KHÁI NIỆM VÀ VAI TRỊ CỦA CHỨC NĂNG TỔ CHỨC I.1 Khái niệm chức năng tổ chức Tổ chức là Chức năng quản trị liên quan đến hoạt động xây dựng và phát triển cơ cấu bộ máy tổ chức để đảm nhận
Trang 1CHƯƠNG 6
CHỨC NĂNG TỔ CHỨC
KHÁI NIỆM V VAI TRỊ CỦA CHỨC NĂNG TỔ CHỨC
XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC
PHÂN QUYỀN V ỦY QUYỀN TRONG QUẢN TRỊ
Trang 2VẤN ĐỀ THUẬT NGỮ
Danh từ
Tổ chức hiểu như là một cấu trúc
Tổ chức hiểu như là một thực thể
Động từ
Tổ chức hiểu như là một quá trình
Trang 3I KHÁI NIỆM VÀ VAI TRỊ CỦA CHỨC NĂNG TỔ CHỨC
I.1 Khái niệm chức năng tổ chức
Tổ chức là Chức năng quản trị liên quan đến hoạt động xây dựng và phát triển cơ cấu (bộ máy) tổ chức để đảm nhận những hoạt động cần thiết, xác lập các mối quan hệ về quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận, phân hệ đó.
Trang 4Nội dung của Chức năng tổ chức
Thiết kế, phát triển cơ cấu tổ chức
Xây dựng nguyên tắc thủ tục và qui
Trang 5I.2 Vai trò của tổ chức
triển khai vào thực tế.
cá nhân và cho cả tập thể.
nguồn lực một cách hiệu quả nhất
trong hoạt động quản trị.
I KHÁI NIỆM VÀ VAI TRỊ CỦA CHỨC NĂNG TỔ CHỨC
Trang 6II XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC
II.1 Khái niệm
Cơ cấu tổ chức (bộ máy quản lý) là một
chỉnh thể các khâu, các bộ phận khác nhau, được chuyên môn hoá và có những trách
nhiệm, quyền hạn nhất định, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau và được bố trí theo các cấp quản trị nhằm thực hiện các mục tiêu
chung của tổ chức.
Trang 7II.2 Các vấn đề khoa học trong xây dựng cơ cấu
tổ chức
hệ, cá nhân dưới quyền mà một cấp quản trị có khả năng điều hành hữu hiệu nhất
số của cơ cấu (cấp bậc và phân hệ)
hành vi, văn hóa, trình độ, tính kỷ luật, …
II XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC
Trang 8II.2 Các vấn đề khoa học trong xây dựng cơ cấu tổ chức
(tt)
Phân c p trong quản trị ấp trong quản trị : là quá trình phân
chia bớt quyền hành của cấp trên cho cấp dưới
- Làm gia tăng khả năng linh hoạt và thích nghi của hệ thống
- Giảm bớt khối lượng cơng việc cho cấp trên
- Tạo điều kiện đào tạo các nhà QT thay thế
II XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC
Trang 9II XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC
II.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu
Mục tiêu và chiến lược phát triển của DN
Quy mô hoạt động của DN (lo i hình SX, ại hình SX,
ch ng lo i SP) ủng loại SP) ại hình SX,
Đặc điểm l nh v c hoạt động cuả DN c ĩnh vực hoạt động cuả DN ực hoạt động cuả DN
Môi trường hoạt động của DN
Khả năng về các nguồn lực của DN
Trang 10II XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC
II.4 Các nguyên tắc thiết kế cơ cấu tổ chức
Nguyên tắc gắn với mục tiêu
Nguyên tắc thống nhất chỉ huy
Nguyên tắc hiệu quả kinh tế
Nguyên tắc cân đối
Nguyên tắc linh hoạt
An toàn trong hoạt động
Trang 11II XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC
II.5 Phương pháp thiết kế cơ cấu tổ chức
B1: Xây dựng sơ đồ cơ cấu tổ chức quản trị tổng quát
và xác định các đặc trưng cơ bản nhất của cơ cấu tổ chức này
B2: Xác định các thành phần cho các bộ phận trong cơ
cấu và xác định mối quan hệ giữa các bộ phận
B3: xác định những đặc trưng của các yếu tố trong cơ
cấu (chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn) và quy định hoạt động của cơ cấu này (điều lệ, nội quy, quy tắc)
Trang 12II XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC
II.5 Các dạng cơ cấu tổ chức
C c u t ch c theo chi u d c: ơ cấu tổ chức theo chiều dọc: ấu tổ chức theo chiều dọc: ổ chức theo chiều dọc: ức theo chiều dọc: ều dọc: ọc:
C c u t ch c theo chi u ngang ơ cấu tổ chức theo chiều dọc: ấu tổ chức theo chiều dọc: ổ chức theo chiều dọc: ức theo chiều dọc: ều dọc:
- Cơ cấu tổ chức ma trận
- Cơ cấu tổ chức phân theo địa dư
- Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm
- Cơ cấu tổ chức theo khách hàng
Trang 13•Người lãnh đạo cần phải có kiến thức toàn diện, tổng hợp
• Hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ cao về từng mặt quản trị;
•Khi cần phối hợp, hợp tác công việc giữa hai đơn vị ngang
quyền thuộc các tuyến khác nhau thì thông tinphải đi đường vòng theo kênh liên hệ đã quy định
Áp dụng: ở những tổ chức nhỏ, sản phẩm không phức tạp
Trang 14Mô hình Cơ cấu trực tuyến
Trang 15- Mối liên hệ giữa các nhân viên trong tổ chức rất phức tạp
- Những người thừa hành nhiệm vụ ở cấp dưới nhận mệnh
lệnh chẳng những từ người lãnh đạo của doanh nghiệp mà cả
từ những người lãnh đạo các chức năng khác nhau
Ưu điểm
-Thu hút được các chuyên gia vào công tác lãnh đạo, giải
quyết các vấn đề chuyên môn một cách thành thạo hơn,
-Giảm bớt gánh nặng về quản trị cho người lãnh đạo
Nhược điểm
Người lãnh đạo doanh nghiệp (lãnh đạo chung) khó phối hợp hoạt động của những người lãnh đạo chức năng, dẫn đến tình trạng
thậm chí các mệnh lệnh lại trái ngược nhau
Trang 16Mô hình cơ cấu chức năng
Trang 17-Lãnh đạo doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định
- Việc truyền mệnh lệnh vẫn theo tuyến đã quy định,
ưu điểm: kết hợp cơ cấu trực tuyến và chức năng,
không ra được những quyết định có hiệu quả mong muốn
=> Vì thế, lãnh đạo sử dụng tham mưu giúp việc qua nhóm chuyên gia hoặc chỉ là một cán bộ trợ lý nào đó
Trang 18Mô hình Cơ cấu trực tuyến - chức năng
Trang 19Cơ cấu tổ chức phân theo địa lý
Đặc điểm: phân chia hoạt động theo vùng địa lý
ưu điểm:
- Giao trách nhiệm cho cấp thấp hơn theo địa phương
- Chú ý các vấn đề của địa phương
- Tăng cường sự kết hợp theo vùng
Nhược điểm:
-Cần nhiều cĩ thể làm cơng việc tổng quản lý (tại mỗi
vùng)
- Cĩ khuynh hướng làm cho việc duy trì các dịch vụ tại
trung tâm khĩ khăn hơn và cĩ thể cần đến những dịch
vụ như mua sắm, nhân sự ở cấp vùng
- Vấn đề kiểm sốt ơ cấp quản lý trung tâm cĩ thể khĩ
khăn hơn => địi hỏi một cơ chế kiểm sốt phức tạp
Trang 20Mô hình 5 Cơ cấu tổ chức phân theo địa lý
Tổng Giám Đốc
Phòng Marketing Phòng nhân sự Phòng kinh doanh Phòng tài chính
Vùng phía
Bắc Vùng miền Trung
Vùng trung tâm TP.HCM
Vùng Đông Nam Bộ
Vùng Tây Nam Bộ
Kỹ thuật Sản xuất Nhân sự Kế toán Bán hàng
Trang 22Mô hình Cơ cấu tổ chức phân theo sản phẩm
Giám Đốc
Phòng Marketing nhân sự Phòng kinh doanh Phòng tài chính Phòng
KV
kinh doanh
tổng hợp
KV hàng hóa trẻ em
KV dụng cụ CN KV hàng điện tử Kỹ thuật
Sản xuất
Kế toán Bán hàng
Kỹ thuật Sản xuất
Kế toán Bán hàng
