1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 4 - Trường Tiểu học VõThị Sáu - Tuần 1

14 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 235,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LuyÖn tËp vÒ cÊu t¹o cña tiÕng I.Môc tiªu: - Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm cũng cố thêm kiến thức đã học ở tiết 1 II.. §å dïng d¹y häc: - Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạ[r]

Trang 1

TUầN 1

Thứ hai, ngày 23 tháng 8 năm 2010

Đạo đức: (tiết 1)

I.Mục tiêu:

1.Nhận thức được:

- Cần phải trung thực trong học tập

- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

2 Biết trung thực trong học tập

- Biết đồng tình; ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Các mẩu chuyện; tấm gương về sự trung thực trong học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (2’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài mới: (31’)

a ) Giới thiệu bài (1’)

b) Các hoạt động (30’)

HĐ 1- Gv treo tranh và tình huống lên bảng.

- Theo em, bạn Long có thể có những cách

giải quyết như thế nào?

- Nếu là Long, em chọn cách giải quyết nào?

- Gv kết luận:

+ Cách giải quyết c là phù hợp, thể hiện tính

trung thực trong học tập

- Các việc a; b; là thiếu trung thực trong học

tập

- Gv kết luận:

HĐ 2

- Gv nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi

hs tự lựa chọn đứng vào 1 trong 3 vị trí; quy

ước theo 3 thái độ

- Tán thành, phân vân, không tán thành

- Gv kết luận: ý kiến b; c; là đúng

ý kiến a là sai

3 Củng cố dặn dũ: (2’)

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và làm bài tập

- Hs xem tranh và đọc nội dung tình huống

- Hs liệt kê các cách giải quyết tình huống

- Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô xem

- Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên

- Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau

- Từng nhóm thảo luận xem vì sao chọn cách giải quyết đó

- Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trình bày

- Hs đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Hs nêu yêu cầu- hs làm việc cá nhân

- Hs trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn với nhau

- Cả lớp nhận xột

- 1 hoặc hai em đọc phần ghi nhớ trong SGK

Trang 2

Tập đọc (tiết 1)

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

I.Mục tiêu:

- Đọc đúng các từ và câu, các tiếng có âm, vần dễ lẫn

- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ của từng nhân vật

+ Hiểu các từ ngữ trong bài:

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ

áp bức, bất công

II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ trong SGK: Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu,

đoạn văn cần hướng dẫn hs luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học

sinh

B Daỵ bài mới: (36’)

1 Giới thiệu chủ điểm và chủ đề (3’)

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a- Luyện đọc: (10’)

- Gv HD luyện đọc: Cho hs mở SGK

- GV y/c HS chia đoạn (4 đoạn)

Trong bày này có từ nào khó đọc

Gv đọc diễn cảm

*Tìm hiểu bài: (12’)

- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế

nào?

- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất

yếu ớt?

- Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe doạ như thế

nào?

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng

hào hiệp của Dế Mèn?

- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho

biết vì sao em thích hình ảnh đó.?

*HD hs đọc diễn cảm: (8’)

- Gv đọc diễn cảm đoạn văn 4 để làm mẫu

3 Cũng cố- dặn dò: (2 ‘)

GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau

- Hs quan sát tranh minh hoạ

- 1 em đọc toàn bài

- Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Hs luyện đọc từ khó, đọc chú giải

- Hs luyện đọc theo cặp

- Một em đọc toàn bài

- Hs đọc thầmtừng đoạn và TLCH .

- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò

- Thân hình chị nhỏ bé, ….chưa quen mở

- Trước đây, mẹ nhà trò có vay … được thì chết

- Nhà Trò ốm yếu, …đã đánh nhà trò

- Cho hs thảo luận nhóm đôi

- Lời Dế Mèn: Em đừng … khoẻ ăn hiếp

kẻ yếu Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẽ,: dắt Nhà Trò đi

- Nhà Trò gục đầu bên tảng đá, mặc áo thâm dài, người bị phấn Thích vì hình

ảnh này tả rất đúng về Nhà Trò như một cô gái đáng thương yếu đuối

- Hs đọc nối tiếp đoạn 4

- Hs luyện đọc theo cặp

- 1 vài hs thi đua đọc

Trang 3

Toán: (Tiết 1)

Ôn tập các số đến 100 000

I.Mục tiêu:

- Giúp học sinh ôn tập về:

- Cách đọc, viết các số đến 100 000

- Phân tích cấu tạo số

II Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

B.Dạy bài mới: (33’)

