1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài soạn Tổng hợp các môn học khối 4 - Tuần 17 - Trường Tiểu học Phú Hiệp

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy- học : Hoạt động của giáo viên 1.Giới thiệu bài: Bài “Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn” 2.Phaùt trieån: *Hoạt động 1:GV tổ chức ôn tập các bài đã học ở trong chương I -Yêu [r]

Trang 1

TIÊT

Hai

12/12/2011

ĐẠO ĐỨC TOÁN TẬP ĐỌC

17 81 33 17

YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 2)

LUYỆN TẬP RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

ƠN

Ba

13/12/2011

TOÁN CHÍNH T

L.TỪ VÀ CÂU

KHOA HỌC

82 17 33 33

LUYỆN TẬP CHUNG MÙA   TRÊN  CAO ( NGHE VIẾT ) CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

ÔN TẬP

14/12/2011

TOÁN

 LÍ TẬP ĐỌC

83 17 17 34

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2

ƠN

RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (TIẾP THEO)

Năm

15/12/2011

TOÁN T.LÀM )*

L.T+ VÀ CÂU KHOA

84 33 34 34 17

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5

V / TRONG CÂU  AI LÀM GÌ ?

ƠN

TIẾT 3 )

Sáu

16/12/2011

TỐN TẬP LÀM VĂN

ÂM NHẠC

SH LỚP

85 34 17 17

L.TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

TẬP BIỂU DIỄN SINH HOẠT TẬP THỂ

Tuần 17

Trang 2

Ngày soạn: 10/12/2011

Ngày dạy : 12/12/2011

Thứ hai, ngày 12 tháng 12 năm 2011

Trang 3

Đạo đức (Tiết 17)

YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 2)

I Mục tiêu

- Củng cố kiến thức đã học ở Tiết 1

- Khơng ;<9: tình ?@A 97B9: CADE 7AF9 GHIA lao ;L9: -Biết được ý nghĩa của lao động

* KNS : K ĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường

II Hoạt động dạy- học :

1 - Kiểm tra bài cũ : (Yêu lao động)

- Hãy nêu lợi ích của lao động ?

2 - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu , ghi bảng

b - Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm đôi ( bài tập 5 SGK )

*KNS : Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những

việc vừa sức ở nhà và ở trường

- Nhận xét và nhắc nhở HS cần phải cố gắng , học tập , rèn

luyện để có thể thực hiện được ước mơ nghề nghiệp tương lai

của mình

c - Hoạt động 3 : HS trình bày , giới thiệu về các bài viết ,

tranh vẽ

=> Nhận xét , khen những bài viết , tranh vẽ tốt Kết luận :

- Lao động là vinh quang Mọi người đều cần phải lao động vì

bản thân gia đình và xã hội

- Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà , ở trường và

ngoài xã hội phù hợp với khả năng của bản thân

- Trao đổi với nhau về nội dung theo nhóm đôi

- Vài HS trình bày trước lớp

- Lớp thảo luận , nhận xét

- Trình bày , giới thiệu các bài viết , tranh các em đã vẽ về một công việc mà các em yêu thích và các tư liệu sưu tầm được

- Cả lớp thảo luận , nhận xét

3 - Củng cố – dặn dò:

- Thực hiện nội dung “Thực hành” trong SGK

- Chuẩn bị : Kính trọng , biết ơn người lao động

Trang 4

Toán (Tiết 81)

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

-Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

Trang 5

-Biết chia cho số có ba chữ số.

II Hoạt động dạy -học :

 Bài cũ: Chia cho số có ba chữ số (tt)

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1a:

- Thương có chữ số 0

- Thương có ba chữ số

- Thương có bốn chữ số

Bài tập 3a:

- Giải toán có lời văn Lưu ý: yêu cầu HS nhắc lại cách tính

chiều rộng của hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều dài

 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị : Luyện tập chung

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS đặt tính rồi tính

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

- HS làm bài

- HS sửa bài

Trang 6

Tập đọc (Tiết 33)

RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

I Mục tiêu

Trang 7

-Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi: bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện

-Hiểu ND :Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩ, đáng yêu (trả lời được các CH trong SGK)

II Đị dùng dạy học:.

- Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Hoạt động dạy – học:

1 - Kiểm tra bài cũ : Trong quán ăn “Ba cá bống”

- Yêu cầu HS đọc theo cách phân vai và trả lời câu hỏi

trong SGK

2 - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó , ngắt nghỉ hơi

đúng

- Giới thiệu tranh minh hoạ truyện

- Đọc diễn cảm cả bài

c - Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

* Đoạn 1 : Tám dòng đầu :

- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?

- Trước yêu cầu của công chúa , nhà vua đã làm gì ?

- Các vị đại thần và các nhà khoahọc nói với nhà vua

như thế nào về đòi hỏi của công chúa ?

- Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực hiện

được ?

* Đoạn 2 : … Tất nhiên là bằng vàng rồi

- Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần

và các nhà khoa học ?

- Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công

chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của

người lớn ?

* Đoạn 3 : Phần còn lại

- Sau khi biết rõ công chúa muốn có một “mặt trăng”

theo ý nàng , chú hề đã làm gì ?

- Thái độ của công chúa thế nào khi nhận món quà ?

- Nêu ND bài

d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn

3 - Củng cố – Dặn dò:

- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK

- HS đọc từng đoạn và cả bài

- Đọc thầm phần chú giải

- Công chúa nhỏ muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng

- Cho vời tất cả các vị đại thần , các nhà khoa học đến

- Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện đó

- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua

- Chú hề cho rằng hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã , nghĩ về mặt trăng không giống người lớn

- Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa … mặt trăng bằng vàng

- Chú tức tốc đến … cho mặt trăng vào một dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ

- Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh , chạy tung tăng khắp vườn

- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai

- HS nối tiếp nhau đọc

- Thi đọc diễn cảm một đoạn

Trang 8

- Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị :Rất nhiều mặt trăng ( tiếp theo )

- Công chúa nhỏ rất đáng yêu, ngây thơ

- Các vị đại thần và các nhà khoa học không hiểu trẻ em Chú hề rất thông minh Trẻ em suy nghĩ rất khác người lớn

Kĩ khuật (Tiết 17)

CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN

Trang 9

I Mục tiêu :

Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt ,khâu, thêu đã học

II Đồ dùng dạy học :

Tranh quy trình của các bài đã học ; mẫu khâu , thêu đã học

1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như các tiết học trước

III Hoạt động dạy- học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Giới thiệu bài:

Bài “Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn”

2.Phát triển:

*Hoạt động 1:GV tổ chức ôn tập các bài đã

học ở trong chương I

-Yêu cầu hs nhắc lại các mũi khâu, thêu đã

học

-Yêu cầu hs nhắc lại quy trình lần lượt các mũi

vừa nêu

-Nhận xét và bổ sung ý kiến

*Hoạt động 2:Hs tự chọn sản phẩm và thực

hành sản phẩm tự chọn

-Hs tự chọn một sản phẩm( có thể là:khăn tay,

túi rút dây đựng bút, váy áo búp bê, áo gối

ôm…)

-Hướng dẫn hs chọn và thực hiện, chú ý cần

dựa vào những mũi khâu đã học

Củng cố - Dặn dò:

Dặn hs dựa vào những mũi đã học ( tiết 26 cần

nhận xét sản phẩm và cho hs trưng bày sản

phẩm)

Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau

-Khâu thường; đột thưa; đột mau; lướt vặn và thêu móc xích

-Nêu lần lượt

-Chọn và thực hiện

Trang 10

Ngày soạn : 11/12/2011

Ngày soạn : 13/12/2011

Thứ ba, ngày 13 tháng 12 năm 2011

Trang 11

Toán (Tiết 82)

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

Giúp HS rèn luyện kĩ năng :

-Thực hiện được phép nhân, phép chia

-Biết đọc thông tin trên biểu đồ

II Hoạt động dạy- học :

 Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: (3 cột đầu)

- Yêu cầu HS tính tích của hai số , hoặc tìm một thừa số

rồi ghi vào vở

- Tính thương của hai số , hoặc tìm số bị chia hay số chia

rồi ghi vào vở

Bài tập 4:

- Cho HS đọc biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi

 Củng cố - Dặn dò:

Chuẩn bị : Luyện tập chung

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS làm bài

- HS sửa

- HS làm bài

- HS sửa bài

Trang 12

Khoa học (Tiết 33)

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

Trang 13

-Tháp dinh dưỡng cân đối.

-Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí

-Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

-Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

II Đồ dùng dạy học:

- BN9: O7P bút màu đủ dùng cho các nhóm

III Hoạt động dạy – h ọc:

1/ Bài cũ:

- Xác định lại thành phần của không khí gồm khí Ôxi duy trì sự

cháy và Nitơ không duy trì sự cháy

- Ngoài các chất mình đã học, trong không khí gồm những chất

gì?

2/ Bài mới:

Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

Mục tiêu: “Tháp dinh dưỡng cân đối” Một số tính chất của

nước và không khí; thành phần của nước và không khí Vòng

tuần hoàn của nước trong tự nhiên

Cách tiến hành:

- GV chia nhóm và phát hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân đối”

chưa hoàn thiện

- GV yêu cầu HS thi hoàn thiện và trình bày trước lớp

- GV viên chấm điểm, đội nào cao điểm nhất sẽ thắng

- GV chuẩn bị một phiếu ghi sẵn câu hỏi ở trang 62/SGK

- GV cho đại diện nhóm lên bốc thăm trả lời những câu hỏi,

nhóm nào có nhiều bạn trả lời đúng sẽ thắng

3/ Củng cố và dặn dò:

- HS củng cố và hệ thống các kiến thức:

a) “Tháp dinh dưỡng cân đối”

b) Một số tính chất của nước và không khí; thành phần của

nước và không khí

c) Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Chuẩn bị bài: Ôn tập và kiểm tra học kì I ( tt)

- HS thi hoàn thiện bảng “Tháp dinh dưỡng cân đối”

- Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp

- Từng đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi mà mình bốc thăm

Trang 14

Luyện từ và câu (Tiết 33)

CÂU KỂ AI LÀM GÌ

I Mục tiêu :

-Nắm được cấu tạo cơ bản cảu câu kể Ai làm gì ?(ND GHI nhớ)

Trang 15

-Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Tronh đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III) :viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai

làm gì? (BT3, mục III)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn từng câu trong đoạn văn để phân tích mẫu

III Hoạt động dạy – học :

1 - Bài cũ : Câu kể

2 - Bài mới:

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu – ghi bảng,

b - Hoạt động 2 : Phần nhận xét

* Bài 1, 2: Giáo viên phát phiếu kẻ sẵn để HS trao đổi theo cặp

(không phân tích câu 1 vì không có từ chỉ sự hoạt động)

- Câu 2 : + Hoạt động : “đánh trâu ra cày” + Người hoạt động :

“Người lớn”

- Câu 3 : + Chỉ hoạt động : nhặt cỏ, đốt lá + Người hoạt động : “Các

cụ già”

- Câu 4 :+ Chỉ hoạt động : bắc bếp thổi cơm + Người hoạt động :

Mấy chú bé

- Câu 5:+ Hoạt động : lom khom tra ngô + Người hoạt động : Các bà

mẹ

- Câu 6 :+ Hoạt động : ngủ khì trên lưng mẹ + Người hoạt động :

Các em bé

- Câu 7 :+ Hoạt động : sủa om cả rừng + Người hoạt động : Lũ chó

* Bài 3 :

- Câu 2 : Người lớn làm gì ? Ai đánh trâu ra cày ?

- Câu 3 : Các cụ già làm gì ? Ai nhặt cỏ đốt lá ?

- Câu 4 : Mấy chú bé làm gì ? Ai bắc bếp thổi cơm ?

- Câu 5 : Các bà mẹ làm gì ? Ai lom khom tra ngô ?

- Câu 6 : Các em bé làm gì ? Ai ngủ khì trên lưng mẹ ?

- Câu 7 : Lũ chó làm gì ? Con gì sủa om cả rừng ?

c - Hoạt động 3 : Phần ghi nhớ

d - Hoạt động 4 : Phần luyện tập

* Bài tập 1, 2: HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân

(bài 1 làm cá nhân, bài 2 làm thảo luận theo cặp, 3 HS lên bảng

trình bày trên giấy)

- 3 câu có kiểu câu Ai làm gì

+ Câu 1 : Cha / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân

+ Câu 2 : Mẹ /đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cấy mùa sau

+ Câu 3 : Chị tôi /đan móm lá cọ, đan cả mành cọ và làn cọ xuất

khẩu

* Bài tập 3:

- HS viết đoạn văn và xác định kiểu câu kể Ai làm gì

- GV nhắc HS sau khi viết xong đoạn văn hãy gạch dưới những câu

trong đoạn là câu kể Ai làm gì?

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm và đếm số câu trong đoạn văn

- HS làm việc cá nhân

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét

HS đọc phần ghi nhớ

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- HS làm bài và sửa bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm, làm việc cá nhân, gạch dưới bằng bút chì

3 - Củng cố, dặn dò :

Trang 16

- Làm lại vào vở các bài tập 3 Nhận xét tiết học, khen HS

- Chuẩn bị : Vị ngữ trong câu kể “ Ai – làm gì “

Kể chuyện (Tiết 17)

MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ

I- Mục tiêu :

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu kể lại được câu chuyện

Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến

- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

II- Đồ dùng dạy học :

Trang 17

- Tranh minh họa truyện trong SGK

III- Hoạt động dạy- học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS kể một câu chuyện liên quan

đến đồ chơi của em hoặc của các bạn xung

quanh

2 Bài mới:

+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

+ Hoạt động 2: GV kể toàn bộ câu chuyện (1

lần)

+ Hoạt động 3: GV kể chuyện (lần 2, 3) vừa

kể vừa chỉ vào tranh

+ Hoạt động 4: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

a GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, cho HS kể

chuyện trong nhóm (4 HS)

b HS thi kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện và

nói ý nghĩa của chuyện trước lớp

+ Theo bạn, Ma-ri-a là người thế nào?

+ Bạn có nghĩ là mình cũng có tính tò mò,

ham hiểu biết như Ma-ri-a không?

+ Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?ù

+ Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò:

GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà kể

lại câu chuyện trên cho người thân

- 2 HS kể

- Cả lớp lắng nghe, nhận xét

- HS nghe

- HS nghe kết hợp nhìn tranh minh họa

-1 HS đọc yêu cầu của BT 1,2

- HS tiếp nối nhau, nhìn tranh, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Hai tốp HS (mỗi tốp 2-3 em) tiếp nối nhau thi kể từng đoạn câu chuyện theo 5 tranh

- Vài HS kể toàn truyện

+ Mỗi HS hoặc nhóm kể xong, đều nói về ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thọai với các bạn về nội dung câu chuyện

- Phải tự mình làm thí nghiệm để kiểm tra lại Chỉ nhờ thí nghiệm mới biết phát hiện của mình là sai hay đúng Không nên tin ngay vào quan sát củamình nếu chưa được kiểm tra bằng thí nghiệm

- Cả lớp và GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu chuyện nhất trong tiết học

Trang 18

Ngày soạn : 12/12/2011

Ngày dạy : 14/12/2011

Thứ tư, ngày 14 tháng 12 năm 2011

Toán (Tiết 83)

Trang 19

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2

I Mục tiêu :

-Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

-Biết số chẵn, số lẻ

II Đồ dùng dạy học :

-BN9: O7P (cột bên trái: các số chia hết cho 2, cột bên phải: các số không chia hết cho 2)

III Hoạt động dạy- học :

 Bài cũ:

- Thế nào là chia hết và thế nào là không chia hết (chia có dư)

thông qua các ví dụ đơn giản như: 18 : 3 = 6 hoặc 19 : 3 = 6 (dư 1)

Khi đó 18 chia hết cho 3, 19 không chia hết cho 3

 Bài mới:

Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 2

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số chia hết cho 2

và vài số không chia hết cho 2

- Bước 2: Tổ chức cho HS thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu

chia hết cho 2

+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có 2 cột có ghi sẵn các

phép tính

+ HS chú ý các số chia hết có số tận cùng là các số nào, các số

không chia hết có số tận cùng là các số nào để từ đó có thể rút ra

kết luận

- Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại

- Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong bài học

Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số có chia hết cho 2 hay

không chỉ cần xét chữ số tận cùng của số đó

Hoạt động 2: GV giới thiệu số chẵn và số lẻ

- Các số chia hết cho 2 gọi là các số chẵn, rồi GV yêu cầu HS tự

tìm ví dụ về số chẵn (số có thể gồm nhiều chữ số)

- GV hỏi: số như thế nào được gọi là số chẵn?

- Các số không chia hết cho 2 gọi là các số lẻ Tiến hành tương

tự như trên

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

- GV yêu cầu HS chọn ra các số chia hết cho 2 và không chia hết

cho 2

- Yêu cầu HS giải thích lí do vì sao chọn số đó

Bài tập 2:

- GV yêu cầu HS đọc lại yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài

 Củng cố - Dặn dò:

- HS nêu

- HS nhận xét

- HS tự tìm & nêu

- HS thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2

+ Các nhóm tính nhanh kết quả và ghi vào giấy

- “Các số có tận cùng là 0, 2, 4,

6, 8 thì chia hết cho 2”

- “Các số có tận cùng là 1, 3, 5,

7, 9 thì không chia hết cho 2 (các phép chia đều có số dư là 1)

- Vài HS nhắc lại

- HS nêu

- Vài HS nhắc lại

- HS nêu

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

- HS làm bài

- HS sửa

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm