Giới thiệu bài: - Hôm nay Cô và các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về Nhận biết và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn ,viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối t[r]
Trang 1Tuần 19 Tiết 37
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ ( CN) trong câu kể Ai làm
gì ? ( ND Ghi nhớ )
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? , xác định được bộ phận CN trong câu ( BT1 , mục III )
- Biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ ( BT2 – BT3 )
- Tích cực tìm hiểu và vận dụng câu kể phù hợp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
2.Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay Cô và các em sẽ tiếp tục tìm
hiểu về cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận
CN trong câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi
nhớ)
- Hát - ổn định lớp để vào tiết học
- 02 học sinh nhắc lại tựa bài mới
- Cả lớp lắng nghe
HĐ2 Phần nhận xét
- Giáo viên cho HS đọc nội dung BT
- Gọi cả lớp đọc thầm đoạn văn
- HS đọc nội dung BT
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi câu 1
và 2 Đánh kí hiệu vào đầu những câu
kể, gạch 1 gạch dưới bộ phận CN trong
câu
- HS làm bài theo nhóm vào VBT
- 1 nhóm làm vào bảng phụ
- Đại diện nhóm trình bày
* GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
- Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ
về phía trước, định đớp bọc trẻ
- Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần,
chạy biến
- Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến
- Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn
ngỗng ra xa
- Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ
chạy miết
- Lớp nhận xét và gạch dưới
- Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ
về phía trước, định đớp bọc trẻ
- Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy biến
- Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến
- Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa
- Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết
+ Nêu ý nghĩa từng CN - HS nối tiếp nhau nêu
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Câu 1: chỉ con vật
Câu 2: chỉ người
Câu 3: chỉ người
Câu 4: chỉ người
- Lớp nhận xét
Câu 1: chỉ con vật Câu 2: chỉ người Câu 3: chỉ người Câu 4: chỉ người
Trang 2Câu 5: chỉ con vật Câu 5: chỉ con vật
- Trong câu kể Ai làm gì? CN có ý nghĩa
như thế nào?
- CN chỉ vật ( người, con vật hay đồ vật, cây cối được nhân hóa) có hoạt động được nói đến ở VN
+ Cho biết CN trong các câu trên do loại
từ ngữ nào tạo thành?
+ HS nối tiếp nhau trả lời
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
CN trong các câu trên do cụm danh từ,
danh từ tạo thành
- Học sinh trả lời /
- CN thường do loại từ ngữ nào tạo
thành?
- CN thường do danh từ ( cụm danh từ ) tạo thành
HĐ3 Phần ghi nhớ:
- Vài HS đọc ghi nhớ
HĐ4 Luyện tập:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT - HS làm vào VBT
- 1 HS làm vào bảng phụ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Trong rừng, chim chóc hót véo von
Thanh niên lên rẫy
Phụ nữ giặt giũ bên giếng nước
Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn
Các cụ già chụm đầu bên những ché
rượu cần
- Lớp nhận xét
+ Trong rừng, chim chóc hót véo von Thanh niên lên rẫy
Phụ nữ giặt giũ bên giếng nước
Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn
Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài 2
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình vừa đặt
VD: Các chú công nhân đang khai thác
trong hầm sâu
Mẹ em luôn dậy sớm lo bữa sáng
cho cả nhà
Chim sơn ca bay vút lên bầu trời
xanh thẩm
- HS làm bài vào VBT
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình vừa đặt
VD: Các chú công nhân đang khai thác trong hầm sâu
Mẹ em luôn dậy sớm lo bữa sáng cho cả nhà
Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh thẩm
- GV cùng lớp nhận xét - HS cả lớp nhận xét
- Gọi HS nêu Yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài và quan sát tranh
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cùng lớp nhận xét - Vài HS đọc đoạn văn vừa viết
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Học sinh ghi nhớ dặn dò của học sinh
=================
Tuần 19 Tiết 38
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG
I MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số từ ngữ ( kể cả tục ngữ , từ Hán Việt )nói về tài năng của con người ; biết xếp các từ Hán Việt ( có tiếng tài ) theo hai nhóm nghĩa và đặt
câu với một từ đã xếp (BT1,BT2) ;
- Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người ( BT3,BT4)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Từ điển TV
- Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Trong câu kể Ai làm gì? CN chỉ gì? Nêu
VD
- Yêu cầu HS làm lại BT3
- Hát - ổn định lớp để vào tiết học
- 02 học sinh lên bảng KT theo yêu cầu GV
- Học sinh khác nhận xét sửa chữa
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay Cô và các em sẽ tiếp tục tìm
hiểu về Biết thêm một số từ ngữ ( kể cả
tục ngữ , từ Hán Việt )nói về tài năng của
con người ; mở rộng vốn từ : Tài năng
- 02 học sinh nhắc lại tựa bài mới
- Cả lớp lắng nghe
HĐ2 Hướng dẫn HS làm BT:
- Gọi 02 HS nêu yêu cầu bài 1 - HS nêu yêu cầu bài 1
- Chia lớp thành nhóm thảo luận chia các
từ có tiếng tài vào 2 nhóm
- GV phát vài trang pho to từ điển cho các
nhóm
- Thảo luận nhóm đôi làm bài vào VBT
1 nhóm làm vào bảng phụ
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
a/ tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức,
tài năng
- Lớp nhận xét
Trang 4b/ tài nguyên, tài trợ, tài sản
- Gọi 02 học sinh nêu yêu cầu BT2 - HS nêu yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu HS tự đặt câu vào VBT - HS viết vào VBT
+Bùi Xuân Phái là một hoạ sĩ tài hoa
+Đoàn địa chất đang thăm dò tài nguyên
vùng núi phía Bắc
- GV nhận xét
- HS nối tiếp nhau đọc câu của mình
HS có thể đặt:
+Bùi Xuân Phái là một hoạ sĩ tài hoa +Đoàn địa chất đang thăm dò tài nguyên vùng núi phía Bắc
- Gọi 02 học sinh nêu yêu cầu BT3 - HS nêu yêu cầu bài 3
- GV gợi ý: hãy tìm nghĩa bóng của các
câu tục ngữ xem câu nào có nghĩa bóng ca
ngợi sự thông minh, tài trí của con người
-HS thảo luận nhóm đôi và tìm
Các câu ca ngợi tài trí của con người : + Người ta là hoa đất
+Nước lã mà vã nên hồ
+Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
- Hướng dẫn HS suy nghĩ làm bài - HS suy nghĩ làm bài
- HS phát biểu ý kiến
- Giáo viên nhận xét , góp ý - Lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt ý kiến đúng:
a/ Người ta là hoa đất
b/ Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
- Lưu ý: Câu “ Chuông có ….mới tỏ”
không rõ ý ca ngợi tài trí của con người
- Học sinh nhận xét, chốt ý kiến đúng: a/ Người ta là hoa đất
b/ Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
- Lưu ý: Câu “ Chuông có ….mới tỏ” không rõ ý ca ngợi tài trí của con người
- Gọi 02 học sinh nêu yêu cầu BT 4 - HS nêu yêu cầu bài
- GV giúp HS hiểu nghĩa bóng:
a/ Ca ngợi con người tinh hoa, là thứ quý
giá nhất của trái đất
b/ Có tham gia hoạt động, làm việc mới
bọc lộ được khả năng của mình
c/ Ca ngợi những con người từ hai bàn tay
trắng, nhờ có tài, có chí, có nghị lực đã
làm nên việc lớn
- Học sinh trả lời a/ Ca ngợi con người tinh hoa, là thứ quý giá nhất của trái đất
b/ Có tham gia hoạt động, làm việc mới bọc lộ được khả năng của mình c/ Ca ngợi những con người từ hai bàn tay trắng, nhờ có tài, có chí, có nghị lực đã làm nên việc lớn
- Cho HS nối tiếp nhau đọc câu tục ngữ
mình thích
- HS nối tiếp nhau đọc câu tục ngữ mình thích
4.Củng cố, dặn dò:
- Về nhà HTL các câu tục ngữ
- Nhận xét tiết học - Học sinh lắng nghe giáo viên nhận
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
viên
=================
Tuần 20 Tiết 39
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I MỤC TIÊU:
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1) Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ? (BT3)
- Hứng thú tìm hiểu ngữ pháp Tiếng Việt
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa cảnh làm trực nhật lớp( gợi ý viết đoạn văn – BT2 )
- Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ
đã học ở tiết trước
- Hát - ổn định lớp để vào tiết học
- HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3 và trả lời câu 4 SGK
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay Cô và các em sẽ tiếp tục tìm
hiểu và biết sử dụng câu kể Ai làm gì? Để
nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn
.Xác định được bộ phận CN, VN trong câu
kể tìm được Viết được đoạn văn có dùng
kiểu câu Ai làm gì ? Qua bài Câu kể ai làm
gì ?
HĐ2 Hướng dẫn luyện tập:
- 02 học sinh nêu lại tựa bài
- Học sinh cả lớp lắng nghe
- Nhấn mạnh Yêu cầu - HS đọc nội dung BT và xác định
yêu cầu bài
- Cho HS đọc thầm đoạn văn - HS đọc thầm đoạn văn
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm câu kể Ai
làm gì ?
- HS thảo luận nhóm làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Các câu 3, 4, 5, 7
Trang 6- Gọi 02 học sinh nêu yêu cầu BT 2 - HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào VBT
GV giao việc: Các em gạch 1 gạch dưới bọ
phận CN, 2 gạch dưới bộ phận VN
- 3 HS lên bảng xác định bộ phận CN,
VN trong từng câu
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Câu 3: Tàu chúng tôi// buông neo trong
vùng biển Trường Sa
Cấu 4: Một số chiến sĩ// thả câu.
Câu 5: Một số khác// quây quần bên boong
sau ca hát, thổi sáo
Câu 7: Cá heo// gọi nhau quây đến quanh
tàu như để chia vui
- học sinh thực hiện
Câu 3: Tàu chúng tôi// buông neo
trong vùng biển Trường Sa
Cấu 4: Một số chiến sĩ// thả câu.
Câu 5: Một số khác// quây quần bên
boong sau ca hát, thổi sáo
Câu 7: Cá heo// gọi nhau quây đến
quanh tàu như để chia vui
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3 - HS nêu yêu cầu bài
- GV treo tranh minh họa cảnh HS đang
làm trực nhật lớp
- Quan sát
- GV nêu yêu cầu làm bài cho HS - HS viết đoạn văn
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
-GV nhận xét, khen những bài viết tốt
- HS khá , giỏi viết được đoạn văn ( ít nhất
5 câu) có 2,3 câu kể đã học (BT3)
- Học sinh lắng nghe
- HS khá , giỏi viết được đoạn văn ( ít nhất 5 câu) có 2,3 câu kể đã học (BT3)
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học đánh giá những HS
thực hiện tốt trong tiết học
- Về nhà làm hoàn chỉnh đoạn văn
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò về nhà xem lại bài và chuẩn bị
cho bài tiết sau
- Học sinh ghi nhớ dặn dò của học sinh
=================
Trang 7
Tuần 20 Tiết 40
MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE
I MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao (BT1,BT2) ; nắm được một số thành ngữ , tục ngữ liên quan đến sức khoẻ (BT3,BT4)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bút dạ và một số giấy khổ to viết nội dung BT1;2;3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn kể về công việc
trực nhật lớp
- Chỉ rõ các câu Ai làm gì? Trong đoạn viết
- Hát - ổn định lớp để vào tiết học
- 02 học sinh lên bảng KT theo yêu cầu GV
- Học sinh khác nhận xét sửa chữa
3 Bài mới
HĐ1.Giới thiệu bài
- Hôm nay Cô và các em sẽ tiếp tục tìm
hiểu về kiến thức và kĩ năng sử dụng câu
kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể đó
trong đoạn văn (BT1) xác định được bộ
phận CN , VN trong câu kể tìm được (
BT2) Mở rộng vốn từ : sức khoẻ
- 02 học sinh nhắc lại tựa bài mới
- Cả lớp lắng nghe
HĐ2.Hướng dẫn HS làm BT:
- Gọi 02 học sinh nêu yêu cầu BT 1 - HS nêu yêu cầu bài 1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài - HS thảo luận làm bài
- Cho học sinh lên làm vào bảng phụ - 1 nhóm làm vào bảng phụ
- Đại diện các nhóm phát biểu - Đại diện các nhóm phát biểu
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- GV treo bảng phụ – Nhận xét, chốt lời
giải đúng:
a/ Tập thể dục, đi bộ, chạy, du lịch, nghỉ
mát,……
b/ vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, chắc
nịch,…
- hs nhìn bảng phụ – Nhận xét, chốt lời giải đúng:
a/ Tập thể dục, đi bộ, chạy, du lịch, nghỉ mát,……
b/ vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, chắc nịch,…
- Gọi 02 học sinh nêu yêu cầu BT 2 - HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS nối tiếp kể các môn thể thao mà
em thích
- HS nối tiếp nhau kể tên
Trang 8- Gọi 02 học sinh nêu yêu cầu BT 3 - HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS suy nghĩ cá nhân và phát biểu - HS phát biểu
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
a)-Khỏe như vô ích
-Khỏe như trâu
-Khỏe như hùm
b)-Nhanh như chớp
-Nhanh như gió
-Nhanh như cắt
-Nhanh như điện
-Nhanh như sóc
- học sinh nêu lời giải đúng a)-Khỏe như vô ích
-Khỏe như trâu
-Khỏe như hùm
b)-Nhanh như chớp -Nhanh như gió
-Nhanh như cắt
-Nhanh như điện
-Nhanh như sóc
- Gọi 02 học sinh nêu yêu cầu BT 4 - HS đọc câu tục ngữ
- Câu tục ngữ nói lên điều gì ?
- GV gợi ý:
+ Người không ăn không ngủ là người như
thế nào?
- Là người không có sức khỏe
+ Người ăn được ngủ được là người như
thế nào?