1 Giới thiệu bài: (1’)

2 HD HS tìm hiểu bài: (29’)

- Gv viết số 8351 lên bảng

- Số: 83001; 80201; 80001

- Cho hs nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề

Thực hành:

* Bài 1: Viết số thích hợp vào dưới mỗi vạch

của tia số

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

*Bài 2: Viết theo mẫu:

- GV nhận xét

* Bài 3 Viết mỗi số sau thành tổng:

- Gv nhận xét - bổ sung

* Bài 4: Tính chu vi các hình trong SGK

- Gv hướng dẫn hs làm bài tập

3 Củng cố dặn dò: (3’)

- Về nhà làm bài tập

- Nhận xét tiết học

- YC hs đọc, nêu rõ chữ số hàng đơn vị, chữ

số hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn

- 1 chục bằng 10 đơn vị, 1 trăm bằng 10 chục

0 10000 20000 30000 40000 50000

- Hs tự tìm ra qui luật viết các số và viết 36000; 37000; 38000; 39000; 40000; 41000

- Hs tự phân tích theo mẫu: sau đó tự làm bài này

- Hs tự làm bài tập vào vở:

9171 = 9000 + 100 +70 + 1

3082 = 3000 + 80 + 2

7006 = 7000 + 6

7000 + 3000 + 50 + 1 = 7351;

6000 + 200 + 3 = 6303

6000 + 200 + 30 = 6230

5000 + 2 = 5002

- Hs làm theo nhóm

- H1: 6 + 4 + 3 + 4 = 17cm

- H2: (4 + 8) x 2 = 24cm

- H3: 5 x 4 = 20cm

- Hs nhận xét

Trang 4

Thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010

Chính tả: (Nghe viết) tiết 1

Dế mèn bênh vực kẻ yếu

I.Mục tiêu:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế mèn bênh vực

- Làm đúng các bài tập, phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) hoặc vần (ang/an) dễ lẫn

II Đồ dùng dạy học:

- Ba tờ phiếu khổ to viết sẳn nội dung Bt 2a hoặc 2b

III Các hoạt động dạy học:

A: Bài cũ:(2’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

B: Bài mới: (33’)

1.Giới thiệu bài: (1’)

2 Hướng dẫn hs nghe viết (18’)

- Gv đọc mẫu đoạn viết

- Khi nào cần viết hoa

- Những từ ngữ nào mình dễ viết sai

- Gv nhắc hs: ghi tên bài vào giữa dòng

sau khi chấm xuống dòng, chữ đấu dòng phải

viết hoa, viết lùi vào 1 ô, chú ý ngồi đúng tư

thế

- Gv đọc từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 lượt

- Gv đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- Gv chấm 10 bài

- Gv nhận xét chung

3, Hướng dẫn hs làm bài tập (11’)

Bài 2:

- Điền vào chỗ trống

- Gv dán 3 tờ pgiếu khổ to mời 3 hs lên trình

bày kết quả, có thể cho hs làm bài dưới hình

thức tiếp sức

Bài 3: Giải các câu đố sau:

- Tên một loài hoa chứa tiếng có vần an

- Hoa gì trắng xoá núi đồi

- Bản làng thêm đẹp khi trời vào xuân’

(là hoa gì)

- Gv nhận xét nhanh

4 Củng cố dặn dò: (3’)

- Gv nhận xét tiết hoc

- Thực hiện

- Lắng nghe

- Hs đọc đoạn chính tả sẽ viết trong SGK

- Hs đọc thầm lại đoạn cần, viết hoa danh riêng: Nhà trò, Dế mèn

- Cỏ xước, tỉ lệ, ngắn chùn chùn

- Hs gấp sgk

- Hs nghe - viết

- Hs sinh soát lại bài

- Hs đổi vở soát lỗi cho nhau- hs có thể đối chéo SGK tự sửa những chữ viết sai

- Hs đọc yêu cầu bài tập 2:

- Mỗi hs tự làm bài tập vào vở

- Cả lớp nhận xét kết quả bài làm

- Hs đọc yêu cầu của bài tập

- Hs thi giải câu đố nhanh và viết đúng vào bảng con

- Hs giơ bảng con

- Cả lớp viết bài vào vở bt

- Hs học thuộc câu đố

Trang 5

Luyện từ và câu: (tiết1)

Cấu tạo của tiếng

I.Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn bị tiếng trong tiếng việt

- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận của vần của tiếng nói chung và trong thơ nói riếng

II Đồ dùng dạy học:

- Hệ thống bài dạy

III Các hoạt động dạy học:

A: Bài cũ (2’)

