HĐ1: - GV gọi một số học sinh đọc lại Đọc lại phần ghi nhớ đã phàn ghi nhớ đã học SGK trang7 học SGK trang 7 - Hướng dẫn HS giải quyết hết bài Giải quyết hết bài tập tập còn lại của buổi[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm
I/ Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn
- Biết các bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
2 Hiểu các từ ngữ trong bài:
Hiểu các ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức , bất công
II/ Đồ dung dạy - học: tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
A Mở đầu: Giới thiệu 5 chủ điểm
của SGK tập 1
GV giải thích ý nghĩa của từng chủ
điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
GV treo tranh chủ điểm
Hỏi: Tranh vẽ gì
Treo tranh minh hoạ
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc: 1 HS đọc toàn bài
GV chia đoạn
Đoạn 1: Hai dòng đầu
Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo
Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
Đoạn 4: Phần còn lại
GV luyện đọc từ: ngắn chùn chùn,
vặt chân, vặt cánh, ăn hiếp, nức nở
- Hỏi các từ chú giải
- HS mở SGK phần mục lục
- 2 HS đọc 5 chủ điểm
- Thương người như thể thương than, măng mọc thẳng, trên đôi cánh ước mơ, có chí thì nên, tiếng sáo diều
HS quan sát tranh
*HS đọc nối tiếp lần 1
*HS đọc nối tiếp lần 2
Trang 2- Đọc đến đoạn nào có từ GV hỏi
ngay các từ đó
- Luyện đọc câu đoạn lời ở nhà trò
ở đoạn 3: Lời của Dế Mèn
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
GV hướng dẫn HS trả lời câu hởi
và tìm ý mỗi đoạn
ý 1 : Dế Mèn gặp chị Nhà
Trò
Ý2 : Hình dáng chị Nhà Trò
Ý 3: Hoàn cảnh đáng
thương của chị Nhà Trò
Ý 4 : Dế Mèn ra tay nghĩa
hiệp
e) Hướng dẫn đọc diễn cảm
GV hướng dẫn đọc từng đoạn phù
hợp với diễn biến câu chuyện
- Treo đoạn cần luyện đọc lên
bảng: “Năm trước gặp khi trời làm
đói …… vặt cánh ăn thịt em”
- GV đọc mẫu đánh dấu những từ
ngữ cần nhấn giọng
3 Củng cố, dặn đò:
Hỏi: Em học được gì ở Dế Mèn ?
Vậy ý nghĩa của câu chuyện là gì ?
HS giải nghĩa từ chú giải cho đến hết
*HS đọc nối tiếp lần 3
*HS đọc nhóm đôi
* 2 em đọc lại cả bài
_HS nêu ý mỗi đoạn
_Hsnêu ý nghĩa câu chuyện
HS luyện đọc cá nhân
- Một HS đọc cả bài
- 2 HS trả lời
Trang 3Thứ ngày tháng năm
Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I/ Mục tiêu
Giúp HS ôn tập về:
- Cách đọc, viết các số đến 100 000
- Phân tích cấu tạo số
- Ôn tập viết tổng thành số
- Ôn tập về chu vi 1 hình
II/ Đồ dung dạy học:
- Vẽ sẵn bảng số ở BT2
III/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1 Giới thiệu bài mới:
- Chúng ta đã học đến những số nào
2 Bài mới
Bài 1 : HĐ lớp
Bài 2 : HĐ cá nhân
Bài 3: HĐcá nhân
a.GV hướng dẫn làm mẫu
Chấm một số vở
Chữa bài, chốt ý đúng
b Làm tương tự như phần a
Bài 4:
GV treo 4 hình lên bảng
Hỏi: Muốn tính chu vi một hình ta
làm ntn ?
Chấm 10 vở
Chữa bài trên bảng
Nhận xét
3) Cũng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học, xem trước bài sau
- Học đến số 100000
1 HS đọc yêu cầu bài _ HS làm miệng _ HS làm bài vào vở
HS tự làm bài vào vở nháp
Lớp nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Tìm tổng độ dài các cạnh
HS tự làm bài vào vở
3 HS lên bảng
Trang 4Thứ ngày tháng năm
I/ Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc, Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
2 Làm đúng các bài tập phân biệt, những tiếng có vần an, ang dễ lẫn
II/ Đồ dung dạy - học:
- Ba tờ phiếu khổ to, viết săn nội dung bài tập 2b
III/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
A Giới thiệu bài
B bài mới
1 giới thiệu bài: nêu yêu cầu
2 Hướng dẫn HS nghe viết
- Hỏi: đoạn trích cho em biết điều gì?
- Đọc các từ khó cho HS viết:
- GV nhắc HS chú ý viết hoa tên riêng,
ghi tên bài vào giữa dòng
3 HS viết bài vào vở
GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bào chính tả
- Chấm 10 vở
Nhận xét chung
4 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2b:
- Gọi HS nhận xét sửa bài
- Nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 3b:
3 Cũng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn về nhà viết vào vở những gì mình
viết sai
Một HS đọc một lượt bài
- Hình dáng yếu ớt đáng thương của Nhà Trò
- Viết các từ khó vào bảng con
HS viết bài vào vở
HS soát lại bài
2 HS đổi chéo vở chấm bài cho nhau
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét sửa bài
HS trả lời ghi đáp án vào bảng con
Trang 5Toán (TC): ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I/ Mục tiêu:
- Ôn – cũng cố cách đọc viết các số đến 100 000 và phân tích cấu tạo số
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100 000
2 Luyện tập:
* HĐ1: Cho HS hoàn thành bài tập
còn lại của buổi sáng (nếu chưa
xong)
- Cho HS nhận xét, chữa bài
* HĐ2: Cho HS làm bài luyện tập
Bài 1; HĐ lớp
Bài 2; HĐ cá nhân
Bài 3: HĐ cá nhân
Bài 4: HĐ cá nhân
3 Củng cố dặn dò
- HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài
- HS làm miệng
- HS làm vở nháp
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét chữa bài
Trang 6Thứ ngày tháng năm
Luyện từ và câu: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I/ Mục tiêu:
- Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vân và thanh
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng Biết tiếng nào cũng có vần và thanh
- Có khái niệm veef bộ phận vần của tiếng và vần trong thơ
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đò cấu tạo tiếng
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài: nêu mục tiêu
2 Dạy - học bài mới:
2.1 Tìm hiểu ví dụ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm và
đếm xem câu tục ngữ có bao
nhiêu tiếng
GV ghi bảng câu thơ
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng
chung một giàn
- GV yêu cầu HS đếm thành tiếng
từng dòng (Vừa đọc vừa đập nhẹ
lên cạnh bàn)
+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm
việc
+ Yêu cầu HS đánh vần thầm và
ghi lại cách đánh vần tiếng bầu
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách
đánh vần HS dưới lớp đánh vần
thành tiếng
+ GV dung phấn màu ghi vào sơ
đồ:
Tiếng Âm
đầu
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo
HS lắng nghe
HS đọc thầm và đếm số tiếng
- 2 HS trả lời: câu tục ngữ
có 14 tiếng
HS đếm thành tiếng
Có 14 tiếng
HS đánh vần và ghi lại
Một HS lên bảng ghi – 3 HS đọc
Quan sát
Trang 7luận cặp đôi câu hỏi: Tiếng bầu
gồm có mấy bộ phận ? Đó là
những bộ phận nào ?
+ Gọi HS trả lời
+ Kết luận: Tiếng bầu gồm có 3
phần: âm đầu, vần, thanh
- Yêu cầu HS phân tích các tiếng
còn lại của câu thơ bằng cách kẻ
bảng GV viên có thể chia bàn HS
phân tích 2 đến 3 tiếng
+ GV kẻ tên bảng lớp, sau đó gọi
HS lên chữa bài
+ Hỏi: tiếng do những bộ nào tạo
thành ? Cho ví dụ
+ Trong tiếng bộ phận nào không
thẻ thiếu ? Bộ phận nào có thể
thiếu ?
- KL:
2.2 Ghi nhớ: Yêu cầu HS đọc
thầm phần ghi nhớ SGK
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vào sơ
đồ phần ghi nhớ
- KL:
2.3 Luyện tập:
Bài 1:
GV goi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích
2 tiến
- Gọi các bàn lên chữa bài
Bài 2:
Goi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 1 HS suy nghỉ và giải
câu đố
- Gọi HS trả lời và giải thích
- Nhận xét về đáp án
3 Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Suy nghĩ và trao đổi: Tiếng bầu gồm có 3 bộ phận (âm đầu, vần, thanh)
3 HS trả lời – 1 HS chỉ sơ
đồ
HS lắng nghe
HS phân tích cấu tạo
+ Bộ phận vần và thanh không thể thiếu Bộ phận
âm đầu có thể thiếu
+ Tiếng do bộ phận: âm dầu, vần , thanh tạo thành: thương
+ Tiếng do bộ phận: Vần, dấu thanh tạo thành: ơi + Trong tiếng bộ phận vần
và dấu thanh không thể thiếu Bộ phận âm đầu có thể thiếu
HS lắng nghe
HS đọc yêu cầu SGK
- HS phân thíc vào vở nháp
- HS đang chữa bài
HS đọc yêu cầu SGK
Trang 8Suy nghĩ
HS lần lược trả lời: đó là chữ sao, ao
Thứ ngày tháng năm
Khoa học: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐÊ SỐNG ?
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nêu đượcnhững điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình
- Kể được những điều kiện về tinh thần cần cho sự sốn của con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hộ, các phương tiện giao thông, giải trí…
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ trang 4,5 SGK
- Phiếu học tập
- Bộ phiếu các hình cái túi dành cho trò chơi
III/ Hoạt động dạy học:
Trang 9Hoạt động thầy Hoạt động trò Ghi chú HĐ1: khởi động
- Giới thiệu chương trình yêu cầu
1 HS mở mục lục và đọc tên chủ
đề
- Bài học đầu tiên mà các em học
hôm nay là “con người cần gì để
sống?” nằm trong chủ đề “con
người và sức khoẻ ”
HĐ2: Con người cần gì để sống ?
Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo
luận nhoms theo các bước:
+ Chia lớp thành các nhóm, mỗi
nhóm khoảng 4 đến 6 HS
+ Yêu cầu: Các em thảo luận để
trả lời câu hỏi: “con người cần gì
để duy trì sự sống ?” Sau đó ghi
câu trả lời vào giấy
+ Yêu cầu HS trình bày kết quả
thảo luận, ghi những ý kiến không
trùng lập lên bảng
+ Nhận xét các kết quả thảo luận
1 HS đọc tên các chủ điểm
HS lắng nghe
HS chia theo nhóm, cử nhoms trưởng và thư kí, tiến hành thảo luận và ghi vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
VD: con người cần phải
có không khí phải thở, thức ăn, nước uống … Hoạt động theo yêu cầu
Trang 10của các nhóm
Bước 2: GV tiến hành hoạt động
cả lớp
+ Yêu cầu: khi GV ra hiệu, tất cả
tự bịt mũi, ai cảm thấy không
chiệu được nữa thì thôi và giơ tay
lên
+ Em có cảm giác thế nào ?
KL: như vậy chúng ta không thể
nhin thở được quá 3 phút
- Hỏi: Nếu nhịn ăn hoặc nhịn
uống em cảm thấy thế nào ?
- Nếu hằng ngày chúng ta không
được sự quan tâm của gia đình,
bạn bè thì sẽ ra sao ?
KL: để sống và phát triển con
người cần:
- Những điều kiện vật chất và tinh
thần như: không khí, thức ăn,
nước uống, tình cảm gia đình …
HĐ3: Những yếu tố cần cho sự
sống mà chỉ có con người cần
Bước 1: Yêu cầu HS quan sát
hình trang 4,5 SGK
- Hỏi: Con người cần những gì
cho cuộc sống hằng ngày của
mình
Bước 2: GV chia lớp thành nhóm
nhỏ mỗi nhóm 6 em, phát phiếu
học tập cho từng nhóm
- gọi 1 HS đọc yêu cầu phiếu học
tập
- Gọi 1 nhóm dán phiếu đã hoàn
thành lên bảng
- Yêu cầu HS quan sát tranh và
đọc phiếu bài tập
- Hỏi: Giống như động vật và
thực vật con người cần gì để duy
của GV
- Em cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở được nữa
- Em cảm thấy đói, khát
và mệt
- Chúng ta cảm thấy buồn
và cô đơn
- Quan sát hình minh hoạ
- 8 HS tiếp nối nhau trả lời nội dung của các hình
- Chia nhóm nhận phiếu học tập
- 1 HS đọc yêu cầu phiếu
- 1 nhóm dán phiếu
- Quan sát đọc phiếu
- Không khí, nước, ánh sáng, thức ăn
Trang 11trì sự sống ?
KL:
HĐ4: Trò chơi: “Cuộc hành trình
đến hành tinh khác
- Giới thiệu tên trò chơi, phổ biến
cách chơi
+ Phát phiếu có hình túi cho HS,
yêu cầu HS khi đi du lịch đến
hành tinh khác mang theo những
thứ gì em hãy viết vào túi
+ Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu HS chơi trong 5 phút và
nộp lại cho GV
Nhận xét tuyên dương
HĐ5: Về đích
Hỏi: Con người, động vật, thực
vật đều rất cần: không khí, nước
Vậy chúng ta phải làm gì để bảo
vệ những điều kiện đó ?
Nhân xét tiết học tuyên dương
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài
sau
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của GV
- Nộp các phiếu vẻ cho GV
- HS trả lời
Thứ ngày tháng năm
Toán (TC): ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
I/ Mục tiêu:
- Ôn tập về bốn phép tính đã họ trong phạm vi 100 000
- Ôn tập về so sánh các số đến 100 000
- Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi 100 000
- Luyện tập về bài toán thống kê số liệu
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ (nếu có thể)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động thầy Hoạt động trò Ghi chú
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS - 3 HS lên bảng làm bài,
Trang 12làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm ở tiết 1
2 Dạy và học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV: Giờ học toán hôm nay các em
ôn lại những kiến thức đã học về các
số trong phạm vi 100 000
2.2 Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu của bài toán
- Yêu cầu HS thực hiện tính nhẩm
- Nhận xét, yêu cầu HS làm bài vào
vở
Bài 2:
- Cho HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào VBT
- Yêu cầu HS nhận xét cả cách đặt
tính và thực hiện tính của bạn
- Có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt
tính và thực hiện tính
Bài 3:
- BT yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn,
nêu cách so sánh của 1 số cặp số
trong bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV hỏi: Vì sao em xắp xếp được
như vậy
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm cảu bạn
- HS Nghe GV giới thiệu bài
- Tính nhẩm
- 8 HS nối tiêp nhau thực hiện nhẩm
- HS thực hiện đặt tính rồi thực hiện các phép tính
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- So sánh các số và điền dấu >,<,= thích hợp
- 2 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào vở
- HS tự so sánh các số với nhau và sắp xếp các số theo thứ tự:
a) 29373, 92373,89373 b) 83678, 38878, 68978 b) Các số đều có 5 chữ số
ta so sánh từ hàng chục nghìn, rồi đến hang nghìn, hang trăm …hang đơn vị
- HS quan sát và đọc bảng
Trang 13Bài 5:
- Treo bảng số liệu như bài tập 5
trong SGK
- Yêu cầu HS đọc kĩ BT 5 và giải
- GV có thể hỏi:
+ Bác Lan mua bao nhiêu loại hang?
+ Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát
? Làm thế nào để tính được số tiền ấy
?
- GV điền số 12500đồng vào bảng
thống kế và yêu cầu HS làm tiếp
- Vậy Bác Lan mua hết bao nhiêu
tiền ?
- Nếu có 10000đồng thì sau khi mua
hàng Bác Lan còn lại bao nhiêu tiền?
3 Cũng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
thống kê số liệu
- Bac Lan mua 3 loai hàng
- Số tiền mua bát là:
2500 x 5 = 12500 (đồng)
- HS tính:
Số tiền mua đường là:
6400 x 2 = 12800 (đồng)
Số tiền mua thịt là
35000 x 2 = 70000 (đồng)
Số tiền Bác Lan mua hết là:
12000 + 12800 +70000 =
= 95300 (đồng)
- Số tiền Bác Lan còn lại là:
10000 – 95300 =
= 4700(đồng)
Trang 14Thứ Ngày tháng năm
Đạo đức Bài 1:
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
I/ Mục tiêu:
1 Giúp HS biết:
- Chúng ta cần phải trung thực trong học tập
- Trung thực trong học tập giúp ta học tập tốt hơn, được mọi người tin
tưởng, yêu quý Không trung thực trong học tập khiến cho kết quả học tập giả dối, gây mất niềm tin
- Trung thực trong học tập, không gain lận bài làm, bài thi, kiểm tra
2 Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập vaf thành thật trong học tập
- Đồng tình với hành vi trung thực - phản đối hành vi không trung thực
3
- Nhận biết hành vi không trung thực
- Biêt thực hiện hành không trung thực
- Phê phán hành vi giả dối
II/ Đồ dung dạy học:
- Tranh vẻ tình huống SGK
- Giấy, bút cho các nhóm
- Bảng phụ, bài tập
- Giấy màu xanh - đỏ cho mỗi HS
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò Ghi chú HĐ1: Xử lí tình huống
- GV treo tranh tình huống như SGK,
tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+ GV nêu tình huống
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận câu
hỏi:Nếu em là bạn Long, em sẽ làm
gì ? Vì sao em làm thế ?
- GV tổ chức HS trao đổi lớp
+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến
+ Hỏi: Theo em hành động nào thêr
hiện sự trung thực ?
+ Hỏi: Trong học tập, chúng ta có
- Chia nhóm quan sát
tranh SGK và thảo luận
- HS lắng nghe
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp ý kiến của nhóm
- HS trả lời