1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tổng hợp môn lớp 4 - Tuần 18

18 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 223,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung thực trong học tập  Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học Vượt khó trong học tập - Biết bày tỏ ý kiến - Tiết kiệm tiền - Gv yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên quan đến của - Tiết k[r]

Trang 1

TUẦN 18

Ngày soạn: 26/12/2010 Ngày giảng: 27/12/2010

Tiết 2 ĐẠO ĐỨC :

THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I

I / Mục tiêu :

-Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các bài đạo đức đã học trong suốt học kì I

- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống

II /Tài liệu và phương tiện :

 Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập

III/ Hoạt động dạy học :

Bài mới:

*Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các bài học đã học?

 Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học

- Gv yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên quan đến

tính trung thực trong học tập

- Trong cuộc sống và trong học tập em đã làm gì để thực

hiện tính trung thực trong học tập ?

- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy Long là người như

thế nào ?

* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết nào?

-GV căn cứ vào số HS giơ tay để chia lớp thành nhóm

thảo luận

-GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với cô là sẽ sưu tầm

và nộp sau là phù hợp nhất, thể hiện tính trung thực trong

học tập

-GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ ý kiến

a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình

b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối

c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng

- Gọi một số học sinh kể về những trường hợp khó khăn

trong học tập mà em thường gặp ?

- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó khăn như thế

em sẽ làm gì?

* GV đưa ra tình huống : - Khi gặp 1 bài tập khó, em sẽ

chọn cách làm nào dưới đây? Vì sao?

a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được

b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm

c/ Chép luôn bài của bạn

d/ Nhờ người khác làm bài hộ

đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn

e/ Bỏ không làm

-Nhắc lại tên các bài học : Trung thực trong học tập - Vượt khó trong học tập - Biết bày tỏ ý kiến - Tiết kiệm tiền của - Tiết kiệm thời giờ - Hiếu thảo với ông bà cha mẹ - Biết

ơn thầy cô giáo -Học sinh hát các bài hát có nội dung ca ngợi Bác Hồ

- Lần lượt một số em kể trước lớp

- Long là một người trung thực trong học tập sẽ được mọi người quý mến

-HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long

-HS giơ tay chọn các cách

-HS thảo luận nhóm

+Tại sao chọn cách giải quyết đó?

-HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành

-HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí

do sự lựa chọn

- Học sinh kể về những trường hợp khó khăn mà mình đã gặp phải trong học tập

-HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết

Trang 2

-GV kết luận

* Ôn tập -GV nêu yêu cầu :

+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về

những việc có liên quan đến bản thân em, đến lớp em?

-GV kết luận:

+Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi người

xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý

kiến của em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi

người Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người

có thể sẽ không hỏi và đưa ra những quyết định không

phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng và

của trẻ em nói chung

Cách ứng xử của các bạn trong các tình huống sau là

đúng hay sai? Vì sao?

* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ

a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng vằng, bực

bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà bạn dự sinh nhật

b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã chuẩn bị

sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa cho mát Loan còn

nhanh nhảu giúp mẹ mang túi vào nhà

c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng chạy ra tận

cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ mua truyện tranh cho

con không?”

d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh, Hoài đến

nhà bạn mượn sách, thấy ngoài vườn nhà bạn có đám hoa

lạ, liền xin bạn một nhánh mang về cho ông trồng

đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang đùa với

nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại ho ở phòng bên, Nhâm

vội chạy sang vuốt ngực cho bà

-GV mời đại diện các nhóm trình bày

* Biết ơn thầy cô giáo

-GV nêu tình huống:

Cô Bình- Cô giáo dạy bọn Vân hồi lớp 1 Vừa hiền

dịu, vừa tận tình chỉ bảo cho từng li từng tí Nghe tin cô

bị ốm nặng, bọn Vân thương cô lắm Giờ ra chơi, Vân

chạy tới chỗ mấy bạn đang nhảy dây ngoài sân báo tin và

rủ: “Các bạn ơi, chiều nay chúng mình cùng đến thăm cô

nhé!”

-GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em

biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em phải kính

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

* Yêu lao động :

- Yêu cầu thảo luận nhóm

-GV chia 2 nhóm và yêu cầu làm việc

Nhóm 1 :Tìm những biểu hiện của yêu lao động

Nhóm 2 : Tìm những biểu hiện của lười lao động

-GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao động, của

- Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp

-HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do

- Cách a, b, d là những cách giải quyết tích cực

-Các nhóm thảo luận sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo trước lớp

- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến -Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có

+Thảo luận trao đổi và tiếp nối phát biểu

+Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b) Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

+Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ

+ Thảo luận theo nhóm đôi , tiếp nối phát biểu ý kiến

- Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ chúng em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó chúng

em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

+ Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

Trang 3

lười lao động.

- Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua từng bài

-Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận xét

- Giáo viên rút ra kết luận

-Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực hiện theo bài học

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Tiết 3: TOÁN

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I.Mục tiêu :

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

- Bài 1, bài 2

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập

* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

III Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 3

-Chấm tập hai bàn tổ 4

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-b) Khai thác:

-Hỏi học sinh bảng chia 9 ?

-Ghi bảng các số trong bảng chia 9

9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72 , 81 , 90

-Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi

số

-Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :

18 = 1 +8 = 9

27= 2+7 = 9 81 =8+1 =9 …

-Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3 , 4

chữ số để học sinh xác định

-Ví dụ : 1234, 136 , 2145 , 405 ,648…

-Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý rút ra qui tắc

về số chia hết cho 9

-Giáo viên ghi bảng qui tắc

-Gọi hai em nhắc lại qui tắc

* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không

chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?

-Tổ 4 nộp tập để giáo viên chấm -Hai em sửa bài trên bảng

-Những số chia hết cho 2 là : 480 ,296,

2000, 9010 324 -Những số chia hết cho 5 là : 345, 480 ,2000 , 3995 , 9010

-Những số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là : 480 , 2000, 9010

-Hai em khác nhận xét bài bạn

-Lớp theo dõi giới thiệu -Vài em nhắc lại tựa bài

-Hai học sinh nêu bảng chia 9

-Tính tổng các số trong bảng chia 9 -Quan sát và rút ra nhận xét

-Các số này đều có tổng các chữ số là

số chia hết cho 9 -Dựa vào nhận xét để xác định -Số chia hết 9 là : 136 ,405 ,648 vì các

số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9

*Qui tắc : Những số chia hết cho 9là những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 9

*Nhắc lại từ hai đến ba em

Trang 4

-Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số mỗi

số ở cột bên phải

-Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :

29 = 2 + 9 = 9 235 = 2 + 3 + 5 = 10

+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét

+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho 2 và

số chia hết cho 5 và số chia hết cho 9 ta căn cứ

vào đặc điểm nào ?

c) Luyện tập:

Bài 1 :Gọi 1 em nêu đề bài xác định nội dung đề

+ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài

99 = 9 + 9 = 18 vì 18 chia hết cho 9 nên số 99

chia hết cho 9

-Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 2 :Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi một em lên bảng sửa bài

+ GV hỏi :

+ Những số này vì sao không chia hết cho 9 ?

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3( HS khá, giỏi)

-Yêu cầu HS đọc đề

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 2 HS đọc bài làm

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4( HS khá, giỏi)

-Yêu cầu HS đọc đề

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

-GV nhận xét và cho điểm HS

d) Củng cố - Dặn dò:

Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 9

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài

+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét :

- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9

"

+ 3 HS nêu

-Một em nêu đề bài xác định nội dung

đề bài

+ 1HS đứng tại chỗ nêu cách làm , lớp quan sát

-Lớp làm vào vở Hai em sửa bài trên bảng

-Những số chia hết cho 9 là : 108 ,

5643 ,29385

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc đề bài -Một em lên bảng sửa bài -Số không chia hết cho 9 là : 96 , 7853 ,

5554 , 1097 + Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9 -Em khác nhận xét bài bạn

1 HS đọc thành tiếng

- Viết số có 3 chữ số chia hết cho 9 -HS cả lớp làm bài vào vở

- Các số chia hết 9 là : 180 , 324 , 783 -HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh

1 HS đọc thành tiếng

- Tìm chữ số thích hợp để điền vào ô trống để được số chia hết cho 9

-HS cả lớp làm bài vào vở

- Các số cần điền lần lượt là : 5 , 1 , 2

-HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh -Vài em nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại

Tiết 4 Khoa học

KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY I/ Mục tiêu:

Trang 5

Giúp HS làm thí nghiệm để chứng minh :

+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi và sự cháy sẽ được tiếp diễn

+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục , không khí phải được lưu thông

+ Biết được vai trò của khí Ni - tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí

+ Biết được những ứng dụng thực tế có liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy

II/ Đồ dùng dạy- học:

-HS chuẩn bị 2cây nến bằng nhau

- 2 lọ thuỷ tinh ( 1 lọ to , 1 lọ nhỏ )

- 2 lọ thuỷ tinh không có đáy để kê

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp:

2.Hoạt động khởi động : Yêu cầu HS trả lời câu

hỏi:

1) Không khí có ở đâu ?

2) Không khí có những tính chất gì ?

3) Không khí có vai trò như thế nào đối với đời

sống ?

-GV khái quát : Không khí có vai trò rất quan

trọng dối với đời sống của mọi sinh vật trên trái

đất Vai trò của không khí đối với sự cháy như thế

nào ? qua các thí nghiệm của bài học hôm nay các

em sẽ tìm hiểu điều đó

* Hoạt động1 :

VAI TRÒ CỦA Ô - XI ĐỐI VỚI SỰ CHÁY

- Gv kê một chiếc bàn ở giữa lớp để làm thí

nghiệm để cả lớp quan sát dự đoán hiện tượng và

kết quả của thí nghiệm

+ Thí nghiệm 1 :

+ Dùng 2 cây nên như nhau và 2 lọ thuỷ tinh

không bằng nhau

- Đốt cháy 2 cây nến và úp 2 cái lọ lên Các em dự

đoán xem hiện tượng gì xảy ra

+ Để chứng minh xem bạn nào dự đoán hiện tượng

đúng , chúng ta cùng tiến hành làm thí nghiệm

+ Yêu cầu HS quan sát và hỏi HS xem hiện tượng

gì sẽ xảy ra ?

+ Theo em tại sao cây nến trong lọ thuỷ tinh to lại

cháy lâu hơn cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ ?

+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã chứng minh

được ô - xi có vai trò gì ?

+ Kết luận : Trong không khí có ô - xi và khí ni -

-HS trả lời

- Không khí có ở xung quanh mọi vật

và mọi chỗ rỗng bên trong vật

- Không khí trong suốt , không màu , không mùi , kông vị , không có hình dạng nhất định Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

- Không khí có chứa khí ô - xi để duy trì sự cháy

+ Không khí dùng để làm căng bánh

xe ôtô , xe đạp , xe máy + Không khí dùng để làm căng bóng bay , phao bơi

+ Lắng nghe

+ Quan sát , trao đổi và phát biểu ý kiến

-HS lắng nghe và phát biểu

+ Cả 2 cây nên cùng tắt + Cả 2 cây nến vẫn cháy bình thường + Cây nến trong lọ thuỷ tinh to sẽ cháy lâu hơn so với cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ

+ Vì trong lọ thuỷ tinh to có chứa nhiều không khí hơn lọ thuỷ tinh nhỏ Mà trong không khí lại có chứa nhiều ô - xi để duy trì sự cháy + Ô - xi để duy trì sự cháy lâu hơn , cáng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi và sự cháy diễn ra lâu hơn

Trang 6

tơ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô -

xi và sự cháy sẽ diễn ra lâu hơn Ô - xi rất cần

thiết cho sự cháy Trong không khí cũng chứa khí

ni - tơ Khí ni tơ không duy trì sự cháy nhưng nó

giúp cho sự cháy trong không khí xảy ra không

quá nhanh và quá mạnh

* Hoạt động 2:

CÁCH DUY TRÌ SỰ CHÁY

- Các em đã biết ô xi trong không khí cần cho sự

cháy Vậy làm thế nào để chúng ta có thể cung

cấp nhiều ô xi để sự cháy diễn ra liên tục ? Lớp

chúng ta cùng quan sát làm thí nghiệm

Cách tiến hành:

-GV dùng một lọ thuỷ tinh không có đáy úp vào

1 cây nến gắn trên đế kín và hỏi :

- Các em hãy dự đoán xem hiện tượng gì sẽ xảy ra

?

+ GV thực hiện thí ngiệm và hỏi

+ Kết quả của thí nghiệm này như thế nào ?

+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy được trong

thời gian ngắn như vậy ?

-GV yêu cầu HS làm thêm một số thí nghiệm

khác

+ Dùng đế cây nến bằng một đế không kín Hãy dự

đoán xem hiện tượng gì sẽ xảy ra ?

+ GV thực hiện thí nghiệm yêu cầu học sinh quan

sát và hỏi HS :

+ Vì sao cây nến có thể cháy bình thường

+ Ta thấy : Khi sự cháy xảy ra khí ni - tơ và khí

các - bo - níc nóng lên và bay lên cao Do có chỗ

lưu thông với bên ngoài nên không khí ở bên ngoài

tràn vào lọ tiếp tục cung cấp ô - xi để duy trì sự

cháy Cứ như vậy sự cháy diễn ra liên tục

+ Vậy để duy trì sự cháy cần phải làm gì ? Tại

sao lại phải làm như vậy ?

+ Để duy trì sự cháy cần phải liên tục cung cấp

không khí Không khí cần phải được lưu thông thì

sự cháy mới diễn ra liên tục được

* Hoạt động 3:

ỨNG DỤNG LIÊN QUAN ĐẾN SỰ CHÁY

- Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm

-Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm quan sát hình

minh hoạ số 5 và trả lời câu hỏi

+ Lắng nghe

-HS lắng nghe và quan sát

-HS suy nghĩ và trả lời : cây nến vẫn cháy bình thường

+ Cây nến sẽ tắt

- Quan sát thí nghiệm và trả lời

- Cây nến sẽ tắt sau mấy phút -Cây nến chỉ cháy được trong một thời gian ngắn là do lượng ô - xi trong lọ đã cháy hết mà không được cung cấp tiếp

+ Một số HS nêu dự đoán của mình

+ Cây nến có thể cháy bình thường là

do được cung cấp ô - xi liên tục + Đế gắn nến không kín nên không khí liên tục tràn vào lọ cung cấp ô - xi nên cây nến đã cháy được liên tục

+ Lắng nghe và quan sát GV mô tả + Để duy trì được sự cháy liên tục ta cần phải cung cấp không khí Vì trong không khí có chứa ô - xi Ô - xi rất cần cho sự cháy Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô - xi và

sự cháy sẽ diễn ra liên tục

-Các nhóm trao đổi thảo luận trong nhóm sau đó cử đại diện trình bày

Trang 7

+Bạn nhỏ đang làm gì ?

+Bạn làm như vậy để làm gì ?

-Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ

sung để hoàn chỉnh

-Bạn nhỏ là người dân tộc , bạn đang dùng chiếc

ống nứa để thổi vào bếp củi Làm như vậy không

khí sẽ được lưu thông , cung cấp không khí liên

tục để duy trì sự cháy

+ Trong lớp mình còn có bạn nào có kinh nghiệm

làm cho ngọn lửa trong bếp củi , bếp than không bị

tắt

-GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm

-GV nhận xét chung

* Hoạt động kết thúc :

-GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi

-GV hỏi :

+ Khí ô - xi và khí ni tơ có vai trò gì đối với sự

cháy ?

+ Làm cách nào để duy trì sự cháy ?

-Gọi HS lên trình bày

-GV nhận xét, khen những HS trả lời đúng

3.Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà chuẩn bị theo nhóm

+ Nhóm 1 : Nuôi 1 con sâu bọ ( cào cào , chấu

chấu , dế , gián , nhện ) trong lọ hở nắp

+ Nhóm 2 : Nuôi 1 con sâu bọ trong lọ kín

+ Nhóm 3 : Gieo hạt dậu trong lọ đến khi nảy mầm

+ Nhóm 4 : Gieo hạt đậu trong lọ đến khi nảy

mầm thì đậy kín lại

+ Bạn nhỏ trong hình đang dùng ống nứa để thôit không khí vào bếp củi + Bạn làm như thế để không khí trong bếp được cung cấp liên tục để bếp không bị tắt khi khí ô - xi bị mất

đi

- Bổ sung cho nhóm bạn + Trao đổi và trả lời + Muốn cho ngọn lửa trong bếp củi không bị tắt , em thường cời rỗng tro bếp ra để không khí được lưu thông + Muốn cho ngọn lửa trong bếp không bị tắt ta có thể mang bếp than

ra đầu hướng gió để gió thổi không khí vào trong bếp

-HS lắng nghe

-HS thực hiện

Thứ 3-4 đồng chí Lưu dạy

Chiều thứ hai Tiết 1 Luyện mĩ thuật

ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (tiết 1) I/ Mục tiêu

Trang 8

-Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước

đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều

- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ( tốc độ đọc trên 80 tiếng/phút)

II / Chuẩn bị

 Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu

 Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học :

1) Phần giới thiệu :

* Ở tuần này các em sẽ ôn tập và

kiểm tra lấy điểm học kì I

2) Kiểm tra tập đọc :

-Kiểm tra số học sinh cả lớp

4

1

-Yêu cầu từng học sinh lên bốc

thăm để chọn bài đọc

-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài

theo chỉ định trong phiếu học tập

-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học

sinh vừa đọc

-Theo dõi và ghi điểm theo thang

điểm qui định của Vụ giáo dục tiểu

học

-Yêu cầu những em đọc chưa đạt

yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết

sau kiểm tra lại

3) Lập bảng tổng kết :

-Các bài tập đọc là truyện kể trong

hai chủ điểm " Có chí thì nên " và "

Tiếng sáo diều "

-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

-Những bài tập đọc nào là truyện

kể trong hai chủ đề trên ?

_ Yêu cầu HS tự làm bài trong

nhóm GV đi giúp đỡ các nhóm

gặp khó khăn

+ Nhóm nào xong trước dán phiếu

lên bảng đọc phiếu các nhóm khác

, nhận xét , bổ sung

-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- Học sinh đọc thành tiếng + Bài tập đọc : Ông trạng thả diều, "Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi, Vẽ trứng,- Người tìm đường lên các

vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú đất nung, Trong quán

ăn "Ba Cá Bống", Rất nhiều mặt trăng -4 em đọc đọc lại truyện kể , trao đổi và làm bài

- Cử đại diện lên dán phiếu , đọc phiếu Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Tên bài

Ông trạng thả diều

Trinh Đường

Nguyễn Hiến nhà nghèo mà hiểu học

Nguyễn Hiến

Vu tàu thuỷ

Từ điển nhân

Bạch Thái Bưởi

từ tay trắng nhờ

Bạch Thái Bưởi

Trang 9

+ Nhận xét lời giải đúng

đ) Củng cố dặn dò :

*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các

bài tập đọc đã học từ đầu năm đến

nay nhiều lần để tiết sau tiếp tục

kiểm tra

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

Bạch Thái Bưởi

vật lịch

sử Việt Nam

có chí đã làm nên nghiệp lớn

Vẽ trứng

Xuân Yến

Lê- ô- nác đô đa Vin - xi kiên trì khổ luyện đã trở thành danh hoạ vĩ đại

Lê- ô- nác-

đô đa Vin -

xi

Người tìm đường lên các vì sao

Lê Long Phạm Ngọc Toàn

Xi -ôn -cốp- xki kiên trì theo đuổi ước mơ đã tìm được đường lên các vì sao

Xi -ôn -cốp- xki

Văn hay chữ tốt

Truyện đọc 1 ( 1995 )

Cao Bá Quát luyện chữ trở thành người nổi tiếng

Cao Bá Quát

Chú đất nung

Nguyễn Kiên

Chú bé Đất dám nung mình trong lửa để trở thành người mạnh mẽ

Chú đất nung

Trong quán

ăn "

Ba cá Bống

"

A - lêch

- xây Tôn

-x tôi

Bu ra ti nô thông minh mưu trí đã moi được bí mật

về chiếc chìa khoá vàng từ hai

kể độc ác

Bu ra ti nô

Rất nhiều mặt trăng

Phơ -

Trẻ em nhìn thế giới , giải thích

về thế giới rất khác người lớn

Công chú nhỏ

-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần -Học bài và xem trước bài mới

Tiết 3 Luyện toán

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, 5, 3, 9 I.Mục tiêu :

- Giúp học sinh

-Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2 cho 3 và cho 5 và cho 9

+ Biết vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2 , 3 , 5 , 9 và giải tốn

II.Đồ dùng dạy học :

III động trên lớp :

Trang 10

GVgọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài về

nhà

-Vài em nhắc lại dấu hiệu chia hết cho

2,5,3,9.Lấy ví dụ chứng minh

-GVnhận xét và cho điểm

3)Bài mới:

a)Giới thiệu bài:

b)Luyện tập thưc hành:

Bài 1:

Yêu cầu HS đọc đề

HS làm bài vào vở

Yêu cầu vài em nêu dấu hiệu chia hết cho

2,3,5và 9

Bài 2:

Yêu cầu HS đọc đề

HS làm vở

Gọi vài em nêu miệng

Bài 3:

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

HS làm bài tập vào vở

Gọi vài em nêu

HS nhận xét bài làm của bạn

V bổ sung và cho điẻm

HS nêu yêu cầu bài

HS lên bảng thực hiện

HS ở lớp làm vở và nhận xét bài của bạn

Bài 5:

1em đọc đề và nêu yêu cầu đề

GV gợi ý

Số HS có trong phạm vi từ 34 đến 21 và số

đó phải chia hết cho 3 và 5

Củng cố dặn dò:

Nhận xét giờ học

Về nhà làm bài tập

1 em đọc thành tiếng 2-3 em nêu trước lớp -Số chia hết cho2:45668;2050;35 766;

-Sốchia hết cho 3:7435;2229;

-Số chia hết cho5:7435;2050;

-Số chia hết cho 9:7435;

a)Số chia hết cho 2 và5:64 620;5270

b)Sốchia hết cho 3và 2:57 234;64 620;

c)Số chia hết cho 2;3;5;9:64 620 Tìm số thích hợp để điền vào ô trống a)Số cần điền là:5

b)Số cần điền là:0 hoặc 9 c)Số cần điền là:0

d)Số cần điền là:4 Gọi 4 em lên bảng thực hiện

HS ở lớp làm theo bài bạn và nhận xét a)2253+4315-173 b)6438-2325x2

=6568-173 =6438-4650

= 6395 = 1788

Số chia hết cho 5 Số chia hết cho 2cho 3

c)480-120:4 d)63+24x3 =480-30 =63+72 =450 =135

Số chia hết cho:2;3;5 và9 Số chia hết cho 3;5;9

HS làm vào vở và nêu

Chiều thứ 3

Tiết 1 Kể chuyện

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 4)

I/ Mục tiêu :

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nghe- viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 80 chữ/phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ(Đôi que đan)

- HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả( tốc độ viết trên 80 chữ /phút)

II / Chuẩn bị

 Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w