Híng d½n hs lµm bµi tËp chÝnh t¶ Bµi 2: Gv nªu yªu cÇu cña bµi, chän bµi cho hs Hs đọc thầm khổ thơ làm bài vào vở bài tập Gv d¸n 3-4 tê phiÕu mêi 3-4 hs lªn thi ®iÒn nhanh ©m ®Çu hoÆc v[r]
Trang 1Tuần 20
Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2012
Tiết 1: Tập đọc
BỐN ANH TÀI (Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống yêu tinh.Đọc diễn cảm bài văn với giọng chuyển linh hoạt
2 Hiểu các từ ngữ: núc nác, núng thế
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
- KNS: tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm
III Hoạt động dạy- học
A Mở đầu: 2 HS đọc nối bài “Bốn anh tài” tiết trước, nêu nội dung bài.
B Bài mới: 1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:- 1HS khá đọc bài, GV chia 2 đoạn
- HS đọc nối đoạn 2 lượt, kết hợp đọc đúng các từ khó đọc; đọc liền mạch các tên riêng; giải nghĩa từ: núc nác, núng thế.
- HS quan sát tranh để nhận ra các nhân vật
- HS luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc cả bài, GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
* 6 dòng đầu HS đọc thầm và trả lời :
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và đã được giúp đỡ thế nào?
(Gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn, cho ngủ nhờ.)
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt? (phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc)
* Đoạn còn lại:
+ Cho HS quan sát tranh kết hợp nội dung đoạn 2 để thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em Cẩu Khây chống yêu tinh theo nhóm đôi
+ Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày, cả lớp nhận xét
+ Trao đổi cả lớp:Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh?
- GV: Họ dũng cảm, tài năng phi thường, đồng tâm hiệp lực chiến đấu nên đã thắng yêu tinh, buộc nó quy hàng
* HS nêu ý nghĩa của câu chuyên, GV kết luận ghi bảng
c.Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- 2 HS đọc nối 2 đoạn, nêu cách đọc toàn bài, GV lưu ý đoạn sau đọc hồi hộp ở
đoạn đầu, gấp gáp dồn dập đoạn sau
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm một đoạn “Cẩu Khây hé cửa tối sầm lại.”:
+ HS nêu cách đọc, nêu từ ngữ cần nhấn giọng
+ GV đọc mẫu
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn đó theo nhóm đôi
- HS thi đọc trước lớp, nhận xét và bình chọn người đọc hay nhất
C Củng cố, dặn dò:
Trang 2+ HS nêu lại ý nghĩa bài đọc.
+ GV nhận xét giờ học, dặn dò
Tiết 2: Toán
phân số
I Mục tiêu: Giúp HS
- Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
- Biết đọc, viết phân số
- KNS: tư duy sáng tạo
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra: Chấm VBT vài HS.
B.Bài mới
1 Giới thiệu phân số.
* GV giới thiệuhình tròn như SGK lên bảng Hỏi HS:
+ Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau? (6 phần)
+ Có mấy phần được tô màu? (5 phần)
- GV nêu: Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn.
- GV giới thiệu cách viết, tên gọi và cách đọc, ý nghĩa của mẫu số và tử số
* GV giới thiệu một số hình khác, HS quan sát và viết phân số chỉ phần tô màu
* GV khái quát về đặc điểm của phân số: Phân số có tử số và mẫu số đều là số tự nhiên, tử số viết trên gạch ngang, mẫu số viết dưới gạch ngang và khác 0