- Là người có sức khỏe tốt
+ Ăn được ngủ được là tiên nghĩa là gì ? - HS phát biểu
- GV chốt: Ăn được ngủ được là người có
sức khỏe tốt Có sức khỏe sung sướng
chẳng kém gì tiên
- Học sinh nêu lại ý chính
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học đánh giá những HS
thực hiện tốt trong tiết học
- Về nhà làm hoàn chỉnh đoạn văn
- Dặn dò về nhà xem lại bài và chuẩn bị
cho bài tiết sau
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Học sinh ghi nhớ dặn dò của học sinh
=================
Trang 9Tuần 21 Tiết 41
CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? ( ND Ghi nhớ )
- Xác định được bộ phận CN , VN trong câu kể tìm ( BT1 , mục III ) ;
bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu Ai thế nào ? ( BT2 )
- Có ý thức tìm hiểu ngữ pháp Tiếng Việt và sử dụng phù hợp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bút dạ và một số giấy khổ to viết nội dung BT1;2;
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS nêu :
+ Ăn được ngủ được là tiên nghĩa là gì ?
+ Người không ăn không ngủ là người như
thế nào?
- Hát - ổn định lớp để vào tiết học
- 02 học sinh lên bảng KT theo yêu cầu GV
- Học sinh khác nhận xét sửa chữa
3 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay Cô và các em sẽ tiếp tục tìm
hiểu về Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? (
ND Ghi nhớ ) Xác định được bộ phận CN ,
VN trong câu kể tìm ( BT1 , mục III ) ; bước
đầu viết được đoạn văn có dùng câu Ai thế
nào ? ( BT2 ) Câu kể Ai thế nào ?
HĐ2 Phần nhận xét:
- 02 học sinh nhắc lại tựa bài mới
- Cả lớp lắng nghe
- Gọi 02 học sinh nêu yêu cầu BT 1,2 - HS đọc đoạn văn
- HS nêu yêu cầu bài 2
- Dùng bút gạch dưới những từ chỉ đặc điểm,
tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các
câu của đoạn văn
- HS phát biểu
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Bên đường có cây cối xanh um
Nhà cửa thưa thớt dần
Chúng thật hiền lành
Anh trẻ và thật khỏe mạnh
- Lớp nhận xét
Bên đường có cây cối xanh um Nhà cửa thưa thớt dần
Chúng thật hiền lành
Anh trẻ và thật khỏe mạnh
- Gọi 02 học sinh nêu yêu cầu BT 3 - HS nêu yêu cầu bài 3
- HS làm vào VBT
- GV chỉ bảng từng câu, HS đặt câu hỏi miệng - HS nối tiếp nhau đặt câu hỏi:
Trang 10cho các từ vừa tìm được.
- Trong câu kể Ai thế nào? Bộ phận trả lời
cho câu hỏi thế nào? Được gọi là gì?
Bên đường có cây cối thế nào ? Nhà cửa nhà cửa thế nào ? Chúng (đàn voi ) thế nào ? Anh (người quản tượng) thế nào?
- Trong câu kể Ai thế nào? Bộ phận trả lời cho câu hỏi thế nào? Được gọi là vị ngữ
- Trong câu kể Ai thế nào? Bộ phận trả lời
cho câu hỏiAi ( cái gì, con gì ) ? Được gọi là
gì?
- Trong câu kể Ai thế nào? Bộ phận trả lời cho câu hỏiAi ( cái gì, con gì) ? Được gọi là chủ ngữ
- Câu kể Ai thế nào ? gồm mấy bộ phận ? - Gồm hai bộ phận : CN và VN
- Cho học sinh đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ
HĐ3.Luyện tập
- Gọi 02 học sinh nêu yêu cầu BT - HS đọc nội dung BT và xác định
Yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài
Gạch một gạch dưới bộ phận CN, gạch hai
gạch dưới bộ phận VN
- HS thảo luận làm bài ghi vào VBT
- 1 cặp HS làm vào bảng phụ
- Gvi treo bảng phụ - HS lên ghi vào bảng phụ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Rồi những người con cùng lớn lên và lần lượt
lên đường
Căn nhà trống vắng
Anh Khoa hồn nhiên , xởi lởi
Anh Đức lầm lì, ít nói
Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo
- Lớp nhận xét
Rồi những người con cùng lớn lên
và lần lượt lên đường
Căn nhà trống vắng
Anh Khoa hồn nhiên , xởi lởi
Anh Đức lầm lì, ít nói
Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo
- Gọi 02 học sinh nêu yêu cầu BT - HS nêu yêu cầu bài 2
- Chú ý sử dụng câu kể Ai thế nào? - HS viết vào giấy nháp
- HS nối tiếp nhau đọc bài mình làm
- GV nhận xét, khen những bài làm hay - Lớp nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học đánh giá những HS thực
hiện tốt trong tiết học
- Về nhà làm hoàn chỉnh đoạn văn
- Dặn dò về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho
bài tiết sau
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Học sinh ghi nhớ dặn dò của học sinh
=================