Lời giải chi tiết môn kinh doanh quốc tế ( Ngoại Thương) Khoa Kinh doanh quốc tế Lời giải chi tiết môn kinh doanh quốc tế ( Ngoại Thương) Khoa Kinh doanh quốc tếLời giải chi tiết môn kinh doanh quốc tế ( Ngoại Thương) Khoa Kinh doanh quốc tếLời giải chi tiết môn kinh doanh quốc tế ( Ngoại Thương) Khoa Kinh doanh quốc tếLời giải chi tiết môn kinh doanh quốc tế ( Ngoại Thương) Khoa Kinh doanh quốc tếLời giải chi tiết môn kinh doanh quốc tế ( Ngoại Thương) Khoa Kinh doanh quốc tế
Trang 1Lời giải chi tiết Đề cương ôn tập súc tích cuối kì môn
kinh doanh quốc tế Trường đại học kinh tế ĐN
1 Kinh doanh quốc tế là gì?
Kinh doanh quốc tế là thực hiện 1, 1 số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường quốc tế nhằm mục đích sinh lợi
- Sự khác biết giữa kinh doanh quốc tế và kinh doanh nội địa.?
- Là Hoạt động kinh doanh diễn ra ở
các nước
- HĐKD diễn ra ở nước ngoài
Gặp nhiều rủi ro hơn
- HĐKD buộc phải diễn ra trong môi
trường kinh doanh mới và xa lạ Do
đó, doanh nghiệp phải thích ứng, mới
có hiệu quả
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp gia
tăng lợi nhuận, mở rộng phạm vi thị
trường
- Là hoạt động kinh doanh diễn ra nội bộ quốc gia, giữa các tế bào kinh tế quốc gia
- HĐKD diễn ra ở trong nước
nên gặp ít rủi ro hơn
- HĐKD diễn ra thuận tiện, các doanh nghiệp ít phải linh hoạt với môi trường kinh doanh
- Lợi nhuận doanh nghiệp bị hạn chế, Thị trường hạn hẹp, ít có cơ hội phát triển
2 Toàn cầu hóa là gì?
Toàn cầu hóa là sự thay đổi theo hướng hội nhập và phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn của nền kinh tế thế giới
3 Động lực của toàn cầu hóa
- Việc cắt giảm các rào cản đối với dòng chảy tự do của hàng hóa, dịch vụ và vốn
- Sự thay đổi công nghệ:
Xử lý thông tin liên lạc trở nên dễ dàng, nhanh chóng và chi phí thấp
Giảm thời gian, chi phí vận chuyển người và hàng hóa
4 Sự thay đổi bản chất của nền kinh tế toàn cầu:
- Sự thay đổi về sản lương và bức thanh thương mại thế giới
- Sự thay đổi về bức tranh đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
- Sự thay đổi bản chất công ty đa quốc gia
- Sự thay đổi trật tự thế giới mới
Trang 25 Giải thích các luận cứ chính(và liên hệ bằng chứng trong thực tế) trong cuộc tranh luận về sự tác động tiêu cực của toàn cầu hóa.
- Việc làm và thu nhập: Việc giảm các rào cản thương mại và đầu tư tổn hại đến việc làm và mức thu nhập của các quốc gia phát triển khi di chuyển hoạt động sản xuát sang các nền kinh tế khác; thuê dịch vụ ngoài
- Chi phí lao động & môi trường: ở các nước đang phát triền còn thiếu các quy định thỏa đáng về lao động và môi trường
Các công ty đa quốc gia sẽ di chuyển hoạt động sản xuất đến đây để giảm chi phí
Toàn cầu hóa làm tăng tình trạng ô nhiễm môi trường, sử dụng lao độn trẻ
em, bỏ qua các vấn đề sức khỏe, và an toàn cho người lao động
- Chủ quyền quốc gia: Các nên kinh tế phụ thuộc lẫn nhau giảm bớt quyền lực kinh
tế của chính phủ( thay vào đó là các tổ chức WTO )
- Đói nghèo: Khoảng cách giàu nghèo trên thế giới nới rộng hơn trong những năm qua
Giải đáp
1 Nền tảng của chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể.
Chủ nghĩa tập thể
- Hệ thống chính trị ưu tiên quyền lợi tập thể so với lợi ích và tự do các nhân
- Tryết lý của Plato: Quyền lợi cá nhân có thể hy sinh vì mục đích chung, tài sản nên sở hữu chung
- Trong xã hội hiện đại, nhưng người theo chủ nghĩa tập thể chính là những người theo chủ nghĩa xã hội.CNXH hiện đại bắt nguồn từ Marx (chủ trương sở hữu nhà nước về phương tiện sản xuất, phân phối và trao đổi)
- Chủ nghĩa xã hội xuất phát từ triết lý của Plato => chủ nghĩa công sản và chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa cá nhân
- Nhấn mạnh: một cá nhân phải được tự do trong việc theo đổi chính kiến về kinh tế
và chính trị của mình
- Xuất phát từ trieeys lý Aristotle: sự khác biệt của cá nhân và sở hữu tư nhân nen được tôn trọng
- Sở hưu tư nhân hiệu qua hơn và nó sẽ kích thích tiến bộ xã hội
- Chủ nghĩa cá nhân dựa trên 2 nguyên lý trung tâm:
Tự do các nhân và tự thể hiện
Phúc lợi xã hội chỉ đạt được tốt nhất khi cho phép các cá nhân tự theo đuổi lợi ích kinh tế của mình