2 Thực hành.
Bài 1 – HS đọc bài, nêu yêu cầu: Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong
mỗi hình
- HS quan sát từng hình và viết phân số vào bảng con, GV nhận xét
- HS nêu ý nghĩa của từng phân số
(Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 2 Hình 5 Hình 6 )
5
5 8
3 4
7 10
3 6
3 7 Bài 2 – HS nêu yêu cầu: Viết theo mẫu
- HS quan sát mẫu và nêu cách viết
- 2 HS lên bảng làm 2 bảng, cả lớp làm vào vở
- Chữa bài
Bài 3 – HS nêu yêu cầu: Viết các phân số
- GV đọc từng phân số cho HS viết vào bảng con, giơ bảng và nhận xét
( a/ b/ 2 c/ d/ e/ )
5
11 12
4 9
9 10
52 84 Bài 4 – HS nêu yêu cầu: Đọc các phân số
- HS đọc theo nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm đọc trước lớp, cả lớp nhận xét
- 1 HS nêu khái quát cách đọc phân số
Trang 3C Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học,dặn HS chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Đạo đức
kính trọng, biết ơn người lao động (Tiết 2)
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Nhận thức rõ hơn vai trò quan trọng của người lao động
2 Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn người lao động qua việc đóng vai xử lí tình huống
3 Thêm yêu qúy, kính trọng người lao động
- KNS: tôn trọng giá trị sức lao động, thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao
động
II.Chuẩn bị: Các nhóm chuẩn bị đồ dùng sắm vai, viết hoặc vẽ người lao động
III Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra: Tại sao phải kính trọng , biết ơn người lao động?
B Bài mới:
1 Hoạt động 1: Đóng vai (Bài tập 4)
- 3 HS đọc nối các tình huống trong SGK
- GV chia nhóm, giao cho mỗi nhóm thảo luận xử lí một tình huống
- Các nhóm thảo luận và phân công sắm vai
- Đại diện từng nhóm đóng vai trước lớp
- Cả lớp nhận xét: Cách cư xử với người lao động trông mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
- HS nêu cách xử lí khác
- GV kết luận về cách xử lí phù hợp trong mỗi tình huống
2/ Hoạt động 2 Trưng bày sản phẩm (Bài 6)
- GV nêu yêu cầu bài 6.
- GV giao nhiệm vụ các nhóm tập hợp và trưng bày những bài viết, hoặc tranh vẽ về người lao động
- Các nhóm làm việc - Đại diện các nhóm dán kết quả và trình bày trước lớp - Các nhóm khác trao đổi, nhận xét - GV nhận xét chung
3/ Hoạt động 3 Trò chơi (bài tập 5)
- GV phổ biến cách chơi và nọi dung chơi
- HS thi đọc các câu ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát nói về người lao động,
ai đọc hoặc hát được nhiều câu, bài nhất là thắng cuộc
Trang 4- GV đánh giá chung và tuyên bố người thắng cuộc.
C Củng cố, dặn dò:1 HS nêu lại phần ghi nhớ, dặn HS chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: Lịch sử
chiến thắng chi lăng
I Mục tiêu: HS biết
- Thuật lại diễn biến chiến thắng Chi Lăng, ý nghĩa của trận thắng
- Cảm phục sự thông minh, sáng tạo trong cách đánh giặc của cha ông ta qua trân Chi Lăng
- KNS: xử lý thông tin
II Chuẩn bị: SGK, lược đồ trận Chi Lăng,
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra: Tình hình nước ta cuối thời trần?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Các hoạt động:
a/ Hoạt động 1 GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng:
- Cuối 1706, quân Minh xâm lược nước ta, nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân nên cuộc kháng chiến thất bại
- Nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta nổ ra, tiêu biểu là khởi nghĩa Lam Sơn Năm 1418, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng lan rộng ra cả nước
- 1426, quân Minh bị bao vây ở Đông Quan, Liễu Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nước ta theo đường Lạng Sơn
b/ Hoạt động 2
- HS quan sát lược đồ SGK đẻ thấy khung cảnh ải Chi Lăng
- GV giới thiệu lược đồ, 1 HS lên chỉ và nhận xét địa hình ải Chi Lăng
- GV kết luận: ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm
c/Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bàn
- GV giới thiệu câu hỏi cho các nhóm:
Câu 1: Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị binh ta đã hành động như thế nào?
Câu 2: Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào?
Câu 3 Kết quả trận đánh của quân ta ra sao?
- Các nhóm nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
- Gọi 1 HS lên thuật lại diễn biến trận Chi Lăng dữa vào lược đồ
- GV nhận xét và trình bày lại diễn biến
d/ Hoạt động 4 Làm việc cả lớp
- HS nêu tài thao lược của quân ta
- HS đọc thầm đoạn cuối và nêu ý nghĩa của trận Chi Lăng
Trang 5- GV nhận xét, kết luận.
C Củng cố, dặn dò:
- 2 HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau
Tiết 5: Âm nhạc (GV chuyên dạy)
Thư ba ngày 31 tháng 1 năm 2012
Tiết 1: Thể dục
đi chuyển hướng phải, trái-Trò chơi: Thăng bằng
I Mục tiêu
- Ôn đi chuyển hướng phải, trái Yêu cầu HS thực hiện động tác ở mức tương
đối chính xác
- Trò chơi “Thăng bằng” Yêu cầu HS nắm được cách chơi, chơi tự giác, tích cực và chủ động
- KNS: thể hiện sự tự tin
II Chuẩn bị
- Phương tiện: 1 còi, kẻ sẵn vạch, dụng cụ chơi,
III Hoạt động dạy – học
A Phần mở đầu (7 phút)
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu giờ học.
- HS chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên trên sân
- Đứng tại chỗ xoay các khớp để khởi động
- Tập bài thể dục 1 lần (4 x 8 nhịp)
- Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
B Phần cơ bản (20 phút)
1 Đội hình đội ngũ và bài tập RLTTCB (14 phút)
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 2 – 4 hàng dọc Cả lớp tập
do cán sự chỉ huy GV bao quát, nhắc nhở, sửa sai cho HS
* Ôn đi chuyển hướng phải, trái: HS ôn tập theo từng tổ, tổ trưởng điều khiển, GV bao quát chung và giúp đỡ những em thực hiện chưa đúng
* Từng tổ trình diễn: Thi đua tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều và đi chuyển hướng phải, trái
3 Trò chơi “Thăng bằng” (6 phút)
- GV nêu tên trò chơi, cho HS nhắc lại cách chơi và luật chơi
Trang 6- Cho HS khởi động lại các khớp
- Điều khiển để HS chơi
- GV nhận xét chung
C Phần kết thúc (5 phút).
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo 4 hàng dọc
-HS đi theo vòng tròn quanh sân tập, vừa đi vừa hít thở sâu
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá ,dặn HS ôn động tác đi đều
Tiết 2: Chính tả
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
I Mục đích yêu cầu
Nghe và viết đúng chính tả, trình bày bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
Phân biệt các tiếng có âm vần dễ lẫn
- KNS: tự nhận thức xác định giá trị cá nhân
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
2-3 hs viết bảng lớp, dới lớp viết vào giấy nháp các từ: sinh sản, sắp xếp
Gv nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
Gv nêu mục đích yêu cầu giờ học
2 Hớng dẵn hs nghe viết
Gv đọc toàn bài chính tả, hs theo dõi sgk
Hs đọc thầm lại đoạn văn
Gv nhắc các em chú ý cách trình bày viết nhanh ra nháp để ghi nhớ cách viết những tên riêng nớc ngoài, những chữ số, những từ ngữ dẽ viết sai
VD: nẹp sát, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm, …
Gv đọc cho hs viết bài
Gv đọc cho hs soát lỗi
Gv chấm chữa 7-10 bài , từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau
Gv nêu nhận xét chung
3 Hớng dẵn hs làm bài tập chính tả
Bài 2:
Gv nêu yêu cầu của bài, chọn bài cho hs
Hs đọc thầm khổ thơ làm bài vào vở bài tập
Gv dán 3-4 tờ phiếu mời 3-4 hs lên thi điền nhanh âm đầu hoặc vần thích hợp vào chỗ trống
Từng em đọc kết quả , lớp và gv nhận xét
2-3 hs thi đọc thuộc khổ thơ hoặc cả thành ngữ
Bài 3:
Gv nêu yêu cầu của bài, chon bài tập cho hs
Hớng dẵn hs quan sát tranh minh hoạ để hiểu thêm nội dung mẩu chuyện
Các hoạt động tiếp theo tơng tự bài tập 2
a, trí … chẳng … trình
Trang 7Tính khôi hài của truyện: Nhà bác học đãng trí tới mức phải tìm vé đến toát
mồ hôi không phải để trình cho ngời soát vé mà để nhớ mình định xuống ga nào
C Củng cố dặn dò.
Gv nhận xét giờ học
Về nhà xem lại bài
Chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Luyện từ và câu
luyện tập về câu kể ai làm gì?
I Mục tiêu: Giúp HS
1.Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì?: Tìm được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn; xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể Ai làm gì?
2 Thực hành viết một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?
- KNS: giao tiếp
II Chuẩn bị: SGK,
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra: 1 HS đọc thuộc 3 câu tục ngữ ở bài 3 tiết trước.
B Bài mới:
2 Luyện tập.
Bài 1 – HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- 1 HS đọc đoạn văn
- HS đọc thầm và trao đổi nhóm đôi tìm câu kể Ai làm gì? có trong đoạn
văn
- HS trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, GV chốt:
Câu 3, 4, 5, 7 là câu kể Ai làm gì?
Bài 2 – HS đọc và nêu yêu cầu của bài: Xác định bộ phận CN, VN trong các câu vừa tìm được
- GV gợi ý: đặt các câu hỏi để tìm CN, VN từng câu
- HS làm bài vào VBT, 2 HS lên bảng làm (mỗi HS làm 2 câu)
- Nhận xét và chữa bài
Câu 3 Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng biển Trường Sa
CN VN
Câu 4 Một số chiến sĩ // thả câu
CN VN
Câu 5 Một số khác // quây quần trên bông sau ca hát, thổi sáo
CN VN
Câu 7 Cá heo // gọi nhau quây đến quanh tàu như để chiavui
CN VN
* HS nêu lại đặc điểm của CN, VN trong câu kể Ai làm gì?; cách đặt câu hỏi
tìm CN, tìm VN trong câu kể Ai làm gì?
Bài 3 – HS đọc bài và nêu yêu cầu
Trang 8- GV lưu ý: viết khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật lớp của cả tổ em,
cần viết về công việc cụ thể của từng người
- HS tự viết đoạn văn vào VBT, 2 HS lên bảng viết
- Một số HS đọc đoạn văn, cả lớp và GV nhận xét
- Nhận xé bài trên bảng, cho điểm
C Củng cố, dặn dò:
- GV khái quát kiến thức.
- Dặn HS làm bài vào VBT
Tiết 4: Tiếng Anh (GV chuyên dạy)
Tiết 5: Toán
phân số và phép chia số tự nhiên
I Mục tiêu: Giúp HS biết
- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 không phải bao giờ
cũng có thương là một số tự nhiên
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
- KNS: lắng nghe tích cực, cảm nhận
II Chuẩn bị: SGK, bộ thực hành toán của GV và HS,
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra: - GV đọc vài phân số cho HS viết.
- GV ghi và phân số cho HS đọc
B.Bài mới
1 Nội dung.
*- GV nêu: Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em Mỗi em được mấy quả?
- HS tìm ra phép tính và kết quả: 8 : 4 = 2 (quả cam)
*- GV nêu: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Mỗi em được bao nhiêu phần của
cái bánh?
- HS nêu phép tính: 3 : 4 = ?
- HS nêu cách chia bánh để tìm được kết quả, GV kết luận và giới thiệu hình lên bảng
- HS nêu kết quả: Mỗi em được 3/4 cái bánh
- Hỏi: Thương của phép chia 3 : 4 có thể viết thành phân số thế nào? (3 : 4 = )3
4
* GV kết luận chung: Thương của phép chia cố tự nhiên cho số tự nhiên khác 0
có thể viết thành một phân số, TS là số bị chia, MS là số chia
- HS cho thêm ví dụ
2 Thực hành.
Bài 1 – HS đọc bài, nêu yêu cầu: Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng
phân số
- HS tự làm vào vở, 1 HS lên viết trên bảng
Trang 9- Chữa bài, nêu cách viết.
( 7 : 9 = 5 : 8 = 6 : 19 = 7 1 : 3 = )
9
5 8
6 19
1 3 Bài 2 – HS nêu yêu cầu: Viết theo mẫu
- HS quan sát mẫu và nêu cách viết
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Chữa bài ( 36 : 9 = 36 = 4 88 : 11 = = 8 0 : 5 = = 0 )
9
88 11
0 5 Bài 3 – HS nêu yêu cầu: Viết số tự nhiên dưới dạng phân số
- GV đọc từng số tự nhiên, cho HS viết phân số vào bảng con, giơ bảng và
nhận xét ( 6 = ; 27 = 6 ; 3 = ; 0 = ; 1 = )
1
27 1
3 1
0 1
1 1
- Mọi số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số có mẫu số là mấy? ( là
1.)
C Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học,dặn HS chuẩn bị bài sau.
Thứ tư ngày 01 tháng 2 năm 2012
Tiết 1: Mĩ thuật
Vẽ tranh: Đề tài ngày hội quê em
I- Mục tiêu:
- Học sinh hiểu biết sơ lược về những ngày lễ truyền thống của quê hương
- Học sinh biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài ngày hội theo ý thích
- Học sinh thêm yêu quê hương, đất nước qua các hoạt động lễ hội mang
bản sắc dân tộc Việt Nam
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- Một số tranh, ảnh về các hoạt động lễ hội truyền thống
- Một số tranh vẽ của họa sĩ và của học sinh về lễ hội truyền thống
2- Học sinh:
- Tranh, ảnh về đề tài lễ hội
- Đồ dùng học vẽ
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- ổn định tổ chức:
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ
B- Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh đã chuẩn bị:
+ Những hoạt động đang diễn ra trong tranh?
+ Không khí của lễ hội?
+ Trang phục?
+ Kể tên một số lễ hội khác mà em biết?
- Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh:
+ Chọn một ngày hội ở quê hương mà em thích để vẽ
Trang 10+ Vẽ phác hình ảnh chính,
+ Vẽ phác hình ảnh phụ,
+ Vẽ chi tiết,
+ Vẽ màu tự chọn
- Có thể vẽ một hoặc nhiều hoạt động của lễ hội
- Giáo viên cho HS xem một vài tranh về ngày hội của họa sĩ của HS các lớp trước để các em học tập cách vẽ
Hoạt động 3: Thực hành:
Giáo viên hướng dẫn học sinh:
- Vẽ về ngày hội quê mình: Lễ đâm trâu (ở Tây Nguyên); Đua thuyền (của
đồng bào Khơ - Me); Hát quan họ (ở Bắc Ninh), Chọi trâu (ở Đồ Sơn, Hải Phòng),
- Yêu cầu chủ yếu với học sinh là vẽ được những hình ảnh của ngày hội
- Vẽ hình người, cảnh vật sao cho thuận mắt, vẽ được các dáng hoạt động
- Khuyến khích học sinh vẽ màu rực rỡ, chọn màu thể hiện được không khí vui tươi của ngày hội
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét một số bài vẽ tiêu biểu, đánh giá về: chủ đề, bố cục, hình vẽ, màu sắc và xếp loại theo ý thích
- Giáo viên bổ sung, cùng học sinh xếp loại và khen ngợi những học sinh
có bài vẽ đẹp
* Dặn dò:
Quan sát các đồ vật dạng hình tròn có trang trí
Tiết 2: Toán
phân số và phép chia số tự nhiên (Tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp HS biết
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số (trường hợp tử số lớn hơn mẫu số)
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1
- KNS: thể hiện sự tự tin
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra: Muốn chia 1 phân số cho 1 số tự nhiên ta làm thế nào? -
B.Bài mới
1 Nội dung.
*- GV nêu ví dụ như SGK, gắn mô hình lên bảng
- Vân ăn tất cả mấy phần? (5 phần)
- GV: Vân ăn 5/4 quả cam
*- GV nêu: Chia đều 5 quả cam cho 4 người Tìm phần cam của mỗi người
- HS nêu phép tính: 5 : 4 = ?
- HS nêu cách chia để tìm được kết quả, GV kết luận và giới thiệu hình lên bảng
- HS nêu kết quả: Mỗi em được 5/4 quả cam
- Hỏi: Thương của phép chia 5 : 4 có thể viết thành phân số thế nào? (5: 4 = )5
4
* GV kết luận chung: Thương của phép chia cố tự nhiên cho số tự nhiên khác 0
có thể viết thành một phân số