Môc tiªu: -Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước SGK ; bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính , đúng diễn biến -Hiểu được lời [r]
Trang 1Tuần 22
Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ
Tập trung toàn trường
Tiết 2: Đạo đức
Lịch sự với mọi người
I Mục tiêu:
- HS biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
* GDKNS:
+ Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người
+ Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tình huống
II Tài liệu và phương tiện:
- Thẻ màu: xanh, đỏ (để làm bài tập 2)
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ trò chơi đóng vai (để làm bài tập 4)
III Các hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức :(2)
2 Kiểm tra bài cũ:(5)
- Thế nào là lịch sự với mọi người?
-GV nhận xét
3 Bài mới (26)
a Giới thiệu bài , ghi đầu bài
b. Hoạt động 1: Bài tập 2.
(Hoạt động cả lớp)
* Mục tiêu : Biết cư xử lịch sự và không
đồng tình với những người bất lịch sự
Cách tiến hành :
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : Ai
nhanh ai đúng
-GV đọc từng ý kiến
- GV nhận xét, nêu kết luận sau mỗi lần
chơi, khen ngợi , động viên HS
+ ý kiến đúng: c, d
+ ý kiến sai: a,b,đ
c Hoạt động 2: Bài tập 4
(Hoạt động nhóm 3-4 em)
* Mục tiêu : Biết cư xử lịch sự với những
người xung quanh:
- HS hát
- 2HS nêu
- HS chú ý nghe
- HS giơ thẻ màu đỏ (đồng ý )
-HS giơ thẻ màu xanh(không đồng ý)
Trang 2- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- Tổ chức cho các nhóm đóng vai
- GV nhận xét, trao đổi về các vai diễn
* Kết luận: Gv đọc câu ca dao và giải thích
ý nghĩa:
“Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
4 Củng cố dặn dò :(2)
- GV nhận xét tiết học
- HS thảo luận nhóm chuẩn bị đóng vai
- HS các nhóm lên đóng vai
- HS cả lớp cùng trao đổi
- HS đọc thuộc câu ca dao
Tiết 3: Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- HS rút gọn được phân số
-Quy đồng được mẫu số hai phân số
*HS yếu làm được bài tập 1(Phân số thứ nhất và thứ hai ) ,bài 2 , bài 3 (Phần a)
II.Đồ dùng dạy –học :
-SGK,phiếu BT 4
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức :(2)
2 Kiểm tra bài cũ :(5)
- Y/c 2 HS lên bảng quy đồng mẫu số :
và ; và
3
5
5
1
8
6 4 2
- GV nhận xét – cho điểm
3 Bài mới :(28)
a Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b.Luyện tập
Bài 1: Rút gọn phân số.
(HS làm việc cá nhân)
-GV hướng dẫn HS làm bài
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV giúp đỡ HS yếu làm bài 1 (Phân số
thứ nhất và thứ hai )
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 2: (HS HĐ nhóm 3-4 em)
- HS hát
- 2 HS lên bảng làm bài
và ; và 15
25
15
3
8
6 8 4
- HS chú ý nghe , ghi đầu bài
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
= = 30
12 5
2
45
20 9 4
= = 70
28 5
2
51
33 17 11
- HS yếu thực hiện dưới sự HD của giáo viên
- HS nêu yêu cầu
Trang 3-GVHD HS , chia nhóm ,yêu cầu HS làm
bài
-GV giúp đỡ nhóm yếu
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số.
(HS làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn , yêu cầu HS làm bài
-GV giúp đỡ HS yếu làm bài 3 (Phần a)
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 4: Nhóm nào có số ngôi sao đã tô
3 2
màu? (HS HĐ nhóm )
-GV HDHS , chia nhóm
-GV yêu cầu các nhóm HĐ
- GV chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò :(5)
- GV nhận xét tiết học
- HS làm bài theo nhóm
- Phân số bằng phân số là: ;
9
2 27
6 63 14
- Nhóm yếu thực hiện dưới sự HD của GV
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
a, và 3
4 8 5
= ; = 3
4 24
32 8
5 24 15
b) và4 5
5 9
4 36 5 25
5 45 9 45 c) và 4
9
7 12
4 16 7 21
9 36 12 36 d)1 2; và
2 3
7 12 và
;
2 12 3 12 7
12
- HS yếu thực hiện
- HS nêu yêu cầu
- HS xác định nhóm có số ngôi sao
3 2
đã tô màu: b
Tiết 4: Tập đọc
Sầu riêng
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch , trôi chảy Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
Trang 4-Hiểu nội dung : Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa , quả và nét độc đáo về dáng cây(Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
*HS yếu đọc trơn đoạn 1
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức :(2)
2 Kiểm tra bài cũ :(5)
- Đọc thuộc bài Bè xuôi sông La
- Nêu nội dung bài
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :(28)
a Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Chia đoạn
- Đọc đoạn
- GV sửa lỗi phát âm
-GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ
- Đọc theo cặp
(GV giúp đỡ HS yếu )
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b, Tìm hiểu bài:
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Miêu tả những nét đặc sắc của hoa, quả,
dáng cây sầu riêng
- Câu văn nào nói lên tình cảm của tác giả
đối với cây sầu riêng?
- Nội dung bài muốn nói lên điều gì?
- HS hát
- HS đọc bài
- HS chú ý nghe
- 1, 2 em đọc bài
-Chia 3 đoạn (Mỗi lần xuống dòng
là một đoạn)
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (Lần 1)
-HS đọc tiếp nối (Lần 2 )
- HS đọc theo cặp
(HS yếu thực hiện)
- 1 số cặp thi đọc
- 1-2 HS đọc toàn bài
- HS chú ý
- HS đọc đoạn 1
- Là đặc sản của miền Nam
- HS đọc thầm cả bài
- Hoa: trổ vào cuối năm, thơm ngát
- Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ kiến,
- Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút,
-Đứng ngắm cây sầu riêng .kì lạ này
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nêu:
VD: Sầu riêng là loại trái quý nhất của miền Nam, hương vị quyến rũ
Trang 5c, Đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 1
(GV kèm HS yếu đọc )
-GV tổ chức cho HS thi đọc
-GV nhận xét, đánh giá
4 Củng cố, dặn dò :(5)
- GV nhận xét tiết học
đến kì lạ
Ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng
-HS nghe , đọc
(HS yếu thực hiện)
- HS thi đọc
Tiết 5: Lịch sử
Trường học thời hậu Lê.
I Mục tiêu:
-HS biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê ( những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục , chính sách khuyến học ):
+Đến thời Hậu Lê , giáo dục có quy củ , chặt chẽ : ở kinh đô có Quốc Tử Giám , ở các
địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư ; ba năm có một kì thi Hương
và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo ,
+Chính sách khuyến khích học tập :Đặt ra lễ xướng danh , lễ vinh quy ,khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
II Đồ dùng dạy học:
SGK, Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức :(2)
2 Kiểm tra bài cũ :(5)
- Việc tổ chức quản lí đất nước dưới
thời Hậu Lê như thế nào?
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới :(28)
a Giới thiệu bài -Ghi đầu bài
b Bài mới
* Hoạt động 1: Tổ chức giáo dục thời
hậu Lê :(HS HĐ nhóm 3-4 em )
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
+ Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ
chức như thế nào?
+ Trường học thời Hậu Lê dạy những
điều gì?
- HS hát
- HS nêu
- HS chú ý nghe , ghi đầu bài
- HS đọc sgk
- HS thảo luận nhóm
- Lập Văn Miếu, xây dựng và mở rộng Thái Học Viện, thu nhận cả con em thường dân vào trường Quốc Tử Giám, trường học có lớp học, chỗ ở, kho trữ sách
- Nho giáo, lịch sử và các vương triều phương Bắc
Trang 6+ Chế độ thi cử thời Hậu Lê như thế
nào?
* GV nêu: Giáo dục thời Hậu Lê có tổ
chức quy củ, nội dung học tập là Nho
giáo
* Hoạt động 2: Những việc làm để
khuyến khích việc học tập:(HĐ cả lớp )
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến
khích học tập?
- GV giới thiệu tranh ảnh, hình sgk về
Khuê Văn Các, Vinh quy bài tổ, Lễ
xướng danh
4 Củng cố, dặn dò :(5)
-GV nhận xét tiết học
- 3 năm có một kì thi Hương, thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ quan lại
-HS đọc SGK và TLCH
- Tổ chức lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào biêa đá tên những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu
- HS quan sát tranh nhận thấy nhà Hậu
Lê rất coi trọng giáo dục
- HS đọc bài học sgk
Kế hoạch buổi chiều Tiết 1: Toán
Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
-HS làm được bài tập 3 và 4 (SGK -118)
II Đồ dùng dạy –học :
SGK
III Các hoạt động dạy –học :
Bài 3 - HS nêu yêu cầu của BT
- GV HDHS , yêu cầu HS làm bài
- GV kèm HS yếu
- Chữa bài
Bài 4 - HS nêu yêu cầu
- GV HDHS, yêu cầu HS làm bài
- GV kèm HS yếu
- Chữa bài
*GV nhận xét tiết học
Tiết 2: Luyện chữ
Cây gạo
I Mục tiêu:
- HS viết chính xác đoạn 1 của bài; chữ viết đúng mẫu cỡ chữ hiện hành
II Đồ dùng dạy học:
Viết sẵn bài lên bảng
III Nội dung:
Trang 7- Giáo viên đọc đoạn mẫu
- Học sinh đọc
- Hớng dẫn học sinh cách viết
- HS viết bài vào vở
- Chấm – chữa bài
_
Tiết 3 Tập đọc
Bè xuôi sông la
I Mục tiêu:
- HS đọc đợc bài, hiểu nội dung bài
II.Đồ dùng dạy học:
- sgk
III Các hoạt động dạy học
- GV đọc mẫu
- HS đọc bài cá nhân
- Trả lời câu hỏi
- Gọi 1 số em đọc bài
- NX- cho điểm
Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011
Tiết 1: Toán
So sánh hai phân số cùng mẫu số.
I Mục tiêu:
- Học sinh biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
-Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
*HS yếu làm được bài tập 1 (Phần a ,b ); bài tập 2 ( phần a); (Phần b – ý 1 và 3)
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ như sgk
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức :(2)
2 Kiểm tra bài cũ :(5)
- 2 HS lên bảng rút gọn phân số :
;
30
15
9 18
- GV nhận xét, đánh giá.
3.Bài mới :(28)
a Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
* So sánh hai phân số cùng mẫu số:
- Gv giới thiệu hình vẽ như sgk
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài
= ; = 30
15 2
1 9
18 1 2
- HS chú ý nghe , ghi đầu bài
- HS quan sát hình vẽ, nhận xét:
+ Độ dài đoạn thẳng AC = AB
5 2
Trang 8- GV gợi ý để HS nhận ra cách so sánh.
c Thực hành:
Bài 1: So sánh hai phân số
(HS làm bài cá nhân )
- GV hướng dẫn HS , yêu cầu HS làm bài
-GV kèm HS yếu làm bài 1 (a,b)
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 2:
a, Gv nêu vấn đề:
So sánh hai phân số: và
5
2 5 5
So sánh : và 8
5
5 5
b, So sánh phân số với 1
-GV HD HS , yêu cầu HS làm bài
-GV kèm HS yếu làm bài –ý 1 và 3
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 3: Viết các phân số bé hơn 1 có mẫu số
bằng 5, tử số khác 0.(HS làm bài cá nhân)
-GV HD HS , yêu cầu HS làm bài
GV chữa bài , nhận xét
- Phân số bé hơn 1 có đặc điểm như thế nào?
4 Củng cố, dặn dò :(5)
- GV nhận xét tiết học
+ Độ dài đoạn AD = AB
5 3
+ Độ dài đoạn AD dài hơn đoạn AC
Nên < hay > 5
2 5
3
5
3 5 2
- HS nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số
- HS nêu yêu cầu
- HS so sánh các phân số:
a, < b, >
7
3 7
5
3
4 3 2
c,7 5 d, <
8 8
11
2 11 9 -HS yếu thực hiện
- HS nêu yêu cầu
- HS giải quyết vấn đề:
< hay < 1 vì = 1 5
2 5
5
5
2
5 5 hay >1 vì
8 5
5 5 8
5
5 1
5
- HS nêu yêu cầu
-HS làm bài :
<1 ; <1 ; >1 ; >1 ; =1 ; >1
1 2
4 5
7 3
6 5
9 9
12 7
- HS yếu thực hiện -HS nêu yêu cầu
-HS làm bài : ; ; ; ;
5
1 5
2 5
3 5 4
-PS có tử số bé hơn mẫu số
Tiết 2: Luyện từ và câu
Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Trang 9I, Mục tiêu:
- HS hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?(ND Ghi nhớ )
-Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn (BT1 –mục III)
-Viết được đoạn văn khoảng 5 câu , trong đó có câu kể Ai thế nào ? (BT2)
*HS yếu làm được bài tập 1 , bài 2 (viết được 1-2 câu)
II, Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết 4 câu kể Ai thế nào?trong đoạn văn phần nhận xét
- Phiếu viết 5 câu kể Ai thế nào?-bài tập 1
III, Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức :(2)
2 Kiểm tra bài cũ :(5)
- Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? có đặc
điểm gì?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :(28)
a Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b Phần nhận xét:
Bài 1: Tìm các câu kể Ai thế nào? trong
đoạn văn sau?(HĐ cả lớp)
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: Xác định chủ ngữ của các câu vừa
tìm được.(HĐ cả lớp)
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị
nội dung gì? Chúng do những từ ngữ nào
tạo thành?(HĐ cả lớp)
c Ghi nhớ:
d Luyện tập:
Bài 1: Tìm chủ ngữ của các câu kể Ai thế
nào? trong đoạn văn dưới đây
(HS làm bài cá nhân )
-GV HD HS làm bài ,yêu cầu HS làm bài
-GV kèm HS yếu
- HS hát
- HS nêu
- HS chú ý nghe , ghi đầu bài
- HS nêu yêu cầu
- HS xác định các câu kể Ai thế nào?
là câu 1,2,4,5
- HS nêu yêu cầu
- HS xác định chủ ngữ của các câu vừa tìm được :
+ Hà Nội/
+ Cả một vùng trời/
+ Các cụ già/
+ Những cô gái thủ đô/
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu: chủ ngữ cho biết sự vật sẽ
được thông báo về đặc điểm, tính chất
ở vị ngữ
- Chủ ngữ do danh từ hoặc cụm danh
từ tạo thành
- HS đọc ghi nhớ sgk
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS yếu thực hiện
Trang 10-GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Viết đoạn văn khoảng 5 câu về một
loại trái cây mà em thích, trong đoạn văn
có dùng câu kể Ai thế nào?(HS làm bài cá
nhân)
-GV HD , yêu cầu HS làm bài
-GV kèm HS yếu
- GV nhận xét, chữa bài
4 Củng cố, dặn dò :(5)
- Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào có đặc
điểm gì?
- HS xác định câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn: câu 2 ,3,4,5,6,8
- HS xác định chủ ngữ của từng câu
- HS nêu yêu cầu
-HS yếu thực hiện
- HS viết đoạn văn
- HS nối tiếp đọc đoạn văn đã viết
-HS nêu
Tiết 3: Khoa học
Bài 43 : Âm thanh trong cuộc sống (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- HS nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống :Âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt , học tập , lao động , giải trí ;dùng để báo hiệu (còi tàu , xe , trống trường , )
- GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
II Đồ dùng dạy học:
Chuẩn bị theo nhóm:
- 5 chai, cốc giống nhau; tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống, tranh ảnh
về các loại âm thanh khác nhau
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức :(2)
2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3 Bài mới (33)
a Giới thiệu bài- Ghi đầu bài
b Dạy bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh
trong đời sống.(Làm việc theo nhóm 3-4 em )
* Mục tiêu: Nêu được vai trò của âm thanh
trong đời sống
* Cách tiến hành:
- Hình sgk 86
- Tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm
- HS hát
- HS chú ý nghe, ghi đầu bài
- HS quan sát hình sgk
- HS trao đổi theo nhóm nêu được vai trò của âm thanh
Trang 11- GV tập hợp ý kiến của HS.
* Hoạt động 2: Nói về âm thanh ưa thích và
âm thanh không ưa thích.(HĐ nhóm đôi)
* Mục tiêu: Giúp HS diễn tả thái đọ trước thế
giới âm thanh xung quanh Phát triển kĩ năng
đánh giá
* Cách tiến hành :
- Gv gợi ý để HS nêu
- Nêu lí do tại sao thích và tại sao không thích
âm thanh đó
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi
lại âm thanh (HĐ nhóm 3-4 em )
* Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của các nghiên
cứu khoa học và thái độ trân trọng
* Cách tiến hành:
- Em thích nghe bài hát nào? Do ca sĩ nào thể
hiện?
- Nêu lợi ích của việc ghi lại âm thanh
* Hoạt động 4: Trò chơi làm nhạc cụ:
(HĐ nhóm )
* Mục tiêu: Nhận biết được âm thanh có thể
nghe cao, thấp (trầm, bổng) khác nhau
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho các nhóm làm nhạc cụ
- Tổ chức cho các nhóm biểu diễn nhạc cụ
- GV nhận xét
*Hoạt động 5 (HĐ cả lớp)
* Cần làm gì để tránh những âm thanh gây
ồn ?
4 Củng cố, dặn dò :(5)
+ Âm thanh rất cần cho con người, nhờ có âm thanh chúng ta có thể học tập, nói chuyện với nhau, thưởng thức âm nhạc,…
- HS thảo luận nhóm 2, nêu:
+ Âm thanh ưa thích:
+ Âm thanh không ưa thích:
- HS nêu lí do tại sao thích và tại sao không thích
- HS nêu tên bài hát mình thích
- HS thảo luận nhóm 4 nêu ích lợi của việc ghi lại âm thanh
- HS đổ nước vào các chai từ vơi
đến đầy dần
- HS biểu diễn các nhạc cụ đó
-Không nói chuyện quá to
-Khi kê bàn ghế phải lưu ý , không kéo lê bàn ghế
-Không nhấn còi xe máy hoặc ô tô khi không cần thiết
-Khi mở nhạc ,không vặn tiếng nhạc quá to