1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Lớp 4 Tuần 20 - Trường TH Nguyễn Bá Ngọc

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích, yêu cầu: - Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: lè lưỡi, tối sầm, khoét máng, quy hàng,… - Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ -[r]

Trang 1

    o0o    

Ngày soạn: 20/ 1/ 2010 Ngày giảng: Thứ 2 ngày 25 tháng 1 năm 2010

Toán: Phân số

I Mục đích, yêu cầu:

- Học sinh bước đầu nhận biết về phân số Biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết các phân số

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3, 4

- Gd HS cẩn thận khi làm tính.

II Đồ dùng dạy - học :

- Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS về nhà

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ nêu quy tắc và công

thức tính diện tích hình bình hành

- Nhận xét, ghi điểm từng học sinh

2 Bài mới:

a) Giới thiệu phân số :

- GV vẽ lên bảng như hình vẽ trong SGK

+ Nêu câu hỏi :

+ Hình chữ nhật được chia thành mấy phần

bằng nhau ?

+ Trong số các phần đó có mấy phần đã

được tô màu ?

+ GV nêu : Chia hình chữ nhật thành 6 phần

bằng nhau tô màu năm phần Ta nói tô màu

năm phần sáu hình chữ nhật

+ Năm phần sáu viết thành ( viết số 5,

6 5

viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang

và thẳng cột với số 5)

+ Ta gọi là phân số

6

5

+ Phân số có tử số là 5, mẫu số là 6

6

5

+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số ở

mỗi phân số trên ?

b) Thực hành :

Bài 1

- Gọi học sinh nêu đề bài xác định nội dung

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

- 1HS lên bảng chữa bài

+ 2 HS nêu

- Vẽ hình chữ nhật vào vở như gợi ý + Thành 6 phần bằng nhau

+ Có 5 phần được tô màu + Lắng nghe

- Quan sát

+ Tiếp nối nhau đọc : Năm phần sáu + 2 HS nhắc lại

- Viết các phân số tương ứng sau đó đọc phân số và nêu tử số và mẫu số

- Hai HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Hai em lên bảng sửa bài

- Một em đọc đề bài và xác định yêu cầu đề

- Một em lên bảng sửa bài :

Trang 2

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :

- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV nêu yêu cầu viết các phân số như sách

giáo khoa

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào

vở

- Yêu cầu 2 HS đọc tên các phân số vừa

viết

Bài 4: ( Dành cho HS khá, giỏi)

+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi

+ HS A đọc phân số thứ nhất Nếu đọc

9 5

đúng thì HS A chỉ định HS B đọc tiếp, cứ

như thế đọc cho hết các phân số

+ Nếu HS nào đọc sai thì GV sửa

3) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn học sinh về nhà học và làm bài

+ Phân số có tử số là 8 và mẫu số là 10

10 8

+ Phân số có tử số là 3 và mẫu số là 8, phân số đó là :

8 3

+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm trao đổi

+ Thực hiện vào vở, một HS lên bảng viết các phân số

+ Đọc chữa bài + 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

+ Nối tiếp nhau đọc tên các phân số

- Năm phần chín

- Tám phần mười

- Bốn phần sáu

- Hai em nêu lại cách đọc phân số và nêu cấu tạo phân số

- 1 HS nêu

- HS cùng tham gia chơi, nhận xét

Tập đọc: Bốn anh tài (tiếp theo)

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: lè lưỡi, tối sầm, khoét máng, quy hàng,…

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : núc nác, núng thế,…

- Gd HS luôn có tinh thần đoàn kết

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 7 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc - 7 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 3

lòng bài" Chuyện cổ tích loài người "

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài

- HS đọc lần 1: GV sửa lỗi phát âm

- HS đọc lần 2: giải nghĩa từ khó

- HS đọc lần 3: Đọc trơn

- HS đọc theo cặp đôi

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây gặp

ai và được giúp đỡ như thế nào ?

+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu giữa bốn anh

em Cẩu Khây chống yêu tinh ?

+ Vì sao anh em Cẩu Khây thắng được yêu

tinh ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì?

