1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án các môn khối 4 - Tuần 32 năm 2014

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 252,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn BT1; bước đầu vận dụng k[r]

Trang 1

TUẦN 32 Thứ hai, ngày 14 tháng 4 năm 2014

TẬP ĐỌC (Tiết 63) VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (Trần Đức Tiến)

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả

- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoạch bài học - SGK

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

HS: Bài cũ - bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ:4’ “Con chuồn

chuồn nước”

* Tình yêu quê hương đất nước của

tác giả thể hiện qua những câu văn

nào?

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:1’

Ngày xửa, ngày xưa ở một vương

quốc nọ buồn chán khinh khủng chỉ vì

dân cư ở đó không ai biết cười? Điều

gì đã xảy ra ở vương quốc đó? Nhà

vua đã làm gì để vương quốc mình

tràn ngập tiếng cười? Bài đọc Vương

quốc nụ cười hôm nay chúng ta học sẽ

cho các em biết điều đó

b Luyện đọc và tìm hiểu bài:

HĐ1: Luyện đọc 8’

GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt

+ Đoạn 2: Tiếp theo … học không

vào

+ Đoạn 3: Còn lại

- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1

Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:

- GV giải nghĩa một số từ khó:

- GV đọc diễn cảm cả bài

*Mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút

+ HS đọc bài học

- HS lắng nghe

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- HS đọc từ khó

+ HS luyện đọc câu văn dài

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2

- HS đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc toàn bài

Trang 2

Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 +

2 Đọc nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi

vọng Cần nhấn giọng ở những từ ngữ

sau: buồn chán, kinh khủng, không

muốn hót, chưa nở đã tàn, ngựa hí,

sỏi đá lạo xạo …

HĐ2: Tìm hiểu bài:14’

* Những chi tiết nào cho thấy cuộc

sống ở vương quốc nọ rất buồn?

* Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán

như vậy?

*Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình

hình?

* Kết quả viên đại thầnh đi học như

thế nào ?

* Điều gì bất ngờ đã xảy ra?

* Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe

tin đó?

- GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em

sẽ được học ở tuần 33

HĐ3: Đọc diễn cảm:5’

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn

cảm đoạn văn tiêu biểu trong bài: đoạn

2

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Theo dõi, uốn nắn

+ Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố: 5’

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

Nêu ý nghĩa bài học?

5 Dặn dò: 1’

+ HS học bài và Chuẩn bị bài “Hai bài

thơ của Bác”

+ Nhận xét tiết học

- Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi:

* Những chi tiết là: “Mặt trời không muốn dậy

… trên mái nhà”

* Vì cư dân ở đó không ai biết cười

* Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn cười

- HS đọc thầm đoạn 2

* Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình ảo não

- HS đọc thầm đoạn 3

* Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường

* Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

- HS đọc toàn bài

+ Luyện đọc theo phân vai nhóm đôi

- 4 HS đọc theo phân vai: người dẫn chuyện, viết đại thần, viên thị vệ, đức vua

+ Bình chọn người đọc hay

Ý nghĩa: Câu chuyện giúp ta hiểu được một

điều: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng

tẻ nhạt, buồn chán

TOÁN (Tiết 156)

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TT)

I MỤC TIÊU:

Trang 3

- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ

số (tích không quá sáu chữ số)

- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số

- Biết so sánh số tự nhiên

* Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2, bài 4 (cột 1)

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoạch bài học – SGK

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ:4’

- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập

5

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:1’

- Trong giờ học hôm nay chúng ta

cùng ôn tập về phép nhân, phép chia

các số tự nhiên

b.Hướng dẫn ôn tập

HĐ1: Cả lớp: 24’

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

+ Nhận xét, ghi điểm

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích

cách tìm x của mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4- Yêu cầu HS đọc đề bài.

+ Để so sánh hai biểu thức với nhau

trước hết chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

- Đặt tính rồi tính

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

2057 x 13 = 26741 7368 : 24 = 307

428 x 125 = 53500 13498 : 32 = 421 dư 26

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) 40  x = 1400 b) x : 13 = 205

x = 1400 : 40 x = 205  13

x = 35 x = 2665 a) x là thừa số chưa biết trong phép nhân, muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

b) x là số bị chia chưa biết trong phép chia Muốn tìm số bị chia chưa biết trong phép chia

ta lấy thương nhân với số chia

- Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở

Trang 4

+ Nhận xét, ghi điểm

4.Củng cố- Dặn dò:3’

- GV tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

13500 = 135  100

26  11 > 280

320 : (16  2) = 320 : 16 : 2

ĐẠO ĐỨC (Tiết 32) DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người

- Học sinh biết sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững

- Học sinh có thái độ bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên

II CHUẨN BỊ:

GV: Một số tranh, ảnh về thiên nhiên (rừng, thú rừng, sông, biển…)

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:1’

2 Bài cũ: 5’

+ GV gọi học sinh lên bảng đọc ghi nhớ

+ Nhận xét

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: 1’

“Bảo vệ…” GV ghi đề

b.Tìm hiểu bài:

HĐ1:Nhóm: 20’

+ Gv phát tranh ảnh và thông tin yêu cầu

HS hảo luận theo câu hỏi

+ Em hãy kể tên các tài nguyền thiên

nhiên mà em biết?

+ Tài nguyên thiên nhiên mang lại ích lợi

gì cho con người?

+ Học sinh lên bảng đọc ghi nhớ bài học trước

+ HS xem ảnh, đọc thông tin

+ Từng nhóm thảo luận câu hỏi

+ Từng nhóm lên trình bày

+ Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận

+ Mỏ than, khoáng sản, mỏ dầu, mở quặng kim loại,…

- Mang lại lợi ích cho cuộc sống con người (khai thác dầu mỏ, than đá,…Phục vụ công nghiệp, đời sống con người, dùng sức nước

Trang 5

+ Em cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

như thế nào?

GV củng cố 3 câu hỏi trên và kết luận

HĐ2: Cá nhân: 5’

+ Em đã làm gì để bảo vệ tài nguyên

thiên nhiên?

3.Củng cố - Dặn dò: 3’

GV củng cố nội dung bài học

Tìm hiểu về một tài nguyên thiên nhiên

của Việt Nam hoặc của địa phương

Nhận xét tiết học

chạy máy phát điện; sử dụng ánh nắng môi trường để cung cấp năng lượng trong sinh hoạt,…)

+ Hiện nay tài nguyên TN đang bị cạn kiệt

để bảo vệ tài nguyên TN chúng ta cần phải sử dụng một cách hợp lí và tiết kiệm

+ HS tự nêu những việc mình làm để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Thứ ba, ngày 15 tháng 4 năm 2014

KHOA HỌC (Tiết 63) ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?

I MỤC TIÊU:

Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng

II CHUẨN BỊ:

- HS sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật

- Hình minh họa trang 126, 127 SGK (phóng to)

- Giấy khổ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động:1’

2.Kiểm tra bài cũ: 4’

+ Động vật cần gì để sống?

- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

3.Bài mới:

Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh của HS

+ Thức ăn của động vật là gì?

a Giới thiệu bài:2’

Để biết xem mỗi loài động vật có nhu cầu

về thức ăn như thế nào, chúng ta cùng

học bài hôm nay

b Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Thức ăn của động vật:20’

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm

- HS hát

+ Động vật can thức ăn, nước uống, ánh sáng và không khỉ để sống và phát triển bình thường

+ HS đọc bài học

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các thành viên

+ Thức ăn của động vật là: lá cây, cỏ, thịt con vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu, …

- Lắng nghe

- Tổ trưởng điều khiển hoạt động của nhóm

Trang 6

hãy nói nhanh tên con vật mà mình sưu

tầm và loại thức ăn của nó Sau đó cả

nhóm cùng trao đổi, thảo luận để chia các

con vật đã sưu tầm được thành các nhóm

theo thức ăn của chúng

GV hướng dẫn các HS dán tranh theo

nhóm

+ Nhóm ăn cỏ, lá cây

+ Nhóm ăn thịt

+ Nhóm ăn hạt

+ Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ

+ Nhóm ăn tạp

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét, khen ngợi các nhóm sưu tầm

được nhiều tranh, ảnh về động vật, phân

loại động vật theo nhóm thức ăn đúng,

trình bày đẹp mắt, nói rõ ràng, dễ hiểu

- Yêu cầu: Hãy nói tên, loại thức ăn của

từng con vật trong các hình minh họa

trong SGK

+ Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn

khác nhau Theo em, tại sao người ta lại

gọi một số loài động vật là động vật ăn

tạp?

+ Em biết những loài động vật nào ăn

tạp?

- Giảng: Phần lớn thời gian sống của

động vật giành cho việc kiếm ăn Các

loài động vật khác nhau có nhu cầu về

thức ăn khác nhau Có loài ăn thực vật,

có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ, có loài

ăn tạp

Hoạt động 2: Trò chơi: Đố bạn con gì?

10’

dưới sự chỉ đạo của GV

- Đại diện các nhóm lên trình bày: Kể tên các con vật mà nhóm mình đã sưu tầm được theo nhóm thức ăn của nó

- Lắng nghe

+ Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó là lá cây

+ Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, … + Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó là thịt của các loài động vật khác

+ Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng, sâu bọ, …

+ Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó là sâu, côn trùng, …

+ Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, … + Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn trùng, các con vật khác

+ Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó là thịt các loài vật khác, các loài cá

+ Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ

- Người ta gọi một số loài là động vật ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất nhiều loại

cả động vật lẫn thực vật

+ Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …

- Lắng nghe

Trang 7

- GV phổ biến cách chơi:

+ GV dán vào lưng HS 1 con vật mà

không cho HS đó biết, sau đó yêu cầu HS

quay lưng lại cho các bạn xem con vật

của mình

+ HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật

mình đang mang là con gì

+ HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5

câu về đặc điểm của con vật

+ HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai

+ Tìm được con vật sẽ nhận một tràng

pháo tay

- Cho HS chơi thử:

Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi:

+ Con vật này có 4 chân phải không? –

Đúng

+ Con vật này có sừng phải không? – Sai

+ Con vật này ăn thịt tất cả các loài động

vật khác có phải không? – Đúng

+ Đấy là con hổ – Đúng (Cả lớp vỗ tay

khen bạn)

- Cho HS chơi theo nhóm

- Cho HS xung phong chới trước lớp

- Nhận xét, khen ngợi các em đã nhớ

những đặc điểm của con vật, thức ăn của

chúng

4.Củng cố - Dặn dò: 3’

Động vật ăn gì để sống?

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài

sau

- Nhận xét tiết học

+ HS tham gia chơi

- HS tham gia chơi

TOÁN (Tiết 157)

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt)

I MỤC TIÊU:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

* Bài 1 (a), bài 2, bài 4

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoạch bài học – SGK

HS: Bài cũ- bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 8

1 Khởi động:1’

2.Kiểm tra bài cũ:4’

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 5

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:1’

- Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục

ôn tập về các phép tính với số tự

nhiên

b.Hướng dẫn ôn tập:

HĐ1: Cả lớp: 24’

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

- Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu

thức trong bài, khi chữa bài có thể yêu

cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép

tính trong biểu thức có các dấu tính

cộng, trừ, nhân, chia, biểu thức có dấu

ngoặc

Bài 4

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Để biết được trong hai tuần đó trung

bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao

nhiêu mét vải chúng ta phải biết được

gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

- Tính giá trị của các biểu thức có chứa chữ

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở a) Với m = 952 ; n = 28 thì:

m + n = 952 + 28 = 980

m – n = 952 – 28 = 924

m  n = 952  28 = 26656

m : n = 952 : 28 = 34

- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

12054 : (15 + 67) 9700 : 100 + 36 x 12

= 12054 : 82 = 97 + 432 = 147 = 529

29150 – 136 x 201 (160 x 5 – 25 x 4) : 4

= 29150 –27336 = (800 – 100): 4

= 1814 = 700: 4 = 175

- 1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK

+ Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải?

+ Chúng ta phải biết:

 Tổng số mét vải bán trong hai tuần

 Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải

Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:

319 + 76 = 395 (m)

Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là

319 + 395 = 714 (m)

Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:

7  2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số

Trang 9

- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

HĐ2: Cá nhân:7’

4.Củng cố- Dặn dò:3’

+ GV củng cố bài học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

- GV tổng kết giờ học

mét vải là:

714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m

CHÍNH TẢ (Tiết 32) NGHE – VIẾT: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

PHÂN BIỆT S/X, O/Ô

I MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoạch bài học - SGK

- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ:4’

- Kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:1’

Trong tiết chính tả hôm nay, các em

sẽ được nghe viết một đoạn trong bài

Vương quốc vắng nụ cười Sau đó

các em sẽ làm bài tập chính tả phân

biệt âm đầ hoặc âm chính

b Tìm hiểu bài:

HĐ1: Cả lớp:20’

* Tái hiện nội dung bài:

- GV yêu cầu HS nêu nội dung đoạn

chính tả

* Luyện viết từ khó:

- Cho HS viết những từ dễ viết sai:

kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn

nhịp, lạo xạo

* HS viết bài chính tả:

- 2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạc đen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúng chính tả

- HS lắng nghe

1 Nghe- viết:Vương quốc vắng nụ cười

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

+ Cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn

- HS luyện viết từ

Trang 10

GV đọc chính tả.

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ

- Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi

** Chấm, chữa bài.

- GV chấm 5 đến 7 bài

- Nhận xét chung

HĐ2: Cá nhân:11’

* Bài tập 2:

- GV chọn câu a hoặc câu b

a) Điền vào chỗ trống

- Cho HS đọc yêu cầu của câu a

- Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức:

GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết

mẫu chuyện có để ô trống

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dò:3’

- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã

luyện viết chính tả

- Về nhà kể cho người thân nghe các

câu chuyện vui đã học

- GV nhận xét tiết học

- HS viết chính tả

- HS soát lỗi

- HS đổi tập cho nhau soát lỗi Ghi lỗi ra ngoài lề

2 Bài tập:

- HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

- HS làm bài vào VBT

- 3 nhóm lên thi tiếp sức

+ Kết quả: Các chữ cần điền là: sao – sau – xứ

– sức – xin – sự.

- HS chép lời giải đúng vào vở

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 63) THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

I MỤC TIÊU:

- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời CH Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?-ND Ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT (2)

* HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a, b) ở BT(2)

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

- 1 Tờ giấy khổ rộng

- Một vài băng giấy

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ:4’

- Kiểm tra 1 HS

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:1’

“Thêm trạng ngữ chỉ thời…” GV ghi

- HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước.Nêu ví dụ

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w