học
- Cho H khởi động
610' Đội hình tập hợp
x x x x x x
x x x x x x
- H xoay khớp cổ tay, chân
- Giậm chân tại chỗ, hát và vỗ tay
- Trò chơi "Làm theo hiệu lệnh" - H chơi trò chơi
- T quan sát nhận xét 2) Phần cơ bản
a Bài thể dục phát triển chung
- Ôn 5 động tác của bài thể dục
phát triển chung
18 - 22'
x x x x x
x x x x
x x x x x
x x x x
- T hô cho cả lớp tập
- T vừa hô vừa quan sát sửa sai cho H
- Kiểm tra 5 động tác - Cho H tập theo tổ - cán sự điều
khiển
- Cho các tổ thi đua
- T quan sát - nhận xét
c Trò chơi vận động
- Trò chơi "Nhảy ô tiếp sức" 4 6'
- T nêu tên trò chơi và quy định của trò chơi
- Cho H chơi trò chơi
- T quan sát - hướng dẫn - nhận xét
3 Phần kết thúc:
- T tập hợp H
x x x x x x
x x x x x x
- Cho H tập các động tác thả lỏng
- Trò chơi tại chỗ
- Hệ thống bài học - Nhận xét đánh giá kết quả giờ
học
VN: Ôn lại 5 động tác của bài thể dục
=======================*****==========================
Trang 12tiết 21: Khoa học
Ba thể của nước
I Mục tiêu:
Sau bài học học sinh biết:
- Đưa ra những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng, khí Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể
- Thực hành chuyển thể nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại
- Nêu cách chuyển nước ở thể lỏng thành thể rắn và ngược lại
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Hình trang 44, 45 sách giáo khoa
H: - Chuẩn bị đồ dùng theo nhóm
III Các hoạt động dạy - học.
A- Bài cũ:
- Nước có những tính chất gì?
B- Bài mới:
1/ HĐ1: Hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại
* Mục tiêu:
- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và thể khí
- Thực hành chuyển thể nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại
* Cách tiến hành:
- Nêu một số thí dụ nước ở thể lỏng - Nước mưa, nước sông, nước suối, nước
biển, nước giếng
- T dùng khăn ướt lau bảng
Cho H lên sờ tay vào chỗ vừa lau - H quan sát - 1 H thực hiện và nhận xét
- Mặt bảng có ướt mãi như vậy không?
Mặt bảng khô thì nước trên mặt bảng đã
biến đi đâu?
- Không ướt mãi, 1 lúc nó sẽ khô
- T cho H quan sát nước nóng đang bốc
hơi và cho H nhận xét - Hơi nước bốc lên, lớp nọ nối tiếp lớp kia như đám sương mù + úp một cái đĩa lên cốc nước vài phút
sau nhấc ra cho H nhận xét - H thực hành.- Có những giọt nước đọng ở trên đĩa
* Kết luận: Quan thí nghiệm em thấy
nước có tính chất gì? - Nước có thể lỏng thường xuyên bay hơi trở thành thể khí
- Hơi nước là nước ở thể khí không nhìn thấy bằng mắt thường
- Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể lỏng