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách

đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

văn

Cẩu Khây mở cửa đất trời tối sầm lại

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS theo dõi

- 2 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Bốn anh em tìm tới chỗ yêu tinh

ở đến bắt yêu tinh đấy + Đoạn 2: Cẩu Khây hé cửa … đến từ đấy bản làng lại đông vui

- HS đọc theo nhóm đôi -1 HS đọc thành tiếng

- HS lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp có một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ

+ Có phép thuật phun nước làm nước ngập

cả cánh đồng làng mạc

+ anh em Cẩu Khây được bà cụ giúp đỡ và phép thuật của yêu tinh

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Yêu tinh trở về nhà, đập cửa ầm ầm Bốn anh em đã chờ sẵn

+ Nói lên cuộc chiến đấu ác liệt, sự hiệp sức chống yêu tinh của bốn anh em Cẩu Khây

- Nội dung : Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây

- Một HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- 2 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- 3 HS thi đọc toàn bài

- HS cả lớp

Trang 4

Địa lí: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ

I Mục đích, yêu cầu:

- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam bộ :Kinh, khơ – me, Chăm, Hoa

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ :

+ Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi kênh, rạch, nhà cửa đơn sơ

+ Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn

- HS khá, giỏi: Biết được sự thích ứng của con người với tự nhiên ở ĐB Nam Bộ

- Gd HS yêu thích con người và cảnh vật ở đồng bằng Nam Bộ

II Đồ dùng dạy – học:

- BĐ phân bố dân cư VN

- Tranh, ảnh về nhà ở, trang phục, của người dân ở ĐB Nam Bộ (sưu tầm)

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- ĐB Nam Bộ do phù sa sông nào bồi đắp

nên?

- Đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì ?

GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1) Nhà cửa của người dân:

*Hoạt động cả lớp:

- GV cho HS dựa vào SGK, BĐ và cho

biết:

+ Người dân sống ở ĐB Nam Bộ thuộc

những dân tộc nào?

+ Người dân thường làm nhà ở đâu ? Vì

sao ?

+ Phương tiện đi lại phổ biến của người

dân nơi đây là gì ?

- GV nhận xét, kết luận

*Hoạt động nhóm:

- Cho HS các nhóm quan sát hình 1 và cho

biết: nhà ở của người dân thường phân bố ở

đâu?

GV nói về nhà ở của người dân ở ĐB Nam

Bộ: Vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít có

bão lớn nên người dân ở đây thường làm nhà

rất đơn sơ Nhà ở truyền thống của người

dân Nam Bộ thường có vách và mái nhà làm

bằng lá cây dừa nước Trước đây, đường

giao thông trên bộ chưa phát triển, xuồng

ghe là phương tiện đi lại chủ yếu của người

dân Do đó người dân thường làm nhà ven

- HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS trả lời : + Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa

+ Dọc theo các sông ngòi, kênh, rạch Tiện việc đi lại

+ Xuồng, ghe

- HS nhận xét, bổ sung

- Các nhóm quan sát và trả lời

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 5

sông để thuận tiện cho việc đi lại và sinh

hoạt

- GV cho HS xem tranh, ảnh các ngôi nhà

kiểu mới kiên cố, khang trang, được xây

bằng gạch, xi măng, đổ mái bằng hoặc lợp

ngói để thấy sự thay đổi trong việc xây dựng

nhà ở của người dân nơi đây Nếu không có

tranh, ảnh GV mô tả thêm về sự thay đổi

này: đường bộ được xây dựng ,các ngôi nhà

kiểu mới xuất hiệnngày càng nhiều, nhà ở có

điện, nước sạch, ti vi …

2) Trang phục:

* Hoạt động nhóm:

- GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh,

ảnh thảo luận theo gợi ý :

+ Trang phục thường ngày của người dân

đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt?

+ Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?

+Trong lễ hội thường có những hoạt động

nào ?

+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng

bằng Nam Bộ

- GV nhận xét, kết luận

3.Củng cố :

- GV cho HS đọc bài học trong khung

- Kể tên các dân tộc chủ yếu và một số lễ

hội nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ

- Nhà ở của người dân Nam Bộ có đặc điểm

gì ?

4.Tổng kết - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt

động sản xuất của người dân ở đồng bằng

Nam Bộ”

- HS lắng nghe

- Các nhóm thảo luận và đại diện trả lời + Quần áo bà ba và khăn rằn

+ Để cầu được mùa và những điều may mắn trong cuộc sống

+ Đua ghe ngo … + Hội Bà Chúa Xứ ,hội xuân núi Bà ,lễ cúng trăng, lễ tế thần cá Ông(cá voi) …

- HS nhận xét, bổ sung

- 3 HS đọc

- HS trả lời câu hỏi

- HS chuẩn bị

Ngày soạn:20 /1 /2010.

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 26 tháng 1 năm 2010

Đạo đức: Kính trọng, biết ơn người lao động.(t2)

I.Mục đích, yêu cầu:

- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động

- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ

- HS khá, giỏi biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động

- GD HS luôn yêu quý và kính trọng người lao động

II.Đồ dùng dạy - học:

- SGK Đạo đức 4 - Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai

III.Hoạt động dạy – học:

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ: Tại sao phải kính trọng

biết ơn người lao động?

2 Bài mới: Giới thiệu bài: GV giới thiệu

*Hoạt động 1: Đóng vai (Bài tập 4- SGK/30)

- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao mỗi

nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai 1 tình

huống

Nhóm 1: Giữa trưa hè, bác đưa thư mang

thư đến cho nhà Tư, Tư sẽ …

Nhóm 2: Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại

tiếng của một người bán hàng rong, Hân sẽ

Nhóm 3 :Các bạn của Lan đến chơi và nô

đùa trong khi bố đang ngồi làm việc ở góc

phòng Lan sẽ …

- GV phỏng vấn các HS đóng vai

- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp

trong mỗi tình huống

*Hoạt động 2: trình bày sản phẩm (Bài tập 5,

6- SGK/30)

- GV nêu yêu cầu từng bài tập 5, 6

Bài tập 5 : Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ,

bài thơ, bài hát, tranh, ảnh, truyện … nói về

người lao động

Bài tập 6 : Hãy kể, viết hoặc vẽ về một

người lao động mà em kính phục, yêu quý

nhất

- GV nhận xét chung

3.Củng cố - Dặn dò:

- Thực hiện kính trọng, biết ơn những

người lao động bằng những lời nói và việc

làm cụ thể Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiết sau: Lịch sự với mọi

người

- 2 HS trả lời

- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai

- Cả lớp thảo luận:

+ Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?

+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy?

- Đại diện nhóm trình bày kết quả Cả lớp nhận xét bổ sung

- HS trình bày sản phẩm (nhóm hoặc cá nhân)

- Cả lớp nhận xét

- HS cả lớp thực hiện

Toán : Phân số và phép chia số tự nhiên

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết được thương của phét chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia và mẫu số là số chia

- Gd HS vận dụng tính toán thực tế

II Đồ dùng dạy - học :

- Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK

III Hoạt động dạy - học:

1,Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS sửa bài tập 4 về nhà - 1HS lên bảng chữa bài

Trang 7

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ nêu cấu tạo của

phân số Nhận xét, ghi điểm từng học sinh

2 Bài mới

a) Giới thiệu: GV giới thiệu ghi đề

+ GV nêu : Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em

Mỗi em được mấy quả ?

+ Yêu cầu HS tìm ra kết quả

+ GV nêu : Có 3 cái bánh , chia đều cho 4

em Hỏi mỗi em được mấy phần cái bánh ?

+ Yêu cầu HS tìm ra kết quả

+ GV hướng dẫn HS thực hiện chia như

SGK

3 : 4 = ( cái bánh )

4

3

+ Trường hợp này là phép chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên khác 0 , thương

tìm được là một phân số

+ Ngoài phép chia một số tự nhiên cho một

số tự nhiên khác 0, thương tìm được là một

số tự nhiên thì còn có trường hợp nào có thể

xảy ra ?

b/ Thực hành :

Bài 1 - Gọi học sinh nêu đề bài

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :

- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3

+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV nêu yêu cầu viết các phân số như sách

giáo khoa

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào

vở

- Yêu cầu 2 HS đọc tên các phân số vừa

viết

+ vậy muốn viết các số tự nhiên dưới dạng

phân số ta viết như thế nào ?

3) Củng cố - Dặn dò:

- Hãy nêu cách viết các số tự nhiên dưới

dạng phân số ? Cho ví dụ ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

+ 2 HS nêu

+ Lắng nghe + 1 HS đọc thành tiếng + Nhẩm và tính ra kết quả : 8 : 4 = 2 ( quả cam)

+ Ta phải thực hiện phép tính chia 3 : 4 + Ta không thể thực hiện được phép chia 3 : 4

+ Lắng nghe

- Là trường hợp phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0, thương tìm được là một phân số

- Hai HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm .-Hai em lên bảng sửa bài

7 : 9 = ; 5 : 8 =

9

7

8 5

6 : 19 = ; 1 : 3 =

19

6

3 1

- Một em đọc đề bài xác định yêu cầu đề

.-2 em lên bảng sửa bài :

36 : 9 = = 4 ; 88 : 11 = = 8

9

36

11 88

0 : 5 = = 0 ; 7 : 7 = = 1

5

0

7 7

+ 1 HS đọc thành tiếng + Thực hiện vào vở, một HS lên bảng viết các phân số

+ Đọc chữa bài 6 = ; 1 = ; 27 =

1

6

1 1

; 0 = ; 3 = 1

27

1

0

1 3

+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu

số bằng 1

- Hai em nhắc lại

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại và xem trước bài “ Phân số và phép chia số tự nhiên tt”

Trang 8

- Dặn học sinh về nhà học và làm bài.

Chính tả (Nghe - viết) Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp

I Mục đích, yêu cầu:

- Nghe – viết đúng bài "Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp"; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu ch / tr các vần uôt / uôc

- Gd HS rèn chữ giữ vở

II Đồ dùng dạy - học:

- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập2 , BT3

- Tranh minh hoạ ở hai bài tập BT3 a hoặc 3 b

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:-Gọi 1 HS lên bảng đọc

cho 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết vào vở

nháp

- thân thiết, nhiệt tình, quyết liệt, xanh biếc,

luyến tiếc, chiếc xe

- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b Hướng dẫn viết chính tả:

- Gọi HS đọc đoạn văn.

+ Đoạn văn nói lên điều gì ?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học sinh

viết vào vở

+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi

tự bắt lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu cầu

HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm

xong trước dán phiếu lên bảng

- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các

nhóm khác chưa có

- Nhận xét và kết luận các từ đúng

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + Đoạn văn nói về nhà khoa học người Anh Đân lớp từ một lần đi xe đạp bằng bánh gỗ vấp phải ống cao su làm ông suýt ngã đã giúp ông nghĩ ra cách cuộn ống cao

su cho vừa vành bánh xe và bơm hơi căng lên thay vì làm bằng gỗ và nẹp sắt

- Các từ: Đân - lớp, nước Anh, nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm ,

+ Viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi

ra ngoài lề tập

- 1 HS đọc thành tiếng

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu

- Bổ sung

- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: a/ chuyền trong vòm lá

Chim có gì vui

Mà nghe ríu rít Như trẻ vui cười

Trang 9

Bài 3:

a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ

- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài

- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

b) Tiến hành tương tự phần a

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được

và chuẩn bị bài sau

b/ Cày sâu cuốc bẫm

- Mua dây buộc mình

- Thuốc hay tay đảm

- Chuột gặm chân mèo

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ

- 3 HS lên bảng thi tìm từ

- 1 HS đọc từ tìm được

- Đoạn a : đãng trí - chẳng thấy xuất trình

- Đoạn b : thuốc bổ - cuộc đi bộ - buộc ngài

- HS cả lớp

Luyện từ và câu: Luyện tập về câu kể Ai làm gì?

I Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết câu kể đó trong

đoạn văn Xác định được Chủ ngữ, Vị ngữ trong câu kể tìm được

- Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ?

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu ) có 2,3 câu kể đã học

- Gd HS vận dụng vào thực tế

II Đồ dùng dạy - học:

- Giấy khổ to và bút dạ để HS làm bài tập 3 Một số tờ phiếu viết từng câu văn ở bài tập1 Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp ( gợi ý viết đoạn văn BT2)

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tìm những câu tục ngữ

nói về " Tài năng "

+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữ

trong BT3 và bài tập 4

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi

bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài tìm các câu kiểu Ai

làm gì ? có trong đoạn văn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ Nhận xét, chữa bài cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- 3 HS thực hiện viết các câu thành ngữ, tục ngữ

- 2 HS đứng tại chỗ đọc

- Lắng nghe

- Một HS đọc thành tiếng, trao đổi, thảo luận cặp đôi

+ HS tiếp nối phát biểu

- Nhận xét, bổ sung bài bạn

- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng

+Tàu chúng tôi buông neo trong vùng biển

C N VN

Trang 10

Bài 3 :

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ Treo tranh minh hoạ cảnh học sinh đang

làm trực nhật lớp

+ Đoạn văn có một số câu kể Ai làm gì ?

+ Yêu cầu HS viết đoạn văn

+ Mời một số em làm trong phiếu mang lên

dán trên bảng

- Mời một số HS đọc đoạn văn của mình

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng từ

diễn đạt và cho điểm HS viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:

+ Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn

văn ngắn (3 đến 5 câu)

Trường Sa.

+ Một số chiến sĩ / thả câu

CN VN + Một số khác / quây quần trên boong sau ,

ca

CN VN hát , thổi sáo

+ Cá heo / gọi nhau quây đến quanh tàu như

CN VN

để chia vui

- Một HS đọc thành tiếng

- Quan sát tranh

- Tiếp nối đọc đoạn văn mình viết

- HS cả lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

+ HS cả lớp

Lịch sử: Chiến thắng Chi Lăng

I Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào Chi Lăng):

+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm lược Minh Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn + Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng; kị binh ta nghênh chiến, nhử liễu Thăng và kị binh giặc vào ải

+ ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh phải xin hàng và rút về nước

- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập

- Nêu các mẩu chuyện về lê Lợi

- HS khá, giỏi: Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch

và mưu kế của quân ta trong trận chi Lăng

- HS yêu thích tìm hiểu lịch sử nước mình

II.Chuẩn bị :

- Hình trong SGK phóng to - PHT của HS

- GV sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Lê Lợi

III.Hoạt động dạy –học :

1.Kiểm tra bài cũ :

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm