Hướng dẫn học sinh ôn tập: * Hoạt động 1: Xác định vị trí của các địa danh trên bản đồ.. - HS quan sát bản đồ.[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 20010
Tiết 1: Chào cờ
Lớp trực tuần nhận xét.
Tiết 2: Đạo đức
Yêu lao động ( Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Nêu được lợi ích của lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp ,ở trường,ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
* GDKNS : + Kĩ năng xác định giá trị của lao động
+ Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và
ở trường
1 ổn định tổ chức :(2)
2 Kiểm tra bài cũ :(5)
- Vì sao phải yêu lao động?
- Nêu một vài biểu hiện yêu lao động?
3 Bài mới :(28)
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
b Hoạt động 1:Bài tập 5 sgk.
* Mục tiêu: Học sinh hiểu được giá trị của
lao động
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi:
* Mơ ước về nghề nghiệp của mình
* Vì sao chọn nghề đó?
* Làm gì để thực hiện mơ ước ấy?
- Nhận xét, nhắc nhở HS cần phải cố gắng
học tập, rèn luyện để thực hiện mơ ước
ấy
c Hoạt động 2: Bài tập 6 sgk.
* Mục tiêu: Giúp HS tích cực tham gia
vào các công việc lao động ở trường, lớp,
gia đình phù hợp với khả năng của bản
thân
* Tổ chức cho HS viết bài
- Khen ngợi những HS có bài viết tốt, bài
vẽ đẹp
* Kết luận chung:
- Lao động là vinh quang Mọi người cần
phải lao động vì bản thân, gia đình, xã
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi về mơ ước của mình
- HS trao đổi cùng cả lớp
- HS viết bài
- 1 số HS đọc bài viết
Trang 2- Trẻ em cũng cần phải tham gia các công
việc ở nhà, ở trường và ngoài xã hội phù
hợp với khả năng của bản thân
e Hoạt động nối tiếp
* Làm tốt các việc phục vụ bản thân Tích
cực tham gia các công việc ở trường, ở
nhà và ngoài xã hội
4.Củng cố, dặn dò :(5)
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập thực hành kĩ
năng giữa kì
Tiết 3: Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Biết chia cho số có ba chữ số
- HS yếu: Làm đúng bài 1a
II Các hoạt động dạy học;
1 ổn định tổ chức :(2)
2 Kiểm tra bài cũ : Chữa bài 2
3 Bài mới :(33)
a Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:Đặt tính rồi tính
- Tổ chức cho HS làm bài
- GV giúp đỡ
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- HS hát
- HS lên bảng làm bài
- Học sinh lắng nghe
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài
- HS nêu lại cách thực hiện chia
25275 108 54322 346
0367 234 1972 157
0435 2422
03 000
* HS yếu: 5 4322 : 346
- HS nhận xét, chữa bài
- HS đọc đề bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Đổi: 18 kg = 18000 g
Một gói có số gam muối là:
18000 : 240 = 75 (g) Đáp số: 75 g
Trang 3- GV giúp đỡ
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- GV giúp đỡ
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò :(5)
- GV nhận xét tiết học
- HS yếu: 25275 : 108
- HS nhận xét, chữa bài
- HS đọc đề bài
- HS tóm tắt và giải bài toán theo nhóm 3 Bài giải:
Chiều rộng của sân bóng đá là:
7140 : 105 = 68 (m) Chu vi của sân bóng đá là:
(105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số: 68 m; 346m
- HS yếu: 86679 : 214
Tiết 4: Tập đọc
Rất nhiều mặt trăng.
I Mục tiêu:
- Đọc được bài Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng ,chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ )và lời người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* HS yếu đọc đúng đoạn 1; 2 trong bài
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ sgk
III Các hoạt động dạy học:
1 Ôn định tổ chức : (2)
2 Kiểm tra bài cũ : (5)
- Đọc truyện: trong quán ăn “Ba cá bống”
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :(28)
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- 1, 2 em đọc toàn bài
- Bài văn gồm mấy đoạn ?
- Đọc đoạn trước lớp
- GV sửa phát âm, ngắt giọng cho HS,
giúp HS hiểu nghĩa một số từ
- Đọc theo cặp
- GV kèm HS yếu
- HS hát
- HS đọc truyện
- HS thực hiện
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn1: Từ đầu….Mặt trăng cho công chúa
+ Đoạn 2: Tiếp … bằng vàng rồi
+ Đoạn 3: Còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- HS yếu: Đọc đoạn 1
Trang 4- Đọc cả bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?
- Trước yêu cầu đó, nhà vua đã làm gì?
- Các quan, các nhà khoa học nói như thế
nào với nhà vua về đòi hỏi của công chúa?
- Vì sao họ lại nói như vậy ?
- Cách nghĩ của chú hề có gì khác với mọi
người?
- Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất
khác với người lớn?
- Sau khi biết ý muốn của công chúa, chú
hề đã làm gì?
- Thái độ của công chúa như thế nào khi
nhận món quà?
c, Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn HS đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố, dặn dò :(5)
- Nhận xét giờ học
- Các cặp thi đọc
- 1HS đọc toàn bài
- HS chú ý nghe
- HS đọc đoạn 1
- Cô muốn có mặt trăng, nếu có mặt trăng thì cô sẽ khỏi bệnh
- Nhà vua cho mời các quan, các nhà khoa học để tìm cách lấy mặt trăng cho công chúa
- Đòi hỏi của công chúa không thể thực hiện được
- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
- HS đọc đoạn 2
- Chú hề không nghĩ như vậy, chú nghĩ
đây chỉ là ước muốn của trẻ con
- Mặt trăng to hơn ngón tay của cô, treo ngang ngọn cây, được làm bằng vàng
- HS đọc đoạn 3
- Chú hề đoán được ý nghĩ của công chúa
về mặt trăng
- Công chúa vui sướng, ra khỏi giường bệnh, chạy khắp vườn
- HS luyện đọc
- HS yếu: Đọc đoạn 2
- HS tham gia thi đọc đoạn
Tiết 5: Lịch sử
Ôn tập học kì 1.
I Mục tiêu:
- HS hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỉ XIII: Nước Văn Lang, Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập; buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý, nước Đại Việt thời Trần
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh các bài đã học, phiếu câu hỏi thảo luận
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức : (2)
2 Kiểm tra bài cũ : (5)
- Y/c HS đọc thuộc ghi nhớ bài 14
- Nhận xét – cho điểm
- Hs hát
- 3 HS tiếp nối nhau trình bày
Trang 53 Bài mới :(28)
a Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
b Hướng dẫn HS ôn tập
- GV chuẩn bị câu hỏi ra phiếu
-Tổ chức cho HS bốc thăm câu hỏi và trả
lời:
+ Nhà nước đầu tiên ra đời vào năm nào?
Tên là gì? Đặc điểm tiêu biểu?
+ Kể tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
trong đấu tranh giành độc lập?
+ Nêu nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa
của cuộc khởi nghĩa Ha Bà Trưng, chiến
thắng Bạch Đằng?
+ Nêu một số nhân vật lịch sử tiêu biểu
trong buổi đầu độc lập ( 938-1009) Họ
làm được những gì?
+ Nhà Lý đã làm được gì trong thời gian
trị vì đất nước?
+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?
- GV nhận xét thống nhất các ý kiến trả
lời của từng câu hỏi
4 Củng cố, dặn dò: :(5)
- Nhắc lại nội dung bài
- HS nghe
- HS bốc thăm câu hỏi và trả lời
- HS cùng trao đổi về câu trả lời của bạn
+ Năm 40 khởi nghĩa hai Bà Trưng + Năm 248 khởi nghĩa Bà Triệu + Năm 512 khởi nghĩa Lí Bạch + Năm 550 khởi nghĩa Triệu Quang Phục + Năm 722 khởi nghĩa Mai Thúc Loan + Năm 766 khởi nghĩa Phùng Hưng + Năm 905 khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ + Năm 931 khởi nghĩa Dương Đình Nghệ
kế hoạch buổi chiều Tiết 1 Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Luyện tập về chia cho số có 3 chữ số
II Đồ dùng dạy học:
- sgk; phiếu bt
III Các hoạt động dạy học:
* Thực hành:
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- HS làm bài – GV giúp đỡ HS yếu
- Chấm – chữa bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
Trang 654356 : 347 206134 :324
23456 : 105 456732 : 432
Tiết 2 Luyện chữ
Kéo co
I.Mục tiêu:
- HS viết đúng đoạn 3 của bài, chữ viết đúng mẫu cỡ chữ hiện hành
II Đồ dùng dạy học:
Viết sẵn bài lên bảng
III Nội dung:
- Giáo viên đọc đoạn viết
- Học sinh đọc
- Huớng dẫn học sinh cách viết
- HS viết bài vào vở
- GV quan sát – uốn nắn
- Chấm – chữa bài
_
Tiết 3 Tập đọc
ôn bài: trong quán ăn ba cá bống I.Mục tiêu:
- HS đọc được bài, hiểu nội dung bài
II.Đồ dùng dạy học:
- sgk
III Các hoạt động dạy học
- GV đọc mẫu
- HS đọc bài cá nhân
- GV kèm HS yếu
- Trả lời câu hỏi
- Gọi 1 số em đọc bài
- NX- cho điểm
Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
Tiết 1: Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép nhân, phép chia
- HS biết đọc thông tin trên biểu đồ
- HS yếu: Làm đúng bài 1 ( bảng 1- cột 2; cột 3); bài 2
II Các hoạt động dạy –học :
1 ổn định tổ chức :(2)
2 Kiểm tra bài cũ : (5)
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
3 Bài mới: (28)
- Hs hát
Trang 7a Giới thiệu bài Ghi đầu bài.
b Luyện tập:
Bài 1
- Nêu cách tìm thừa số, số chia, số bị chia
chưa biết
- Chữa bài, nhận xét
- Hs nghe
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu cách tìm thừa số, số chia, số bị chia, chưa biết
- HS làm vào PBT theo nhóm
b y/c HS làm bài
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
Tóm tắt
468 thùng : 156 trường
1 thùng : 40 bộ đồ dùng
1 trường : ……bộ đồ dùng?
- GV giúp đỡ
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò :(5)
- GV nhận xét tiết học
- Nhóm yếu: Làm cột 2; 3
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thực hiện đặt tính và tính vào PBT
39870 123 25863 215
0297 324 0436 120
0510 0063 18
- HS yếu: Thực hiện phần a
- HS đọc đề bài
- Một HS lên bảng giải, lớp làm vào vở
Bài giải:
Mỗi trường nhận số thùng hàng là:
468 : 156 = 3 (thùng) Mỗi trường nhận số bộ đồ dùng là:
3 x 40 = 120 (bộ) Đáp số: 120 bộ
- HS yếu : Làm bài 2b
- HS quan sát biểu đồ, nêu yêu cầu
- HS đọc biểu đồ
- HS làm bài
a, Tuần 1 bán ít hơn tuần 4 là:
5500 – 4500 = 1000 ( cuốn)
b, Tuần 2 bán nhiều hơn tuần 3:
6250 – 5750 = 500 ( cuốn)
c, Trung bình mỗi tuần bán là:
(5500+ 4500 + 6250 + 5750) : 4 = 5500(cuốn) Đáp số:5500 cuốn
- HS yếu : Làm bài 2c
Trang 8Tiết 2: Luyện từ và câu
Câu kể ai làm gì ?
I Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị
ngữ trong mỗi câu(BT 1,BT2 mục III);viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có
dùng câu kể Ai làm gì ?(BT3 mục III )
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập 1 – nhận xét
- Phiếu bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức :(2)
2 Kiểm tra bài cũ :(5)
- Thế nào là câu kể? Cho ví dụ
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :(28)
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
b Bài mới
* Phần nhận xét
- Đọc đoạn văn sgk
- Tìm trong đoạn văn các từ ngữ chỉ hoạt
động, chỉ người hoặc vật hoạt động
- HS hát
- HS nêu
- HS chú ý nghe
- HS đọc đoạn văn sgk
- HS xác định số lượng câu trong đoạn văn
- HS tìm từ chỉ hoạt động và từ chỉ người, vật hoạt động
Câu Từ chỉ hoạt động Từ chỉ người hoặc vật hoạtđộng
1 Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá nhặt cỏ, đốt lá Các cụ già
2 Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm bắc bếp thổi cơm Mấy chú bé
4 Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ ngủ khì trên lưng Các em bé
5 Lũ chó sủa om cả rừng sủa om cả rừng Lũ chó
- Đặt câu hỏi:
+ Cho từ ngữ chỉ hoạt động
+ Cho từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động
* Ghi nhớ: sgk
- GV viết sơ đồ câu kể Ai làm gì?
c Luyện tập:
Bài 1: Tìm những câu kể ai làm gì? trong
đoạn văn
- GV nhận xét, chữa bài
- HS đặt câu hỏi theo yêu cầu
- HS nối tiếp nêu câu hỏi của mình
- HS đọc ghi nhớ sgk
- HS quan sát sơ đồ câu kể Ai làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- HS đọc đoạn văn, xác định câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn
+ Câu 1: Cho tôi ……quét sân
+ Câu 2: Mẹ đựng… mùa sau
+ Câu 3: chị tôi… xuất khẩu
Trang 9Bài 2: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu
vừa tìm được
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm
- Chữa bài, chốt lại lời giải
Bài 3: Viết đoạn văn kể về các công việc
trong một buổi sáng của em Cho biết
những câu nào trong đoạn văn là câu kể Ai
làm gì?
- GV nhận xét, chữa bài
4 Củng cố, dặn dò :(5)
- Nhận xét tiết học
- HS xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu tìm được ở bài 1
+ Cha/làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét + Mẹ/đựng hạt giống đầy móm lá cọ + Chị tôi/đan nón lá cọ, đan cả mành cọ
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn
- HS nối tiếp đọc đoạn văn vừa viết
Tiết 3: Khoa học
Ôn tập học kì 1 I.Mục tiêu :
- HS nắm được :
+Tháp dinh dưỡng cân đối
+Một số tính chất của nước và không khí, thành phần chính của không khí
+Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
+Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ, phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy học cụ thể :
1 ổn định tổ chức :(2)
2 Kiểm tra bài cũ :(5)
- Không khí có những thành phần nào?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :(28)
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
b Hướng dẫn học sinh ôn tập:
* Hoạt động 1: Trò chơi: Ai nhanh – ai
đúng?
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống
các kiến thức về:
- Tháp dinh dưỡng cân đối
- Một số tính chất của nước và không khí;
Thành phần của không khí
- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
* Cách tiến hành:
- Hs hát
- 3 HS nêu
- HS chú ý nghe
- HS chú ý nghe
Trang 10- GV hướng dẫn cho HS thảo luận nhóm.
- Yêu cầu hoàn thiện tháp dinh dưỡng
- GV Nhận xét
- GV đưa ra một số câu hỏi như sgk
- Tổ chức cho HS bốc thăm câu hỏi và trả
lời
- GV Nhận xét, tuyên dương học sinh
* Hoạt động 2: Triển lãm:
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống
kiến thức về: Vai trò của nước và không
khí trong sinh hoạt, lao động, sản xuất và
vui chơi giải trí
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho các nhóm trưng bày tranh
ảnh
- Tổ chức cho các nhóm trình bày về bộ
tranh, ảnh của nhóm mình
- Tổ chức cho HS tham quan khu triển
lãm của nhóm bạn
c Hoạt động 3: Vẽ tranh cổ động:
* Mục tiêu: HS có khả năng vẽ tranh cổ
động bảo vệ môi trường nước và không
khí
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm
- GV hướng dẫn bổ sung cho các nhóm
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò :(5)
- Ôn tập toàn bộ nội dung kiến thức các
bài đã học
- HS thảo luận nhóm hoàn thiện tháp dinh dưỡng cân đối
- HS các nhóm trình bày
- HS đại diện các nhóm bốc thăm câu hỏi, trả lời
- HS các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS trưng bày tranh ảnh theo nhóm: 4 nhóm
- HS các nhóm cử đại diện trình bày về bộ sưu tập của nhóm mình
- HS tham quan khu triển lãm của nhóm bạn
- HS thảo luận nhóm tìm ý cho nội dung bức tranh
- HS vẽ tranh
- Các nhóm trình bày về ý tưởng của nhóm mình thông qua tranh
Tiết 4: Kể chuyện
Một phát minh nhỏ.
I Mục tiêu:
- Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ (SGK); bước đầu kể lại được câu
chuyện Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến
- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện
III Các hoạt động dạy học: