1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn khối 4 - Tuần 5 năm 2014

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành [r]

Trang 1

TUẦN 5

THỨ 2 Ngày soạn: 20-9 - 2014

Ngày dạy : 22- 9- 2014

TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

* HS khá, giỏi trả lời được CH 4 (SGK)

II CHUẨN BỊ:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’ Bài: “Tre VN”

+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì, của

ai?

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

HĐ1: Luyện đọc: 8’

GV hoặc HS chia đoạn: 4 đoạn.

+ Đ 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt

+Đ2: Có chú bé đến nảy mầm được

+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta

+ Đoạn 4: Rồi vua … đến hiền minh

+ GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1

Kết hợp hướng dẫn đọc câu văn dài

khó

- GV giải nghĩa một số từ khó:

- GV đọc diễn cảm cả bài

* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi,

cảm hứng ca ngợi đức tính thật thà

Lời Chôm tâu vua: ngây thơ, lo lắng

Lời vua lúc giải thích thóc đã luộc kĩ:

ôn tồn, lúc khen ngợi Chôm dõng dạc

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối

ngôi, giao hẹn, nhiều thóc nhất, truyền

- Đọc thuộc lòng một đoạn bài thơ

+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất cần cù, đoàn kết, ngay thẳng của con người VN

- Nhận xét

- 1 HS đọc toàn bài

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- HS đọc từ khó

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2

- HS đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp (báo cáo kết quả)

Trang 2

HĐ3: Tìm hiểu bài: 13’

+ Nhà vua chọn người như thế nào để

truyền ngôi?

+ Nhà vua đã làm cách nào để tìm

được người trung thực?

+ Theo em hạt thóc giống đó có thể

nảy mầm được không? Vì sao?

+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm

gì? Kết quả ra sao?

+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì

đã xảy ra?

+ Hành động của chú bé Chôm có gì

khác mọi người?

+ Thái độ của mọi người như thế nào

khi nghe Chôm nói

+ Nhà vua đã nói như thế nào?

+ Theo em, vì sao người trung thực là

người đáng quý?

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: 5’

Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2,3

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Đọc thầm toàn bài để trả lời các câu hỏi:

- Nhà vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi

- HS đọc đoạn 1…

+ Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc

đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt

+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được

vì nó đã được luộc kĩ rồi

+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai

là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức

+ HS đọc thầm đoạn 2,…

+ Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm

+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em lo lắng, thành

thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ! Con không làm sao

cho thóc nảy mầm được.

+ Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật

dù em có thể em sẽ bị trừng trị

HS đọc đoạn 3,…

+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm.Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt

- Đọc thầm đọan cuối

+ Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống

đã bị luộc thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban

*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nghe

sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người

*Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu

*Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo

vệ người tốt

- 4 em đọc tiếp nối nhau 4 đoạn của bài

+ Luyện đọc phân vai theo nhóm + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp

Trang 3

+ Theo dõi, uốn nắn.

4.Củng cố: 5’

Câu chuyện này muốn nói với chúng

ta điều gì? Nêu ý nghĩa của bài?

5 Dặn dò: 1’

- Dặn HS về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: Gà Trống và Cáo

+ Bình chọn người đọc hay

Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi chú bé Chôm

trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

TOÁN : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

* Bài 1, bài 2, bài 3

II CHUẨN BỊ:

- Nội dung bảng bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: 1’

- Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp

các em củng cố các kiến thức đã học về

các đơn vị đo thời gian

b.Hướng dẫn luyện tập:

HĐ1: Cả lớp: 15’

Bài 1:

+ Những tháng nào có 30 ngày?

+ Những tháng nào có 31 ngày?

+ Tháng 2 có bao nhiêu ngày?

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- Gọi HS lên bảng

HĐ2: Cá nhân: 20’

Bài 3:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

- Hát

- HS nghe giới thiệu bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

+ Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 + Những tháng có 31 ngày: 1,3, 5,7,8,10, 12 + Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày

- Làm tiếp phần b của bài tập

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

3 ngày = 72 giờ ; 1/2 phút = 30 giây

4 giờ = 240 phút; 3 giờ 10 phút = 190 phút

8 phút = 480 giây ; 2 phút 5 giây = 125 giây 1/3 ngày = 8 giờ ; 4 phút 20 giây= 260 giây 1/4 giờ = 15 phút

- Nhận xét bài của bạn

- HS đọc yêu cầu và tự làm

- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm

1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII

- Nguyễn Trãi sinh năm:

1980 – 600 = 1380 năm Năm đó thuộc thế kỉ

Trang 4

4.Củng cố- Dặn dò: 3’

+ Những tháng nào có 30 ngày?

+ Những tháng nào có 31 ngày?

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

làm bài tập

XIV

THỨ 3 Ngày soạn: 21-9 - 2014

Ngày dạy : 23- 9- 2014

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I MỤC TIÊU:

Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)

về chủ điểm Trung thực- Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ "tự trọng" (BT3)

II CHUẨN BỊ:

Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS

Giấy khổ to và bút dạ

Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV gọi HS làm lại bài tập 3

+ Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

b Hướng dẫn làm bài tập:

HĐ1: Nhóm: 10’

Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và …

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

- Phát bảng nhóm Yêu cầu HS thảo

luận, làm BT

- Kết luận về các từ đúng

HĐ2: Cả lớp: 8’

Bài 2: Đặt câu với một từ cùng nghĩa

với từ “ trung thực”…

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ HS lên bảng.Lớp theo dõi và nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Dán phiếu, nhận xét bổ sung

- Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai) + Từ cùng nghĩa với trung thực: Thẳng thắng, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình, ngay thật…

+ Từ trái nghĩa với trung thực: Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa, bịp bợm gian ngoa,…

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Suy nghĩ và nói câu của mình

Bạn Minh rất thật thà

Trang 5

- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 1

câu (1 câu với từ cùng nghĩa với trung

thực hoặc 1 câu trái nghĩa với trung

thực

+ Nhận xét, khen

HĐ3: Nhóm đôi: 12’

Bài 3: Dòng nào dưới đây nêu đúng

nghĩa của…

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm

đúng nghĩa của từ tự trọng

- Gọi HS trình bày, các HS khác bổ

sung (nếu sai)

- Mở rộng: Cho HS tìm các từ trong từ

điển có nghĩa a, b, d

Bài 4: Có thể dùng những thành ngữ,

- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm để

trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa

chọn lên bảng Các nhóm khác bổ

sung

4 Củng cố – dặn dò: 3’

- GV củng cố ND bài

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ

trong bài

Chuẩn bị bài: Danh từ

Chúng ta không nên gian dối

Ông Tô Hiến Thành là người chính trực

Gà không vội tin lời con cáo gian manh Thẳng thắn là đức tính tốt

Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ Chúng ta nên sống thật lòng với nhau

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động cặp đôi

- Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

+ Tin vào bản thân: Tự tin

+ Quyết định công việc của mình: tự quyết + Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ khác: tự kiêu Tự cao

+ HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận

+ Báo cáo kết quả

Đáp án: Câu a, c, d nói về tính trung thực Câu b, e nói về lòng tự trọng

- Nhận xét, bổ sung

TOÁN: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

* Bài 1 (a, b, c), bài 2

II CHUẨN BỊ:

- Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: 1’

b Tìm hiểu bài:

HĐ1: Cả lớp: 15’

1 Giới thiệu số trung bình cộng và cách

tìm số trung bình cộng:

* Bài toán 1

+ HS hát

- HS đọc

Trang 6

- GV yêu cầu HS đọc đề toán.

- Có tất cả bao nhiêu lít dầu? (GV ghi bảng

phép tính 4+ 6 = 10 lít)

- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi

can có bao nhiêu lít dầu? (10: 2 = 5 lít)

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải

- GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu,

can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu

này vào hai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta

nói trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5

được gọi là số trung bình cộng của hai số

4 và 6.

- Dựa vào cách giải thích của bài toán trên

bạn nào có thể nêu cách tìm số trung bình

cộng của 6 và 4?

GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra

từng bước tìm:

Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta

tính gì?

+ Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can,

chúng ta làm gì?

+ Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong

mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia

cho số can

+ Tổng 6+ 4 có mấy số hạng?

+ Để tìm số trung bình cộng của hai số 6

và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy

tổng chia cho 2, 2 chính là số các số hạng

của tổng 4+ 6

- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm

số trung bình cộng của nhiều số

* Bài toán 2:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2

- Bài toán cho ta biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế

nào?

- GV nhận xét bài làm của HS

Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng là bao

nhiêu?

3.Luyện tập, thực hành:

HĐ2: Cá nhân: 20’

Bài 1: Tìm số trung bình cộng …

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm

bài

- Có tất cả 4+ 6 = 10 lít dầu

- Mỗi can có 10: 2 = 5 lít dầu

+ HS trình bày lời giải cho 2 phép tình

HS nêu: Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5

(6+ 4): 2 = 5

+ Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu

+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can

+ Có 2 số hạng

- 3 HS đọc qui tắc

- HS đọc

- Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh

- Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

- Nếu chia đều số học sinh cho ba lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh

- HS lên bảng, lớp làm bài vào nháp

+ Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng là 28

+ HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng Lớp làm VBT

a Số TB cộng của 42 và 52 là:

Trang 7

- GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu

thức tính số trung bình cộng là được,

không bắt buộc viết câu trả lời

Bài 2:

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

- Đặt câu hỏi gợi mở

- GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò: 3’

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

(42+ 52): 2 = 47

b Số TB cộng của 36, 42 và 57 là:

(36+ 42+ 57): 3 = 45

c Số TB cộng của 34, 43, 52 và 39 là: (34+ 43+ 52+ 39): 4 = 42

+ HS đọc đề

- HS tự giải

Giải:

Cả bốn em cân nặng là:

36+ 38+ 40+ 34 = 148 (kg) Trung bình mỗi em cân nặng là: 148: 4 = 37 (kg)

Đáp số: 37 kg

KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào gợi ý (SGK) biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói

về tính trung thực

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

II CHUẨN BỊ:

GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực

Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

câu chuyện “Một nhà thơ chân chính.”

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

b Tìm hiểu bài:

Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã

được nghe, được đọc về đức tính trung

thực

HĐ1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu

của đề: 5’

+ GV phân tích đề, dùng phấn màu

gạch chân dưới các từ: được nghe, được

- HS kể chuyện

- Lắng nghe

- 2 HS đọc đề bài

Trang 8

đọc, tính trung thực.

+ Tính trung thực biểu hiện như thế

nào?

HĐ2: Thực hành kể và trao đổi ý

nghĩa câu chuyện: 25’

- Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm cử

đại diện lên trình bày

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

trong nhóm

- Bình chọn: + Bạn có câu chuyện hay

nhất

+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

+ Khen, khuyến khích

4 Củng cố – dặn dò: 3’

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi

những HS kể hay, nghe bạn chăm chú,

nêu nhận xét chính xác, biết đặt câu hỏi

thú vị Nhắc nhở, hướng dẫn những HS

kể chuyện chưa đạt, tiếp tục luyện tập

để kiểm tra lại ở tiết sau

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu

chuyện cho người thân nghe

- 4- 5 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý

- Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý) biểu hiện của tính trung thực

+ HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện kể

a HS kể chuyện theo cặp hoặc nhóm.

- HS kể theo nhóm

+ HS kể chuyện theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Thi KC trước lớp:

- HS xung phong kể chuyện hoặc đại diện các nhóm lên bảng trình bày.(Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô giáo)

- 1 đến 2 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp + HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất lớp

THỨ 4 Ngày soạn: 22-9 - 2014

Ngày dạy : 24- 9- 2014

TẬP ĐỌC: GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm

- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)

II CHUẨN BỊ:

Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK (Phóng to nếu có điều kiện)

Bảng phụ có viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’ Bài Những hạt

thóc giống

- HS hát Đọc một đoạn trong bài

+ Nhà vua chọn người có tính trung thực để

Trang 9

+ Nhà vua chọn người như thế nào để

nối ngôi?

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

HĐ1: Luyện đọc: 8’

- GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn

+Đ1: Nhác trông…đến tỏ bày tình thân

+ Đ 2: Nghe lời Cáo …đến loan tin này

+ Đ 3: Cáo nghe … đến làm gì được ai

- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần

1.Kết hợp hướng dẫn cách đọc bài

- GV giải nghĩa một số từ khó:

- GV đọc diễn cảm cả bài

HĐ2: Tìm hiểu bài: 13’

+ Gà trống và Cáo đứng ở vị trí khác

nhau như thế nào?

+ Cáo đã làm gì để dụ Gà trống xuống

đất?

* Từ “rày” nghĩa là từ đây trở đi

+ Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự

thật? Nhằm mục đích gì?

+ Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?

+ Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy

đến để làm gì?

+ Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe

lời Gà nói?

+ Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra

sao?

+ Theo em Gà thông minh ở điểm nào?

truyền ngôi báu

+ Nhận xét và chấm điểm cho bạn

- 1 HS đọc toàn bài

+ Tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- HS đọc từ khó

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2

- HS đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp

+ Đọc thầm để trả lời các câu hỏi:

+ Gà trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây

+ Cáo đon đả mời Gà xuống đất để thông báo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân,

Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân

+ Cáo đưa tin bịa đặt nhằm dụ Gà Trống xuống đất để ăn thịt Gà

Ý1: Âm mưu của Cáo

- HS đọc thầm đoạn 2 và … + Gà biết Cáo là con vật hiểm ác, đằng sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa: muốn ăn thịt Gà

+ Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ ăn thịt Cáo Chó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy, lộ âm mưu gian giảo đen tối của hắn

Ý2: Sự thông minh của Gà

- HS đọc thầm đoạn cuối và … + Cáo sợ khiếp, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy

+ Gà khoái chì cười phì vì Cáo đã lộ rõ bản chất, đã không ăn được thịt gà còn cắm đầu chạy vì sợ

+ Gà không bóc trần âm mưu của Cáo mà giả

bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói Rồi Gà báo cho Cáo biết, chó săn đang chạy đến loan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịt

Trang 10

+ Đó cũng là ý chính của đoạn thơ cuối

bài

HĐ3: Đọc diễn cảm và học thuộc

lòng: 5’

Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

1,2 theo cách phân vai (Gà và Cáo)

+ Đọc mẫu đoạn thơ

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng

- Thi đọc thuộc lòng

- Nhận xét và ghi điểm từng HS đọc tốt

4 Củng cố: 5’

+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

5 Dặn dò: 1’

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng ít nhất

10 dòng thơ

Chuẩn bị bài “ Nỗi dằn vặt …”

làm Cáo khiếp sợ, quắp đuôi, co cẳng chạy Ý3: Cáo lộ rõ bản chất gian xảo

- 3 HS đọc toàn bài

+ HS đọc phân vai theo nhóm

- HS đọc thuộc lòng theo cặp đôi

- Thi đọc thuộc lòng từng đoạn hoặc cả bài thơ

Ý nghĩa: Bài thơ khuyên con người hãy cảnh

giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo

TOÁN: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Tính được trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng

* Bài 1, bài 2, bài 3

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoạch dạyhọc – SGK

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động; 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập

1.Nêu qui tắc tính số TB cộng

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: 1’

b.Hướng dẫn luyện tập:

HĐ1: Cá nhân, nhóm: 30’

Bài 1: Tìm số TB cộng…

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung

bình cộng của nhiều số rồi tự làm bài

- Nhận xét ghi điểm

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

a) (96+ 121+ 143): 3 = 120 b) (35+ 12+ 24+ 21+ 43): 5 = 27

- HS đọc

Bài giải

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w