MỤC TIÊU: Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn BT1; bước đầu vận dụng k[r]
Trang 1TUẦN 32 Thứ hai, ngày 14 tháng 4 năm 2014
TẬP ĐỌC (Tiết 63) VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (Trần Đức Tiến)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch bài học - SGK
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: Bài cũ - bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ:4’ “Con chuồn
chuồn nước”
* Tình yêu quê hương đất nước của
tác giả thể hiện qua những câu văn
nào?
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:1’
Ngày xửa, ngày xưa ở một vương
quốc nọ buồn chán khinh khủng chỉ vì
dân cư ở đó không ai biết cười? Điều
gì đã xảy ra ở vương quốc đó? Nhà
vua đã làm gì để vương quốc mình
tràn ngập tiếng cười? Bài đọc Vương
quốc nụ cười hôm nay chúng ta học sẽ
cho các em biết điều đó
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc 8’
GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt
+ Đoạn 2: Tiếp theo … học không
vào
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:
- GV giải nghĩa một số từ khó:
- GV đọc diễn cảm cả bài
*Mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút
+ HS đọc bài học
- HS lắng nghe
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS đọc từ khó
+ HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
- HS đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
Trang 2Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 +
2 Đọc nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi
vọng Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
sau: buồn chán, kinh khủng, không
muốn hót, chưa nở đã tàn, ngựa hí,
sỏi đá lạo xạo …
HĐ2: Tìm hiểu bài:14’
* Những chi tiết nào cho thấy cuộc
sống ở vương quốc nọ rất buồn?
* Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán
như vậy?
*Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình?
* Kết quả viên đại thầnh đi học như
thế nào ?
* Điều gì bất ngờ đã xảy ra?
* Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe
tin đó?
- GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em
sẽ được học ở tuần 33
HĐ3: Đọc diễn cảm:5’
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm đoạn văn tiêu biểu trong bài: đoạn
2
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
+ Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố: 5’
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Nêu ý nghĩa bài học?
5 Dặn dò: 1’
+ HS học bài và Chuẩn bị bài “Hai bài
thơ của Bác”
+ Nhận xét tiết học
- Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi:
* Những chi tiết là: “Mặt trời không muốn dậy
… trên mái nhà”
* Vì cư dân ở đó không ai biết cười
* Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn cười
- HS đọc thầm đoạn 2
* Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình ảo não
- HS đọc thầm đoạn 3
* Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
* Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
- HS đọc toàn bài
+ Luyện đọc theo phân vai nhóm đôi
- 4 HS đọc theo phân vai: người dẫn chuyện, viết đại thần, viên thị vệ, đức vua
+ Bình chọn người đọc hay
Ý nghĩa: Câu chuyện giúp ta hiểu được một
điều: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng
tẻ nhạt, buồn chán
TOÁN (Tiết 156)
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TT)
I MỤC TIÊU:
Trang 3- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ
số (tích không quá sáu chữ số)
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
- Biết so sánh số tự nhiên
* Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2, bài 4 (cột 1)
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch bài học – SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ:4’
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập
5
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:1’
- Trong giờ học hôm nay chúng ta
cùng ôn tập về phép nhân, phép chia
các số tự nhiên
b.Hướng dẫn ôn tập
HĐ1: Cả lớp: 24’
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+ Nhận xét, ghi điểm
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích
cách tìm x của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4- Yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Để so sánh hai biểu thức với nhau
trước hết chúng ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
- Đặt tính rồi tính
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
2057 x 13 = 26741 7368 : 24 = 307
428 x 125 = 53500 13498 : 32 = 421 dư 26
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 40 x = 1400 b) x : 13 = 205
x = 1400 : 40 x = 205 13
x = 35 x = 2665 a) x là thừa số chưa biết trong phép nhân, muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
b) x là số bị chia chưa biết trong phép chia Muốn tìm số bị chia chưa biết trong phép chia
ta lấy thương nhân với số chia
- Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
Trang 4
+ Nhận xét, ghi điểm
4.Củng cố- Dặn dò:3’
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
13500 = 135 100
26 11 > 280
320 : (16 2) = 320 : 16 : 2
ĐẠO ĐỨC (Tiết 32) DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người
- Học sinh biết sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững
- Học sinh có thái độ bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên
II CHUẨN BỊ:
GV: Một số tranh, ảnh về thiên nhiên (rừng, thú rừng, sông, biển…)
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:1’
2 Bài cũ: 5’
+ GV gọi học sinh lên bảng đọc ghi nhớ
+ Nhận xét
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: 1’
“Bảo vệ…” GV ghi đề
b.Tìm hiểu bài:
HĐ1:Nhóm: 20’
+ Gv phát tranh ảnh và thông tin yêu cầu
HS hảo luận theo câu hỏi
+ Em hãy kể tên các tài nguyền thiên
nhiên mà em biết?
+ Tài nguyên thiên nhiên mang lại ích lợi
gì cho con người?
+ Học sinh lên bảng đọc ghi nhớ bài học trước
+ HS xem ảnh, đọc thông tin
+ Từng nhóm thảo luận câu hỏi
+ Từng nhóm lên trình bày
+ Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận
+ Mỏ than, khoáng sản, mỏ dầu, mở quặng kim loại,…
- Mang lại lợi ích cho cuộc sống con người (khai thác dầu mỏ, than đá,…Phục vụ công nghiệp, đời sống con người, dùng sức nước
Trang 5+ Em cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
như thế nào?
GV củng cố 3 câu hỏi trên và kết luận
HĐ2: Cá nhân: 5’
+ Em đã làm gì để bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên?
3.Củng cố - Dặn dò: 3’
GV củng cố nội dung bài học
Tìm hiểu về một tài nguyên thiên nhiên
của Việt Nam hoặc của địa phương
Nhận xét tiết học
chạy máy phát điện; sử dụng ánh nắng môi trường để cung cấp năng lượng trong sinh hoạt,…)
+ Hiện nay tài nguyên TN đang bị cạn kiệt
để bảo vệ tài nguyên TN chúng ta cần phải sử dụng một cách hợp lí và tiết kiệm
+ HS tự nêu những việc mình làm để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Thứ ba, ngày 15 tháng 4 năm 2014
KHOA HỌC (Tiết 63) ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?
I MỤC TIÊU:
Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng
II CHUẨN BỊ:
- HS sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật
- Hình minh họa trang 126, 127 SGK (phóng to)
- Giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:1’
2.Kiểm tra bài cũ: 4’
+ Động vật cần gì để sống?
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3.Bài mới:
Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh của HS
+ Thức ăn của động vật là gì?
a Giới thiệu bài:2’
Để biết xem mỗi loài động vật có nhu cầu
về thức ăn như thế nào, chúng ta cùng
học bài hôm nay
b Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Thức ăn của động vật:20’
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm
- HS hát
+ Động vật can thức ăn, nước uống, ánh sáng và không khỉ để sống và phát triển bình thường
+ HS đọc bài học
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các thành viên
+ Thức ăn của động vật là: lá cây, cỏ, thịt con vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu, …
- Lắng nghe
- Tổ trưởng điều khiển hoạt động của nhóm
Trang 6hãy nói nhanh tên con vật mà mình sưu
tầm và loại thức ăn của nó Sau đó cả
nhóm cùng trao đổi, thảo luận để chia các
con vật đã sưu tầm được thành các nhóm
theo thức ăn của chúng
GV hướng dẫn các HS dán tranh theo
nhóm
+ Nhóm ăn cỏ, lá cây
+ Nhóm ăn thịt
+ Nhóm ăn hạt
+ Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ
+ Nhóm ăn tạp
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm sưu tầm
được nhiều tranh, ảnh về động vật, phân
loại động vật theo nhóm thức ăn đúng,
trình bày đẹp mắt, nói rõ ràng, dễ hiểu
- Yêu cầu: Hãy nói tên, loại thức ăn của
từng con vật trong các hình minh họa
trong SGK
+ Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn
khác nhau Theo em, tại sao người ta lại
gọi một số loài động vật là động vật ăn
tạp?
+ Em biết những loài động vật nào ăn
tạp?
- Giảng: Phần lớn thời gian sống của
động vật giành cho việc kiếm ăn Các
loài động vật khác nhau có nhu cầu về
thức ăn khác nhau Có loài ăn thực vật,
có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ, có loài
ăn tạp
Hoạt động 2: Trò chơi: Đố bạn con gì?
10’
dưới sự chỉ đạo của GV
- Đại diện các nhóm lên trình bày: Kể tên các con vật mà nhóm mình đã sưu tầm được theo nhóm thức ăn của nó
- Lắng nghe
+ Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó là lá cây
+ Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, … + Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó là thịt của các loài động vật khác
+ Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng, sâu bọ, …
+ Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó là sâu, côn trùng, …
+ Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, … + Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn trùng, các con vật khác
+ Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó là thịt các loài vật khác, các loài cá
+ Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ
- Người ta gọi một số loài là động vật ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất nhiều loại
cả động vật lẫn thực vật
+ Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …
- Lắng nghe
Trang 7- GV phổ biến cách chơi:
+ GV dán vào lưng HS 1 con vật mà
không cho HS đó biết, sau đó yêu cầu HS
quay lưng lại cho các bạn xem con vật
của mình
+ HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật
mình đang mang là con gì
+ HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5
câu về đặc điểm của con vật
+ HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai
+ Tìm được con vật sẽ nhận một tràng
pháo tay
- Cho HS chơi thử:
Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi:
+ Con vật này có 4 chân phải không? –
Đúng
+ Con vật này có sừng phải không? – Sai
+ Con vật này ăn thịt tất cả các loài động
vật khác có phải không? – Đúng
+ Đấy là con hổ – Đúng (Cả lớp vỗ tay
khen bạn)
- Cho HS chơi theo nhóm
- Cho HS xung phong chới trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi các em đã nhớ
những đặc điểm của con vật, thức ăn của
chúng
4.Củng cố - Dặn dò: 3’
Động vật ăn gì để sống?
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
- Nhận xét tiết học
+ HS tham gia chơi
- HS tham gia chơi
TOÁN (Tiết 157)
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt)
I MỤC TIÊU:
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
* Bài 1 (a), bài 2, bài 4
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch bài học – SGK
HS: Bài cũ- bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 81 Khởi động:1’
2.Kiểm tra bài cũ:4’
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 5
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:1’
- Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục
ôn tập về các phép tính với số tự
nhiên
b.Hướng dẫn ôn tập:
HĐ1: Cả lớp: 24’
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu
thức trong bài, khi chữa bài có thể yêu
cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép
tính trong biểu thức có các dấu tính
cộng, trừ, nhân, chia, biểu thức có dấu
ngoặc
Bài 4
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Để biết được trong hai tuần đó trung
bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao
nhiêu mét vải chúng ta phải biết được
gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
- Tính giá trị của các biểu thức có chứa chữ
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở a) Với m = 952 ; n = 28 thì:
m + n = 952 + 28 = 980
m – n = 952 – 28 = 924
m n = 952 28 = 26656
m : n = 952 : 28 = 34
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
12054 : (15 + 67) 9700 : 100 + 36 x 12
= 12054 : 82 = 97 + 432 = 147 = 529
29150 – 136 x 201 (160 x 5 – 25 x 4) : 4
= 29150 –27336 = (800 – 100): 4
= 1814 = 700: 4 = 175
- 1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK
+ Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải?
+ Chúng ta phải biết:
Tổng số mét vải bán trong hai tuần
Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải
Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:
319 + 76 = 395 (m)
Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là
319 + 395 = 714 (m)
Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:
7 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số
Trang 9- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
HĐ2: Cá nhân:7’
4.Củng cố- Dặn dò:3’
+ GV củng cố bài học
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
- GV tổng kết giờ học
mét vải là:
714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m
CHÍNH TẢ (Tiết 32) NGHE – VIẾT: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
PHÂN BIỆT S/X, O/Ô
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch bài học - SGK
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ:4’
- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:1’
Trong tiết chính tả hôm nay, các em
sẽ được nghe viết một đoạn trong bài
Vương quốc vắng nụ cười Sau đó
các em sẽ làm bài tập chính tả phân
biệt âm đầ hoặc âm chính
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Cả lớp:20’
* Tái hiện nội dung bài:
- GV yêu cầu HS nêu nội dung đoạn
chính tả
* Luyện viết từ khó:
- Cho HS viết những từ dễ viết sai:
kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn
nhịp, lạo xạo
* HS viết bài chính tả:
- 2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạc đen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúng chính tả
- HS lắng nghe
1 Nghe- viết:Vương quốc vắng nụ cười
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
+ Cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn
- HS luyện viết từ
Trang 10GV đọc chính tả.
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ
- Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi
** Chấm, chữa bài.
- GV chấm 5 đến 7 bài
- Nhận xét chung
HĐ2: Cá nhân:11’
* Bài tập 2:
- GV chọn câu a hoặc câu b
a) Điền vào chỗ trống
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a
- Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức:
GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết
mẫu chuyện có để ô trống
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:3’
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã
luyện viết chính tả
- Về nhà kể cho người thân nghe các
câu chuyện vui đã học
- GV nhận xét tiết học
- HS viết chính tả
- HS soát lỗi
- HS đổi tập cho nhau soát lỗi Ghi lỗi ra ngoài lề
2 Bài tập:
- HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
- HS làm bài vào VBT
- 3 nhóm lên thi tiếp sức
+ Kết quả: Các chữ cần điền là: sao – sau – xứ
– sức – xin – sự.
- HS chép lời giải đúng vào vở
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 63) THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I MỤC TIÊU:
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời CH Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?-ND Ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT (2)
* HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a, b) ở BT(2)
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
- 1 Tờ giấy khổ rộng
- Một vài băng giấy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ:4’
- Kiểm tra 1 HS
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:1’
“Thêm trạng ngữ chỉ thời…” GV ghi
- HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước.Nêu ví dụ
- HS lắng nghe