Trang 23Mô hình Cơ cấu tổ chức phân theo khách hàng
Tổng giám đốc
Ngân hàng đô thị
công cộng
Ngân hàng hợp tác xã
Ngân hàng sự nghiệp
Cho vay bất động sản và thừa kế nông nghiệp Ngân hàng
Trang 24Cơ cấu ma trận
Đặc điểm:
chức năng, còn có những người lãnh đạo đề án hay sản
phẩm, của các bộ phận thực hiện một dự thảo nào đó
- Mỗi nhân viên (hoặc bộ phận của bộ phận trực tuyến) được gắn với việc thực hiện một đề án hoặc một sản phẩm nhất định Đồng thời mỗi một nhân viên của bộ phận chức năng cũng được gắn với một đề án hoặc sản phẩm nhất định
-Sau khi hoàn thành đề án, những nhân viên trong các bộ
phận thực hiện đề án hay sản phẩm không chịu sự lãnh đạo của người lãnh đạo theo đề án ấy nữa, mà trở về đơn vị trực tuyến hay chức năng cũ của mình
Trang 25Cơ cấu ma trận (tt)
Ưu điểm:
-Có tính năng động cao; dễ dàng chuyển các nhân
viên từ việc thực hiện một dự án này sang việc thực hiện một dự án khác;
-Sử dụng nhân viên có hiệu quả hơn
Nhược điểm: thường chỉ áp dụng để thực hiện các
mục tiêu ngắn hạn và trung hạn mà thôi
Phạm vi áp dụng: trong những điều kiện có sự thay đổi
nhanh chóng và sâu sắc về kỹ thuật và công nghệ sản
xuất
Trang 26Mô hình Cơ cấu ma trận
Trang 27Cơ cấu theo MBO
* Đặc điểm:
-Quản lý DN theo chiều ngang mang tính kết nối và cộng tác
-Nó là sự kết hợp kế hoạch của cá nhân và mong muốn của nhà quản trị nhằm hướng tới kết quả to lớn hơn trong một khoảng
thời gian nhất định
-Hướng ngoại: định hướng con người, khách hàng, kết quả
-Chú trọng vào “mục đích, ý nghĩa”
- Chú trọng vào con người, thời gian
- Tập trung vào phân quyền, ủy quyền, báo cáo
-Phong cách tham gia
-Làm việc nhóm
* Nhược điểm:
- Nếu không có công cụ kiểm soát tốt thì sẽ dễ mất “cả chì lẫn
chài” - mục tiêu không đạt được và vẫn lãng phí
Trang 28Mô hình quản lý theo MBO
Trang 30III PHÂN QUYỀN TRONG QUẢN TRỊ
1 QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM
Quyền hạn là phương tiện (cơ sở cho phép) để tác động đến suy
mà ra) Quyền lực/h n được hình thành từ nhiều yếu tố:ại hình SX,
Tính chính thức và hợp pháp của chức vụ => Quyền lực gắn với vị trí và cấp bậc quản trị
Các ph m ch t c a nhà quản trị ẩm chất của nhà quản trị ấu tổ chức theo chiều dọc: ủng loại SP)
N ng ăng lực chuyên mơn c a nhà quản trị ủng loại SP)
Trách nhiệm là những đòi hỏi đối với người được sử dụng
quyền hạn, buộc họ phải gánh chịu về hậu quả (kết quả) thực hiện công việc
=> Quyền hạn luôn luôn phải cân bằng (tương xứng) với trách
nhiệm
Trang 31III PHÂN QUYỀN TRONG QUẢN TRỊ
chuyển giao quyền lực từ cấp trên xuống cấp
Mức độ phân quyền (khả năng kiểm soát
phân quyền) phụ thuộc vào:
Số lượng các quyết định
Mức độ quan trọng của quyết định
Mức độ cấp bách của quyết định
Mức độ kiểm soát của cấp trên
Trang 32III PHÂN QUYỀN TRONG QUẢN TRỊ
Khái niệm : Ủy quy n là giao cho ai đó ều dọc: trách nhiệm và quyền hạn để thay mặt bạn thực hiện những
công việc nhất định Nói cách khác, khi ủy thác
công việc bạn sẽ yêu cầu một ngừơi nào đó thực hiện công việc mà bạn vẫn thường làm
Là công cụ quản trị quan trọng
Mang tính cần thiết và khách quan
Thể hiện trình độ của nhà quản trị
Trang 33III PHÂN QUYỀN TRONG QUẢN TRỊ
Uỷ quyền công việc # giao việc?
Uỷ quyền công việc tức là thoả thuận với
người khác nhằm:
Trao cho họ trách nhiệm thay mặt bạn thực
hiện công việc
Trao cho họ quyền hạn để có thể thực hiện
công việc
Phân bổ nguồn lực cần thiết cho người được
uỷ quyền - cũng như những người khác để họ có thể thực hiện công việc.
Trang 34III PHÂN QUYỀN TRONG QUẢN TRỊ
Lợi ích đối với người được ủy quyền
Giúp phát triển các k năng và năng lực ỹ năng và năng lực
cho nhân viên
Tạo tinh thần gắn bó giữa các nhân viên
Tạo cơ hội phát triển cho nhân viên
Trang 35Lợi ích đối với nhà quản lý:
Đưa ra những quyết định sáng suốt hơn.
Tận dụng tối đa khoảng thời gian vốn eo hẹp của mình.
Nâng cao hiệu quả công việc của tập thể nói
chung.
Có được lợi ích và kết quả tối đa từ nhân viên của mình
Tạo yếu tố động viên nhân viên
Giảm được áp lực công việc.
Đào tạo nhà QT kế cận
III PHÂN QUYỀN TRONG QUẢN TRỊ
Trang 36III PHÂN QUYỀN TRONG QUẢN TRỊ
Qui trình ủy quyền
1 Xác định cơng việc cĩ thể ủy quyền
2 Chọn người để y quy n ủng loại SP) ều dọc:
3 Th c hi n y quy n ực hoạt động cuả DN ện ủy quyền ủng loại SP) ều dọc:
4 Thơng báo cho những bộ phận liên quan
5 Kiểm tra và điều chỉnh ủy quyền
Trang 37QUÁ TRÌNH UỶ QUYỀN HIỆU QUẢ
Đặt mục tiêu
Trang 38III PHÂN QUYỀN TRONG QUẢN TRỊ
Nguyên tắc ủy quyền
trực tiếp làm những công việc đó.
trách nhiệm của người ủy quyền.
người được ủy quyền phải bảo đảm và gắn bó với nhau.
Trang 39III PHÂN QUYỀN TRONG QUẢN TRỊ
quyền phải được xác định rõ ràng.
tin trước khi bắt tay vào việc.
trình thực hiện sự ủy quyền.
Trang 40III PHÂN QUYỀN TRONG QUẢN TRỊ
Nghệ thuật ủy quyền
Các lý do nhà quản trị ít ủy quyền
Khơng tin tưởng vào nhân viên.
Ngại tốn nhiều thời gian và công sức cho việc lập
kế hoạch và huấn luyện nhân viên vì đó là những yếu tố cần thiết để uỷ quyền có hiệu quả.
Sợ những người giao việc sẽ làm tốt hơn mình
Gặp 1 số cản trở trong mối quan hệ như: người lớn
tuổi hơn, người nhà sếp
Biểu hiện của ủy quyền quá nhiều
Mức độ ủy quyền hợp lý: tùy thuộc vào sự tin tưởng
ở nhân viên