Ủng hộ hệ thống chính trị dân chủ và kinh tế thị trường tự do
2 Khái niệm, đặc điểm cơ bản, ưu nhược điểm của kinh tế thị trường, kinh tế chỉ huy và kinh tế hỗn hợp.
Kinh tế thị trường:
o Khái niệm:
- Là hệ thống kinh tế trong đó sự tương giác giữa bên cung và cầu xác định mức sản
lượng hàng hóa và được dịch vụ được sản xuất
Trang 3o Đặc điểm cơ bản:
- Các chủ thể kinh tế có tính tự chủ cao
- Tính phong phú của hàng hóa
- Cạnh tranh là tất yếu trong KTTT
- KTTT là một hệ thống kinh tế mở;
- Giá cả hình thành ngay trên thị trường Không một chủ thể kinh tế nào quyết định được giá cả
- Nền KTTT có thể tự hoạt động được là nhờ vào sự điều tiết của cơ chế thị trường
Đó là các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, lưu thông tiền tệ, cạnh tranh…tác động, phối hợp hoạt động của toàn bộ thị trường thành một hệ thống thống nhất
- Vai trò của chính phủ đối với nền kinh tế thị trường; khuyến khích tự do và cạnh tranh công bằng giữa các nhà sản xuất tư nhân, cấm các nhà sản xuất động quyền
và kinh doanh theo kiểu độc chiếm thị trường
o Ưu nhược điểm:
- Tạo ra cơ hội cho mọi người sáng tạo, luôn tìm cách để cải tiến lối làm việc…v.v để không ngừng phát triển
Nhược điểm
- Chú trọng đến những như cầu có khả năng thanh toán, không chú ý đến những nhu cầu cơ bản của xã hội.đặt lợi nhuận lên hàng đầu, cái gì có lãi thì làm Không có lãi thì thôi nên nó không giải quyết được cái gọi là “hàng hóa công cộng”
- Gia tăng sự phân biệt giàu nghèo
- Suy đồi đạo đực,Không còn lương tâm do chạy theo lợi nhuận mà do everything
Kinh tế chỉ huy:
o Khái niệm:
- Là hệ thống kinh tế trong đó mọi quyết định về sản xuất, phân phối và tiêu thụ hàng hóa đều tập trung vào nhà nước.Thông qua các cơ quan kế hoạch của mình nhà nước trước tiếp quyết định sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai?
o Đặc điểm cơ bản:
- Mục tiêu: chính phủ xác định các nguồn lực vì “Lợi ích xã hội”;
- Đều do nhà nước quản lý;
- Có xu hướng trì truệ
o Ưu nhược điểm:
- Huy động tối đa nhân lực, vật lực của một quốc gia phục vụ cho yêu cầu cấp thiết của bộ máy nhà nước đó trong 1 thời gian cụ thể
o Nhược điểm:
- Thủ tiêu cạnh tranh,
- Là một nền kinh tế yếu, nếu duy trì thời gian dài sẽ dân tới sụp đổ chế độ
Kinh tế hỗn hợp:
Trang 4- Khái niệm:
- Nó bao gồm các yếu tố của Nền kinh tế thị trường và nền kinh tế chỉ huy;
o Đặc điểm cơ bản:
- Nhà nước sở hữu các nhân tố kinh tế quan trọng trong khi người tiêu dùng và các công ty tư nhân có thể ảnh hưởng đến giá cả, chất lượng hàng hóa
o Ưu nhược điểm:
- Loading!
3 Hệ thống pháp lý là gì? Các yếu tố cần nghiên cứu khi nghiên cứu về hệ thống pháp lý của các quốc gia
- Hệ thống pháp lý là hệ thống các quy tắc hay luật lệ điều tiết hành vi, q ua đó các điều luật được thực thi và các vi phạm bị trừng phạt
Các yếu tố cần nghiên cứu khi nghiên cứu về hệ thống pháp lý của các quốc gia.
1) Những khác biệt cơ bản của các hệ thống pháp lý;
2)Luật hợp đồng;
3)Quyền sở hữu;
4)Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
5)Luật về an toàn sản phẩm;
4 Phân biệt dược đặc điểm của 3 dạng hệ thống pháp luật: Thông Luật, Dân Luật
và Luật Thần Quyền.
a) Thông luật
o Là hệ thống luật dựa vào án lệ, lịch sử pháp lý và các thức áp dụng vào từng tình huống cụ thể
- Thẩm phán có quyền diễn giải luật cho từng tình huống cụ thể
- Các phán xét này trở thành án lệ cho các phán xử tiếp theo
- Luật có thể thay đổi đựa trên các án lệ này
Linh hoạt
b) Dân luật
o Là hệ thống luật dựa vào các điều khoản luật qui định chi tiết trong các bộ luật
- Thẩm phán phán quyết dựa trên quy định của luật chỉ có quyền áp dụng
- Kém linh hoạt hơn thông luật
c) Luật thần quyền
o Luật dựa vào các điều răn dạy của tôn giáo
1 Đánh giá ảnh hưởng của văn hóa đến lợi thế cạnh tranh/ chi phí kinh doanh tại một quốc gia.
Giải:
1 Khái niệm văn hóa, giá trị, chuẩn mực, tập tục, lề thói:
Văn hóa: hệ thống các giá trị và chuẩn mực được chia sẻ giữa 1 nhóm người và khi kết hợp lại thì nó cấu thành nên cách sống
Giá trị: là những quan niệm trừu tượng về những thì mà một cộng đồng người tin là tốt, thuộc về lẽ phải và đáng mong muốn
Chuẩn mực: là những quy định và quy tắc xã hội đặt ra những hành vi ứng xử hợp
lý trong những tình huống cụ thể
Trang 5Lề thói: các q uy ước thông thường của cuộc sống hàng ngày, Ít có ý n ghĩa về mặt đạo đức
Tập tục: những chuẩn mực được xem như là tâm điểm vận hành xã hội và các hoạt động xã hội Vi phạm tập tục có thể bị trừng phạt nghiêm trọng
ØLợi thế tuyệt đối (absolute advantage) – một quốc gia có lợi thế tuyệt đối trong
sản xuất một sản phẩm khi quốc gia này có thể sản xuất hiệu quả hơn bất kỳ quốc gia nào khác ØAdam Smith (1776) cho rằng các quốc gia nên chuyên môn hoá trong sản xuất những hàng hoá mà họ có lợi thế tuyệt đối và sau đó trao đổi chúng lấy những hàng hoá khác được sản xuất tại các quốc gia khác ØVí dụ ØThương mại là một trò chơi có tổng dương
Lợi thế so sánh (comparative advantage) – theo học thuyết của David Ricardo (1817) về lợi thế so sánh, vẫn có ý nghĩa khi một quốc gia chuyên môn hoá trong sản xuất những hàng hoá mà họ SX hiệu quả nhất và mua những hàng hoá mà họ
SX kém hiệu quả hơn (nhưng vẫn hiệu quả hơn các QG khác) ØVí dụ ØSản lượng toàn cầu tiềm năng trong điều kiện thương mại tự do sẽ lớn hơn so với thương mại
bị hạn chế Thương mại là một trò chơi có tổng dương
Học thuyết Heckscher – Ohlin: ØLợi thế so sánh hình thành từ những khác biệt quốc gia về mức độ sẵn có của các yếu tố sản xuất (factor endowments) Ø Mức độ sẵn có của YTSX là mức độ dồi dào tài nguyên của một quốc gia như đất đai, lao động và vốn; YTSX càng dồi dào thì chi phí càng thấp ØCác quốc gia sẽ xuất khẩu những hàng hoá sử dụng nhiều các YTSX dồi dào tại địa phương và nhập khẩu những hàng hoá sử dụng nhiều YTSX khan hiếm ØGiống học thuyết của Ricardo – cho rằng thương mại tự do là có lợi Khác - ? Ø Học thuyết dễ tiếp cận nhưng không giải thích các hiện tượng kinh tế tốt bằng thuyết lợi thế so sánh (Leontief Paradox) Tuy nhiên học thuyết này có giá trị dự báo hơn nếu yếu tố công nghệ được đưa vào xem xét
ØHọc thuyết về vòng đời sản phẩm (product life-cycle theory) – Khi các sản phẩm đã chín muồi, vị trí bán hàng và địa điểm sản xuất tối ưu sẽ thay đổi, ảnh hưởng đến dòng chảy và xu hướng thương mại (Raymond Vermon đưa ra giữa thập niên 60)
Hoc thuyet thuogn mai mới
Nội dung: ØThương mại cho phép một quốc gia chuyên môn hoá trong sản xuất các loại hàng hoá nhất định, đạt được lợi thế theo quy mô, đồng thời mua hàng hoá họ không sản xuất từ các quốc gia khác => hàng hoá đa dạng và chi phí giảm ØTại những ngành mà thị trường toàn cầu chỉ có thể đem lại lợi nhuận cho một vài doanh nghiệp có lợi thế kinh tế theo quy mô thì các quốc gia có thể chiếm ưu thế trong xuất khẩu một số loại hàng hoá nhất định nếu quốc gia đó tiên phong
Trang 6trong ngành công nghiệp đó (Lợi thế theo quy mô là hiện tượng giảm chi phí trên một đơn vị sản xuất nhờ sản lượng đầu ra lớn)
Jhoc thuyet canh t ranh poter
S ự s ẵ n có ngu ồ n l ự c (y ế u t ố s ả n xu ất)
Yeu to cau
Các ngành công nghi ệ p liên k ế t và ph ụ tr ợ
Chiến lược, cơ cấu và năng lực của doanh nghiệp