- Gv nói tác dụng của tiếng

B: Bài mới: (35’)

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Các hoạt động (31’)

* Phần nhận xét

* Yêu cầu: Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu

tiếng

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung 1 giàn

Bài 2: Đánh vần tiếng đầu- ghi lại cách đắnh

vần đó

- Gv dùng phấn màu ghi lại kết quả làm việc

của hs lên bảng

bờ (xanh); âu (đỏ) huyền (vàng)

* Y/C 3: Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo

thành

* Y/C 4: Phân tích các bộ phận tạo thành

tiếng khảc trong câu tục ngữ

- Tiếng nào đủ các bộ phận như tiếng “bầu”

-Tiếng nào không đủ bộ phận như tiếng bầu

3.Ghi nhớ

- Gv chỉ bảng phụ phần sơ đồ và giải thích

4 Phần luyện tập

Bài 1: Cho hs làm vào vở

Bài 2

-Để nguyên là vì sao, bớt âm đầu thanh sao

đó là chữ gì

3 Củng cố dặn dò (3’)

-Gv nhận xét tiết học

-Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, câu đố

- Hs đọc lại yêu cầu của câu 1

- Tất cả học sinh đếm thầm

- 1, 2 em làm mẫu (đếm thành tiếng dòng

đầu, vừa đếm vừa đập nhẹ tay lên bàn)

- Kết quả có 6 tiếng

- Tất cả lớp đếm hàng còn lại, vừa đếm vừa

đập nhẹ lên bàn: kết quả: 8 tiếng

- Một h/s đọc yêu cầu của bài tập

- Hs suy nghỉ giải đố dựa theo nghĩa của từng dòng

- Tất cả hs đánh vần thầm

- Tất cả hs đánh vần và ghi lại kết quả

+ Những hs ngồi cạnh nhau có thể trao đổi với nhau ,trình bày kết quả

- Gồm 3 phần: âm đầu, vần và thanh +Hs đọc yêu cầu 4

- Hs làm việc theo nhóm, mỗi nhóm phân tích 1 hoặc 2 tiếng

- Thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn

“ơi”

- Hs đọc thầm phần ghi nhíơ

-Hs làm vào vở bài tập

- Hs đọc thầm yêu cầu của bài -Mỗi nhóm phân tích 2-3 tiếng

- Đại diện nhóm trình bày Hs suy nghĩ, giải câu đố dựa theo từng dòng

Trang 6

Toán:(tiết 2)

Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp) I.Mục tiêu:

- Tính cộng, trừ các số đến năm chữ số: nhân (chia) có số đến năm cữ số với số có một chữ số

- Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê

II Đồ dùng dạy học: Hệ thống ôn tập

III Các hoạt động dạy học:

A: Bài cũ: (3’)

-Gọi hs lên bảng làm bài tập

-Gv nhận xét- ghi điểm

B: Bài mới: (33’)

1,Giới thiệu bài: (1’)

2 Nội dung: Hướng dẫn ôn tập (29’)

*Luyện tính nhẩm.

-Hình thức 1: Tổ chức “chính tả toán”

-Gv đọc phép tính: Bảy nghìn cộng 2 nghìn

-Gc đọc: “Tám nghìn chia hai”

-Cứ như vậy, khoảng 4-5 phép tính

-Gv nhận xét chung

-Hình thức 2: Trò chơi tính nhẩm truyền”

*Thực hành: (18’)

Gv cho hs làm các bài tập

Bài 1: Tính nhẩm:

-Gv cho hs con lại tính nhẩm và viết kết quả

vào vở

- GV nhận xét ghi điểm

Bài 2: Đặt tính rồi tính

Gv cho hs tự làm từng bài

Bài 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

-Gv cho 1 hs nêu cách so sanh hai số

5870 và 5890

ở hàng chục 7<9 nên 5870<5890

Bài 4: Cho hs tự làm

a, Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn

b, Viết các số sau theo thứ tự lớn đến bé

3 Củng cố, dặn dũ: (3’)

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn Hs chuẩn bị bài sau

-Viết mỗi số sau thành tổng 7671= 8000+ 600+ 70+ 1 3086= 3000+ 80+ 6 9008= 9000+ 8

-Tính nhẩm trong đầu ghi kết quả vào vở -Hs tính nhẩm trong đầu, ghi kết quả vào vở

-Cả lớp thống nhất kết quả từng phép tính

-Hs tự đánh giá (đúng; sai)

+ HS lên bảng làm bài 7000+ 2000= 9000 ; 16000: 2= 8000 9000- 3000= 6000 ;8000 x 3= 24000

8000 :2= 4000 ;11000x 3= 33000

3000 x 2= 6000 ; 49000: 7= 7000

+Hs lên bảng làm bài:

4637 + 8245 = 12882

7035 - 2316 = 4719 8000: 2= 4000 3000x 2= 6000

+Hs tự làm các bài tập còn lại 4327< 3742 28676 = 28676 5870< 5890 97321< 97400 65300> 9530 100000> 99999 6731; 65371; 67351; 75631 92678; 82697; 79862; 62978 +HS làm bài theo hình thức tiếp sức

Trang 7

Thứ tư ngày25 tháng 8 năm 2010

Kể chuyện (tiết 1)

Sự tích hồ Ba Bể I.Mục tiêu:

- Dựa vào tranh minh hoạ Hs kể lại đựơc câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu

- Hiểu truyện, biết trao đổi với sự hình thành hồ Ba Bể, còn ca ngợi khẳng định người giàu lòng nhân ái

- Có khả năng chăm chú theo diõi bạn kể chuyện

II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ trong chuyện Tranh ảnh về hồ Ba Bể

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (2’)

-Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

B: Bài mới: (33’)

1 Giới thiệu bài (1’)

Hôm nay chúng ta học kể chuyện:

Sự tích hồ Ba Bể

2 Giáo viên kể chuyện (18’)

- Gv kể lần 1 Vừa kể vừa kết hợp giải nghĩa

từ

- Gv kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng tranh

minh hoạt phóng to

- Gv kể lần3:

HD hs kể chuyện trao đổi ý nghĩa (11’)

- Trước khi kể chỉ cần kể đúng cốt chuyện

không cần lặp lại nguyên văn từng lời của cô

- Kể xong, cần trao đôi cùng các bạn về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện

- Kể chuyện theo nhóm

- Thi kể chuyện trước lớp

- Gv kết luận- ghi điểm

- Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ

Ba Bể câu chuyện còn nói với ta điều gì?

3 Củng cố dặn dò (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại chuyện

- Hs nghe

- Hs nghe, kết hợp nhìnn tranh minh họa đọc phân lời dưới mỗi tranh trong SGK

- Hs đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập

- Hs kể chuyện theo 4 nhóm: Sau đó 1 em kể toàn bộ câu chuyện

- Kể chuyện theo nhóm 4 Thi kể từng đoạn, tranh

- Một vài em kể toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp nhận xét, bình chọn hc hay nhất

- Mỗi nhóm trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Câu chuyện ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, người giàu lòng nhân ái sẽ được

đền đáp

Trang 8

Tập đọc:(tiết 2)

Mẹ ốm I.Mục tiêu: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài

- Đọc đúng các từ và câu- biết đọc diễn cảm bài theo- đọc đúng nhịp điệu bài thơ

- Y nghiã của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

- Học thuộc bài thơ

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ nội dung SGK

III Các hoạt động dạy học:

A: Bài cũ: (5’)

- Hôm trước học bài gì?

- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò

rất yêu ớt ?

B Bài mới: (34’)

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài (29’)

*, Luyện đọc: (10’)

- Gv sửa lôí phát âm, cách đọc cho hs

- Chú ý nghỉ hơi đúng ở mỗi câu thơ

- Em hiểu thế nào là Truyện Kiều?

- Gv đọc diễn cảm bài thơ,

*Tìm hiểu bài: (12’)

1- Em hiểu những câu thơ sau muốn nói lên

điều gì? Lá trầu khô giữa cơi trầu

………

Ruộng vườn vằng mẹ cuốc cày sớm trưa

- Làm việc theo nhóm 4

2- Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối

với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua

những câu thơ nào?

3- Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ

tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với

mẹ

*HD đọc diễn cảm và HTL bài thơ (8’)

- Gv đọc diễn cảm mẫu

- Chọn khổ 4 - 5 dán lên bảng luyện đọc

diễn cảm

3 Củng cố dặn dò: (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Học bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- 2 hs nối tiếp nhau đọc

- Thân hình nhỏ bé, yếu ớt, cánh mỏng, ngắn, chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở

- Lắng nghe

- 1 em khá đọc bài

- Hs tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ

- HS ddocj

- Kể về thân phận của người con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thuý Kiều

- Hs luyện đọc theo nhóm

- Một, hai em đọc cả bài

- 1em đọc 2 khổ thơ đầu HS nhóm đôi

- Lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn

được Truyện kiều gấp lại vì mẹ không đọc

được, ruộng vườn sơm trưa vắng mẹ

- Hs đọc khổ thơ 3

- Cô bác hàng xóm đến thăm, người cho trứng người cho cam- anh Y sĩ mang thuốc

- Bạn nhỏ mong mẹ mau khoẻ: con mong

- Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để

mẹ vui: mẹ vui, con có quản gì, ngâm thơ, kể chuyện Mẹ là đất nước tháng ngày của con

- 3hs tiếp nối nhau đọc

- Hs luyện đọc theo cặp

- Hs thi đua đọc diễn cảm trước lớp

- Hs nhẩm HTL bài thơ

- Hs thi đua đọc thuộc từng khổ, cả bài thơ

HS chuẩn bị bài sau

Trang 9

Toán: (tiết 3)

I.Mục tiêu:

- Luyện tính, tính giá trị của biểu thức

- Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính

- Luyện giải bài toán có lời văn

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

: kiểm tra bài tập ở nhà

B: Bài mới: (32’)

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Hướng dẫn hs ôn tập (28’)

Bài 1: Tính nhẩm;

- Cho hs nêu kết quả và thống nhất cả lớp- -

Gv bổ sung

Bài 2: đặt tính rồi tính

- Cho hs tự làm theo nhóm

- Sau đó trình bày kết quả

- Gv nhận xét- ghi điểm

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức

Bài 4: Tìm x

- Với từng phần- gv cho hs nêu cách tìm x

Bài 5: Gv đọc yêu cầu bài toán

- CHo hs làm theo 4 nhóm

- Cho đại diện nhóm trình bày

3.Củng cố dặn dò (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Thực hiện

- Hs làm bài cá nhân

6000 + 2000 - 4000 = 4000;

12000 : 6 = 2000

9000 - (7000 - 2000) = 4000

21000 x 3 = 63000

9000 - 7000 - 2000 = 0

8000 - 6000 : 3 = 6000

6083 28763 2570 40075 7 +2378 - 23359 x 5

- Hs tự tính giá trị của biểu thức (70850 - 50230) x 3 6000 - 1300 x 2 = 20620 x 3 = 6000 - 2600 = 61860 = 3400

- Hs các nhóm lên trình bày- lớp nhận xét

- Hs tự tính và nêu kết quả

x + 875 = 9936; X x 2 = 4826

x = 9936- 875 x = 4826: 2

x = 9061 x = 2413

- Hs đọc yêu cầu bài toán

Bài giải:

Số ti vi nhà máy sản xuất trong 1 ngày

680 : 4 = 170 (chiếc) Trong 7 ngày nhà máy sản xuất số ti vi là

170 x 7= 1190 (chiếc) Đáp số: 1190 chiếc

Trang 10

Thứ năm ngày 26 tháng 8 năm 2010

Kỹ thuật (tiết1)

Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (tiết 1)

I - Mục tiêu:

- Học sinh biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu

- Biết cách và thực hiện các thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ

- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động

II - Chuẩn bị: - Vải mẫu.

- Kim, kéo, khung thêu, phấn màu, thước

III - Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 - Kiểm trađồ dùng học tập (2’)

2–Dạy học bài mới:

a- Giới thiệu bài (1’)

b-Tìm hiểu bài: (30’)

1 - Hoạt động 1: Giáo viện hướng dẫn học sinh

quan sát, nhận xét

a) vải

Giáo viên nhận xét - kết luận

? Kể tên một số sản phẩm làm từ vải?

- Hướng dẫn học sinh chọn loại vải để học khâu,

thuê

b) chỉ:

- Giáo viên nêu câu hỏi

- Giáo viên kết luận

2 - Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc

điểm các sách sử dụng kéo

.- Giáo viên kết luận

- Hướng dẫn cách sử dụng

3 - Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh quan sát,

nhận xét một số vật liệu, dụng cụ khác

- Giáo viên kết luận

4 - Củng cố, bổ sung: (2’)

- Nhận xét giờ học

- Dặn: Chuẩn bị bài sau

Về vật liệu khâu, thêu

- Học sinh đọc nội dung a, quan sát các màu sắc, hoa văn, độ dày, mỏng của một số mẫu vải mang theo

- Học sinh nêu - bổ sung

- Học sinh đọc nội dung trong - quan sát H1, TLCH H1 Nhận xét - bổ sung

- Học sinh quan sát H2 - TLCH SGK

- Học sinh nêu đặc điểm, cấu tạo nhận xét, bổ sung

- Học sinh nêu, bổ sung

- 2 em thực hiện thao tác lớp quan sát, nhận xét Học sinh quan sát H6 - TLCH

Nhận xét bổ sung

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w