II/ Đồ dùng dạy học : - Phiếu kẻ bảng để học sinh các nhóm làm bài tập 2 - Một tờ giấy khổ to viết lời giải bài tập 2a III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của thầy.. Hoạt động[r]
Trang 1Thứ hai ngày 26 / 11 / 2012
Tập đọc : (T.29) CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I/ Mục tiêu :
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ
II/ Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Bài cũ : Chú Đất Nung
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu Giọng đọc tha thiết, thể
hiện niềm vui của đám trẻ khi chơi thả
diều
b/ HĐ2 : Tìm hiểu bài
- Tác giả chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều?
- Tác giả quan sát những cánh diều
bằng những giác quan nào?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui lớn như thế nào?
-Thả diều gợi cho trẻ em những ước
mơ đẹp nào?
-Y/c HS đọc câu mở bài và câu kết
luận
- T/g muốn nói điều gì về cánh diều
tuổi thơ qua câu mở bài và kết luận?
- Bài văn nói lên điều gì?
c/ HĐ3 : Đọc diễn cảm
- Hd đọc diễn cảm đoạn: “Tuổi thơ của
tôi…những vì sao sớm”
- GV đọc mẫu
3/ Củng cố dặn dò :
- GDMT: Yêu cảnh đẹp thiên nhiên,
giữ gìn và cất đồ chơi gọn gàng
- Bài sau : “Tuổi Ngựa”
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc toàn bài
- 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Luyện đọc từ khó trầm bổng, huyền ảo
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
- Mềm mại như cánh bướm, có nhiều loại, sáo đơn, sáo kép, sáo bè, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng
- Bằng mắt và tai
- Hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
- Cháy lên một niềm khát vọng, ngửa cổ chờ một nàng tiên áo xanh bay xuống…
- Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
-Thả diều mang lại niềm vui và ước mơ đẹp
- HS khá, giỏi trả lời: Mục I
- 2 HS đọc toàn bài
- HS luyện đọc theo nhóm
-Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét
Trang 2Thứ hai ngày 26 / 11 / 2012
Toán : (T 71) CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I-Mục tiêu :
- Thực hiện được phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
II-Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ: Bài 1/79
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/HĐ1:Ôn tập chia nhẩm
cho10,100,1000 và quy tắc chia 1 số cho
1 tích.
- GV viết lên bảng phép chia 320: 40 và
yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất
một số chia cho một tích để thực hiện
phép chia trên
- Vậy 320 chia 40 được mấy ?
- Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 và
32 : 4 ?
*GVKL: Vậy để thực hiện 320:40 ta chỉ
việc xóa đi một chữ số 0 ở tận cùng của
320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực hiện
chia 32:4
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
tính 320:40, có sử dụng tính chất vừa nêu
trên
*Phép chia 32000:400
- Hướng dẫn, tương tự như VD1
- Vậy khi thực hiện chia hai số có tận
cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể thực
hiện như thế nào?
b/ HĐ2: Luyện tập, thực hành
Bài 1:Tính
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2a: Tìm x là thừa số chưa biết.
- Yêu cầu HS làm bài
Bài3a
- GV nhận xét và cho điểm HS
3/ Củng cố- dặn dò:
- Bài sau : Chia cho số có 2 chữ số
- 2 HS lên bảng làm bài.
- HS thực hiện:
320 : 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- 320 chia 40 được 8
- Đều có cùng kết quả là 8
- HS nêu lại kết luận
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
320 40
- Khi thực hiện chia hai số có tận cùng
là các chữ số 0, ta có thể cùng xóa đi một, hai, ba chữ số 0 ở tận cùng của
số bị chia rồi chia như thường
- 3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào bảng con 3 bài
a 420 : 60 = 7 4500 : 500 = 9
- 2HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào VBT
a X x 40 = 25600
x = 25600 : 40 = 640 -1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào VBT
Nếu mỗi toa xe chở 20 tấn hàng thì thì cần số toa xe: 180 : 20 = 9( toa)
Trang 3Thứ ba ngày 27 / 11 / 2012
Chính tả : (T.15) CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I/ Mục tiêu :
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng bài chính tả
- Làm đúng BT2a,b
GDBVMT : Giáo dục ý thức yêu mến cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những
kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Phiếu kẻ bảng để học sinh các nhóm làm bài tập 2
- Một tờ giấy khổ to viết lời giải bài tập 2a
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Bài cũ :
- Viết các tính từ chứa tiếng bắt đầu
bằng s hoặc x : xấu xí, sát sao, xum
xuê, sảng khoái
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết
+ Cánh diều đẹp như thế nào?
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm
vui sướng như thế nào?
- Hướng dẫn viết từ khó vào bảng con
- GV nhắc HS chú ý những từ mình dễ
viết sai, hướng dẫn cách trình bày
- GV đọc bài cho hs viết và soát bài
- GV chấm, chữa 7-10 bài
b/ HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2a: GV có thể chọn bài tập 2a
để HS sử dụng từ có âm tr hay ch
không nhầm lẫn
- Các nhóm trao đổi ghi vào phiếu
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
3.Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết đoạn văn miêu tả
một đồ chơi hay trò chơi mà mình
thích
- Bài sau : Nghe - viết : Kéo co
- 1 HS lên làm ở bảng lớn
- Cả lớp viết bảng con
-1 HS đọc đoạn văn
- HS trả lời
- HS viết bảng con: mềm mại, vui sướng, phát dại, trầm bổng
- HS viết bài, soát bài
- 2 HS hoạt động nhóm
- Các nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung + Một số đồ chơi: chong chóng, chó bông, que chuyền,…
+ Trò chơi: chọi đế, chọi cá, thả chim, chơi chuyền,…
Trang 4Thứ ba ngày 27 / 11 / 2012
Toán : (T.72) CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I-Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số( chia hết, chia có dư)
II-Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ: Bài 2/80
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
HĐ1: Hướng dẫn thực hiện phép chia
cho số có hai chữ số:
a) Trường hợp chia hêt:Phép chia 672 :
21
- GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia
cho số có một chữ số để đặt tính chia
672 : 21.
- Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự
nào?
- Chú ý: GV cần giúp HS tập ước lượng
tìm thương trong mỗi lượt chia
VD: 67 : 21 ta có thể lấy 6 : 2 được 3
- Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư
hay phép chia hết? Vì sao?
b) Trường hợp chia có dư Phép chia
779:18
- GV viết lên bảng phép chia trên và yêu
cầu HS thực hiện đặt tính và tính
- GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính
và tính như nội dung SGK trình bày
- Phép chia trên là phép chia hết hay phép
chia dư?
-Trong các phép chia có số dư chúng ta
phải chú ý điều gì?
HĐ2: Luyện tập, thực hành
*Bài 1 : Đặt tính rồi tính.
- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm
trên bảng của bạn
*Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề
- GV nhận xét và cho điểm HS
3/ Củng cố dặn dò:
- Bài sau : Chia cho số có 2 chữ số (tt).
- 2 HS lên bảng làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
67’2’ 21
63 32 42
42 0
- Là phép chia hết vì có số dư bằng 0
59 54 5
- Là phép chia có số dư bằng 5
-Trong các phép chia có dư, số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS làm vào bảng con
a 288 : 24 = 72 740 : 45 = 16 dư 20
- Các câu còn lại hs làm tương tự
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Số bộ bàn ghế mỗi phòng học xếp:
240 : 15 = 16(bộ)
Trang 5Thứ ba ngày 27 / 11 / 2012
L uyện từ và câu : (T.29) MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI
I.Mục tiêu:
- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2) ; được những đồ chơi có lợi và
đồ chơi có hại (BT3) ; nêu được vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi (BT4)
II Đồ dùng dạy học: Tranh các trò chơi ( SGK) phóng to.
III.Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng đặt 2 câu hỏi
thể hiện thái độ khen chê, sự khẳng
định, phủ định, yêu cầu
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1:
Bài 1:Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi
được tả trong các bức tranh sau:
- Giáo viên treo lần lượt từng tranh
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét bổ
sung
b/ HĐ2:
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ các đồ chơi
hoặc trò chơi khác
* GV chốt lại bằng cách dán băng giấy
đã viết sẵn các đồ chơi, trò chơi
c/ HĐ3:
Bài 3:
- GV cho HS trả lời
d/ HĐ4:
Bài 4: 1 HS đọc y/c bài tập
- Cho học sinh đặt câu với một số từ
vừa tìm được
- GV nhận xét
3/ Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Bài sau: Giữ phép lịch sự khi đặt câu
hỏi
- 2 học sinh
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp quan sát và nêu đủ, nêu đúng tên
đồ chơi trong 1 tranh
-1 HS làm mẫu: tranh 1 nêu đồ chơi, trò chơi trong tranh.( ví dụ: đồ chơi: Diều; trò chơi: Thả diều)
- 1 HS đọc y/c bài.
- HS kể tên các đồ chơi, trò chơi dân gian, hiện đại
* Đồ chơi: Bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ, súng, phun nước, đu, cầu trượt, bi
* Trò chơi: Đá bóng, đá cầu , đấu kiếm, cờ tướng, bắn súng phun nước, đu quay, cầu trượt, chơi bi, nhảy lò cò,
- HS đọc y/c bài tập
- Cả lớp quan sát kĩ từng tranh để trả lời
- Những trò chơi có ích: thả diều, rước đèn, chơi búp bê, xếp hình, cắm trại, ném vòng
- Những trò chơi có hại: đấu kiếm, súng
nước, súng cao su
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
* Lời giải: say mê, hăng say, thú vị, hào hứng, ham thích, đam mê, say sưa
- HS đặt câu:
VD: Hùng rất say mê trò chơi điện tử
- Lớp nhận xét
Trang 6Thứ ba ngày 27 / 11 / 2012
Tập làm văn : (T.29) LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I/ Mục tiêu :
- Nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật và
trình tự miêu tả ; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả và lời kể (BT1)
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2)
- GDMT : Biết quý và giữ gìn đồ vật.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Một tờ phiếu khổ to viết 1 ý của BT2b, để khoảng trống cho HS các nhóm làm bài
và một tờ giấy viết lời giải BT2
III/ Hoạt động dạy- học :
1/ Bài cũ: Thế nào là miêu tả?
+ Nêu cấu tạo bài văn miêu tả?
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
a/ HĐ1: Bài tập 1
- Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài
trong bài văn Chiếc xe đạp của chú Tư
+Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng
giác quan nào?
- Phát phiếu cho từng cặp và yêu cầu
làm câu b) d) vào phiếu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
b/ HĐ2: Bài tập 2
- Gợi ý : tả chiếc áo mà các em đang
mặc hôm nay chứ không phải cái áo mà
em thích
- Gọi HS đọc bài của mình GV ghi
nhanh các ý chính lên bảng để có một
dàn ý hoàn chỉnh dưới hình thức câu hỏi
để HS tự lựa chọn câu trả lời cho đúng
với cái áo đang mặc
3/ Củng cố, dặn dò :
-Tiết sau: Quan sát đồ vật
- 2 HS trả lời
- 2 HS đọc đề bài và trả lời câu hỏi
+ Mở bài: Trong làng tôi xe đạp của chú
+ Thân bài: Ở xóm vườn nó đá nó
+ Kết bài: Đám con nít chiếc xe của mình
- Mắt : Xe màu vàng cả một cành hoa
- Tai: Khi ngừng đạp, xe ro ro thật êm tai
- Trao đổi, viết các câu văn thích hợp vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- 1 HS nhắc lại cấu tạo của bài văn miêu
tả đồ vật
- HS lập dàn bài
- Vài HS đọc dàn bài
- Lớp nhận xét bổ sung và đi đến dàn ý chung cho cả lớp (SGV)
Trang 7Thứ ba ngày 27 / 11 / 2012
Khoa học : (T.29) TIẾT KIỆM NƯỚC
I.Mục tiêu : - Thực hiện tiết kiệm nước.
II.Chuẩn bị: Hình SGK.Giấy Ao đủ cho các nhóm, bút màu
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra::+ Để bảo vệ nguồn nước
luôn luôn sạch các em phải làm gì?
+ Ở gia đình và địa phương em đã có ý
thức bảo vệ nguồn nước nơi ấy chưa? Tại
sao?
B Bài mới:
HĐ1:Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước
và làm thế nào để tiết kiệm nước
+ Em hãy nêu những việc nên và không
nên làm để tiết kiệm nước?
+ Tại sao chúng ta phải tiết kiệm nước?
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi đại diện nhóm lên trả lời
GV nhận xét
* Lý do cần phải tiết kiệm nước được thể
hiện qua các hình vẽ nào?
*Kết luận: SGV/ 118
+ Ở nhà, nơi trường học em đã biết tiết
kiệm nước chưa? Em đã tiết kiệm nước
như thế nào? Vì sao em phải tiết kiệm
nước?
HĐ2:Đóng vai vân động mọi người trong
gia đình tiết kiệm nước (Nhóm )
C.Củng cố-dặn dò
- Bài sau: “Làm thế nào để biết có
khôngkhí?” SGK/ 62, 63
- 2 em trả lời
- Học sinh quan sát hình vẽ SGK/ 60, 61 trả lời
*Những việc nên làm để tiết kiệm nước:
+ H1: Khoá vòi không cho nước tràn + H3: Gọi thợ chữa ngay khi ố.nước bị vỡ + H5: Bé đánh răng, lấy nước vào cốc xong khoá máy ngay
* Những việc không nên làm
+ H2: Nước chảy tràn không khoá máy + H4:Bé đánh răng và để nước chảy tràn + H6: Cậu bé t.cây để nước chảy tràn lan + H7: Vẽ cảnh người tắm dưới vòi sen, vặn vòi nước rất to
+ H8: Vẽ cảnh người tắm dưới vòi sen, vặn vòi nước vừa phải
+ Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước + Thảo luận để tìm ý cho nội dung đóng vai tuyên truyền cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước
Trang 8
Thứ ba ngày 27 / 11 / 2012
Luyện toán : LUYỆN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU :
- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia cho số có hai chữ số.
- Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Luyện tập thực hành
Tổ chức cho HS tự làm bài
-Hướng dẫn nhận xét, chữa bài
-4 HS lên bảng làm mỗi HS 1 làm phép tính
-Lớp làm vào VBT + Bài tập2/VBTT trang 83
-Giải toán
+HS đọc đề bài phân tích bài toán + Một HS lên bảng làm -Lớp làm VBT
Tóm tắt: 11 ngày làm 132 cái khoá
12 ngày tiếp làm 213 cái khoá
Trung bình 1ngày ? cái khoá -Tổ chức HS nhận xét chữa bài
+Bài tập 3/VBTT trang 83
phép tính với kết quả đúng
Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm bài ở VBT
- Nhận xét tiết học
Trang 9Thứ tư ngày 28 / 11 / 2012
Tập đọc : (T.30) TUỔI NGỰA
I/ Mục tiêu :
- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng
có biểu cảm một khổ thơ trong bài
- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ
II/ Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: Cánh diều tuổi thơ
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Luyện đọc
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
b/ HĐ2: Tìm hiểu bài
- Bạn nhỏ tuổi gì ? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết
thế nào ?
- “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi
những đâu?
- Điều gì hấp dẫn “ ngựa con trên những
cánh đồng hoa?
- Trong khổ thơ cuối, “ngựa con” nhắn
nhủ mẹ điều gì?
- Nêu nội dung của bài ? (HSG)
c/ HĐ3 : Đọc diễn cảm
- Hd đọc diễn cảm khổ 2 Nhấn giọng các
từ: bao nhiêu, xanh, hồng, đen hút,mang
về, trăm miền.
3/ Củng cố dặn dò:
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, yêu ba
mẹ gia đình mình
- HTL bài thơ
- Bài sau : “Kéo co”
- 2 HS đọc và trả lời
- 1 HS đọc toàn bài
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: mấp mô, loá
-1 HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- 2 HS đọc
- Bạn nhỏ tuổi Ngựa Mẹ bảo tuổi ấy không chịu ngồi yên một chỗ, là tuổi thích đi
- Ngựa con rong chơi qua miền trung
du xanh ngắt, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đen triền núi đá, mang về cho mẹ gió của trăm miền
-Trắng loá hoa mơ, ngạt ngào hoa hụệ, gió nắng xôn xao, ngập đầy hoa cúc dại
-Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng
buồn, dù đi muôn nơi con vẫn tìm đường về với mẹ
- HS khá, giỏi trả lời
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Nhận xét cách đọc từng khổ
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc
- HS nhẩm HTL bài thơ
- 3,4 HS thi đọc thuộc lòng
Trang 10Thứ tư ngày 28 / 11 / 2012
Toán : (T.73) CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TT)
I-Mục tiêu : Giúp HS:
- Thực hiện được phép cha số có bốn chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết, chia có dư)
II-Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ : Bài 1 b/81
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
HĐ1:Hướng dẫn thực hiện phép chia
a)Trường hợp chia hêt :Phép chia
8192:64
- GV viết lên bảng phép chia trên và yêu
cầu HS thực hiện đặt tính và tính
- GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và
tính như nội dung SGK trình bày.
- Phép chia 8192:64 là phép chia hết hay phép
chia có dư ?
- GV chú ý hướng dẫn HS cách ước lượng
thương trong các lần chia.
b)Trường hợp chia có dư Phép chia
1154:62
- GV viết lên bảng phép chia trên và yêu
cầu HS thực hiện đặt tính và tính
- GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và
tính như nội dung SGK trình bày.
- Phép chia 1154:62là phép chia hết hay phép
chia có dư.
-Trong các phép chia có dư chúng ta cần chú ý
điều gì?
HĐ2: Luyện tập, thực hành
*Bài 1: Làm bảng con bài a.
- GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính.
*Bài3a: Tìm x
3/ Củng cố dặn dò:
- Tiết sau: Luyện tập
- 2 HS lên bảng làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài
8192 64
64 128 179
128 512 512 0
- Là phép chia hết
- 1 HS lên bảng làm bài
1154 62
62 18 534 496 38
- Là phép chia có số dư bằng 38
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- 4 HS lên bảng làm , mỗi HS làm 1 phép tính HS cả lớp làm vào bảng con
a 4674 : 82 = 57 2488 : 35 = 71 dư 3
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a 75 x X = 1800
X = 1800 : 75 = 24