1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn khối 4 - Tuần 25 - Trường: Nguyễn Viết Xuân

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 363,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kieåm tra baøi cuõ: 2.Bài mới : a.Giới thiệu bài:GV giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng *Hoạt động 1: b.Giaûng baøi : - HS theo doõi SGK[r]

Trang 1

TUẦN 25

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 3 tháng 03 năm 2014.

SÁNG

TẬP ĐỌC: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN

I/ Mục tiêu, yêu cầu cần đạt:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc

- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn (trảû lời được các câu hỏi trong SGK)

II/Giáo dục kĩ năng sống cho HS :

- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân

- Ra quyết định ; Ứng phó, thương lượng

- Tư đuy sáng tạo, bình luận, phân tích

III Đồ dùng dạy học :

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A/ Kiểm tra bài cũ

B/ bài mới

1/ Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài lên bảng

2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài

a/ Luyện đọc

- Gọi HS đọc cả bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Đọc nối tiếp lần 1

+ Phát âm: khuất phục, man rợ, trắng bệch, nín thít

- Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích nghĩa từ

- Giải thích: hung hãn: - Luyện đọc theo cặp

- HS đọc lại cả bài

- GV đọc mẫu, chú thích cách đọc diễn cảm

b/ Tìm hiểu bài:

* Đoạn 1 - Gọi HS đọc đoạn 1.

Hỏi: Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp

biển) được thể hiện qua những chi tiết nào ?

* Đoạn 2: - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là

người như thế nào ?

* Đoạn 3: Trao đổi theo cặp

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, trao đổi và trả lời

câu hỏi:

+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển

a/ Luyện đọc

- 1 HS đọc toàn bài

- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn

- 3 HS nối tiếp nhau đọc

- HS luỵên đọc từ ngữ

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 1 HS đọc chú giải

- 2 HS giải nghĩa từ

- Từng cặp HS luyện đọc

-1 HS đọc cả bài

b/ Tìm hiểu bài:

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS trả lời

- HS đọc thầm đoạn 2

- HS nối tiếp nhau trả lời

- HS đọc thầm đoạn 3

- 2 HS trao đổi thảo luận tìm ra câu trả lời

- HS nối tiếp nhau trả lời

Trang 2

hung hãn ?

+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh đối

nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển ?

- Nêu nội dung của bài?

c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc bài theo hình thức phân vai: người

dẫn chuyện, tên cướp, bác sĩ Ly

- Nhận xét cách đọc của bạn

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Nêu cách đọc đoạn văn này?

- GV gạch chân những từ cần nhấn giọng

+ Đọc diễn cảm đoạn văn

+ Thi đua đọc diễn cảm

+ Nhận xét cách đọc của bạn

- ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn

Đọc diễn cảm- Mỗi tốp 3 HS đọc

theo cách phân vai

- HS nhận xét cách đọc

- Cả lớp quan sát

- HS theo dõi -1 số HS nêu

- Cả lớp theo dõi

- Nhóm đôi luyện đọc -HS thi đọc phân vai

D/ Củng cố, dặn dò:- Chuẩn bị bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

- GV nhận xét tiết

học.-

-TOÁN: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ

I/ Mục tiêu, yêu cầu cần đạt:

- Biết thực hiện phép nhân hai phân số

- Học sinh trung bình làm được các bài: 1,3

- Học sinh khá giỏi làm được cả bài:2

II Đồ dùng dạy học :Vẽ sẵn trên bảng phụ hình vẽ như phần bài học của SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:- GV ghi đầu bài lên bảng.

b).Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân thông qua tính

diện tích hình chữ nhật

- GV nêu bài toán:

- Hãy nêu phép tính để tính diện tích hình chữ nhật

trên

c).Tính diện tích hình chữ nhật thông qua đồ dùng

trực quan

- GV nêu: Chúng ta sẽ đi tìm kết quả của phép nhân

trên qua hình vẽ sau:

- GV đưa ra hình minh hoạ:

- GV giới thiệu hình minh hoạ: Có hình vuông, mỗi

cạnh dài 1m Vậy hình vuông có diện tích là bao

nhiêu ?

- HS đọc lại bài toán

- HS nêu

-

5

4 x

3

2

- Diện tích hình vuông là 1m2

- Mỗi ô có diện tích là m2

15 1

- Gồm 8 ô

Trang 3

* Chia hình vuông có diện tích 1m2 thành 15 ô bằng

nhau thì mỗi ô có diện tích là bao nhiêu mét vuông ?

* Hình chữ nhật được tô màu bao nhiêu ô ?

* Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao nhiêu phần

mét vuông ?

d).Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số

* Dựa vào cách tính diện tích hình chữ nhật bằng đồ

dùng trực quan hãy cho biết

5

4 x

3

2 = ?

* Quan sát hình và cho biết 8 là gì của hình chữ nhật

mà ta phải tính diện tích ?

* Chiều dài hình chữ nhật mấy ô ?

* Hình chữ nhật có mấy hàng ô như thế ?

* Chiều dai hình chữ nhật bằng 4 ô, hình chữ nhật

xếp được 2 hàng ô như thế Vậy để tính tổng số ô của

hình chữ nhật ta tính bằng phép tính nào ?

* 4 và 2 là gì của các phân số trong phép nhân

5

4 x

3

2 ?

* Vậy trong phép nhân hai phân số khi thực hiện

nhân hai tử số với nhau ta được gì ?

* Quan sát hình minh hoạ và cho biết 15 là gì ?

* Hình vuông diện tích 1m2 có mấy hàng ô, mỗi

hàng có mấy ô ?

* Vậy để tính tổng số ô có trong hình vuông diện

tích 1m2 ta có phép tính gì ?

* 5 và 3 là gì của các phân số trong phép nhân

5

4 x

3

2 ?

* Vậy trong phép nhân hai phân số, khi thực hiện

nhân hai mẫu số với nhau ta được gì ?

* Như vậy, khi muốn nhân hai phân số với nhau ta

làm như thế nào ?

- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực hiện phép

nhân hai phân số

e).Luyện tập

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- GV yêu cầu HS tự tính, sau đó gọi HS đọc bài làm

trước lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: HS khá, giỏi làm.

- Diện tích hình chữ nhật bằng

m2

15 8

- HS nêu

5

4 x

3

2 =

15 8

- 8 là tổng số ô của hình chữ nhật

- 4 ô

- Có 2 hàng

- 4 x 2 = 8

- 4 và 2 là các tử số của các phân số trong phép nhân

5

4 x

3

2

- Ta được tử số của tích hai phân số đó

- 15 là tổng số ô của hình vuông có diện tích 1m2

- Hình vuông diện tích 1m2 có 3 háng ô, trong mỗi hàng có 5 ô

- Phép tính 5 x 3 = 15 (ô)

- 5 và 3 là mẫu số của các phân số trong phép nhân

5

4 x

3

2 -Ta được mẫu số của tích hai phân số đó

-Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số nhân mẫu số

Luyện tập Bài 1:

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở

Bài 3: - 1 HS nêu yêu cầu

Trang 4

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- GV gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu HS tự tóm

tắt và giải bài toán

- GV chữa bài và cho điểm HS

- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vơÛ

Đáp số: m2

35 18

4.Củng cố Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm các bài tập chưa hoàn thành và chuẩn bị bài

sau: Luyện tập

-ĐẠO ĐỨC: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II

I/ Mục tiêu, yêu cầu cần đạt:

- Giúp HS ôn lại những kiến thức các bài đã học từ tuần 19 đến tuần 24

-Giáo dục các em có ý thức thực hành những điều đã học trong đời sống hằng ngày

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A/ Oån định

B/Kiểm tra bài cũ

-Kiểm tra sự chuẩn bị bài ôn tập của HS

C/ Bài mới.

1/ Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên bảng

2/ Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.

Hỏi : Từ tuần 19 đến tuần 24 các em đã được học mấy bài

đạo đức đó là những bài nào?

Hỏi :+ Tại sao phải kính trọng, biết ơn người lao động ?

+ Em đã thực hiện được việc làm nào thể hiện sự kính

trọng, biết ơn người lao động?

- GV nhận xét

Hỏi : + Qua bài lịch sự với mọi người em rút ra ghi nhớ

điều gì?

+ Trong cuộc sống hằng ngày em đã thể hiện lịch sự với

bạn bè và nguời lớn chưa?

Hỏi : + Nêu những việc cần làm để giữ gìn các công trình

công cộng?

+ Ở địa phương em có công trình công cộng nào không?

- GV nhận xét

3/ Hoạt động 2:Thực hành các kĩ năng

-Yêu cầu các nhóm trình bày tiểu phẩm tự chọn trong các

bài đã học ( Tiểu phẩm đã được đăng kí ở tiết trước)

- GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm có tiểu phẩm

hay nhất

Hoạt động 1:

-HS thảo luận theo cặp tìm

ra câu trả lời

- HS nối tiếp nhau trình bày

-4 HS nêu

- HS nối tiếp nhau trình bày

-2 HS nêu -HS nối tiếp nhau trả lời

Hoạt động 2:

-3 nhóm lần lượt trình bày -Nhóm khác nhận xét

Trang 5

D/ Củng cố , dặn dò:-Về nhà xem lại các bài đã ôn

-Chuẩn bị bài sau:Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

- Nhận xét tiết học

-CHIỀU

I/ Mục tiêu, yêu cầu cần đạt:

- Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số

- Học sinh trung bình làm được các bài: 1,2,4a

- Học sinh khá giỏi làm được cả bài:3,4b,c;5

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

b)Luyện tập

Bài 1

- GV viết bài mãu lên bảng: x 5 Nêu yêu cầu:

9 2

Hãy tìm cách thực hiện phép nhân trên

- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó giảng cách

viết gọn như bài mẫu trong SGK

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của

bài

* GV chữa bài, sau đó hỏi HS: Em có nhận xét gì

về phép nhân của phần c ?

* Em có nhận xét gì về phép nhân ở phần d ?

-Cũng giống như phép nhân số tự nhiên, mọi phân

số khi nhân với 1 cũng cho ra kết quả là chính phân

số đó, mọi phân số khi nhân với 0 cũng bằng 0

Bài 2

- GV tiến hành tương tự như bài tập 1

- Chú ý cho HS nhận xét phép nhân phần c và d

để rút ra kết luận:

+ 1 nhân với phân số nào cũng cho kết quả là

chính phân số đó

+ 0 nhân với phân số nào cũng bằng 0

Bài 3: HS khá, giỏi làm.

Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

Luyện tập

Bài 1

- HS viết 5 thành phân số sau

1 5

đó thực hiện phép tính nhân

- HS nghe giảng

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vơÛ

- Phép nhân phần c là phép nhân phân số với số 1 cho ra kết quả là chính phân số đó

- Phép nhân ở phần d là nhân phân số với 0, có kết quả là 0

Bài 2

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở sau đó chữa bài

Bài 4

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở sau đó chữa bài

Trang 6

- 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào vở.

- GV nhận xét, chữa bài

- b,c HS khá ,giỏi làm.

Bài 5: HS khá, giỏi làm.

4.Củng cố.Dặn dò:

- Dặn HS về nhà làm bài tập 4 và chuẩn bị bài sau: Luyện tập

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I/ Mục tiêu, yêu cầu cần đạt:

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3)

II Đồ dùng dạy học : - Ba tờ phiếu viết câu văn ở bài luyện tập

- 4 băng giấy ,mỗi băng giấy viết một câu kể Ai là gì ? trong đoạn thơ , văn ( phần nhận xét ) Bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A/ Kiểm tra bài cũ :

B/ Bài mới

1/ Giơí thiệu bài: Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?

- GV ghi đầu bài lên bảng

2/ Giảng bài

a/ Phần nhận xét :

*Bài 1+2+3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung phần nhận xét

- HS làm việc cá nhân

a/ Trong các câu văn câu nào có dạng Ai là gì ?

b/ Gạch dưới CN trong các câu văn vừa tìm được

- GV đưa băng giấy ghi sẵn các câu kể trên cho

HS gạch CN

* GV chốt lời giải đúng

- CN trong các câu trên do những từ ngữ như thế

nào tạo thành ?

b/ Phần ghi nhớ : Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/69

c/ Luyện tập

* Bài 1 : - Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS làm việc vào phiếu học tập

- Gọi HS trình bày kết quả

* GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Ví dụ:

a/ Phần nhận xét :

*Bài 1+2+3:

- 1HS đọc

- HĐ cá nhân -HS trả lời

- 1 HS gạch dưới CN

- HS nêu : Do danh từ, hoặc cụm danh từ tạo thành

b/ Phần ghi nhớ :

HS đọc ghi nhớ SGK/69 - 4 HS đọc

c/ Luyện tập

* Bài 1 :

-1HS đọc yêu cầu của bài

-3 HS làm vào phiếu học tập, HS còn lại làm vào vở bài tập

Trang 7

Văn hoá nghệ thuật/cũng là một mặt trận.

* Bài 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Chấm vở 5 HS

- HS lên nối từ ngữ ở cột Avới cột B cho đúng ở

bảng phụ

* Nhận xét, chốt lời giải đúng

* Bài 3 :- Gọi HS đọc yêu cầu.

- GV gợi ý: các từ ngữ cho sẵn là CN của câu kể

Ai là gì? Các em hãy tìm các từ ngữ thích hợp

đóng vai trò làm VN trong câu

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Gọi HS trình bày

* GV nhận xét + chốt lại những câu HS đặt đúng

và hay

- 3 HS phát biểu

* Bài 2 :

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HĐ cá nhân

- HS đổi chéo vở kiểm tra bài nhau -1 HS trình bày trên bảng phụ

* Bài 3 :-

-1HS đọc yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS làm bài vào VBT -2 HS trình bày

- HS trả lời

D/ Củng cố , dặn dò :- Tiết LT& câu hôm nay chúng ta học bài gì?

- Chuẩn bị bài:Mở rộng vốn từ: dũng cảm

- GV nhận xét tiết học

_

CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT

Bài viết: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN

I/ Mục tiêu, yêu cầu cần đạt:

- Nghe, viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2a/b hoặc BT do GV soạn

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ba bốn tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Oån định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc các từ ngữ : kể chuyện, truyện đọc, nói

chuyện, lúc lỉu, lủng lẳng, lõm bõm …

- GV nhận xét và cho điểm

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:- GV ghi đầu bài lên bảng.

b) Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả.

Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

-GV đọc một lần đoạn văn cần viết chính tả

-Cho HS đọc thầm lại đoạn chính tả

-GV nói lướt nhanh về nội dung đoạn chính tả

-Cho HS luyện viết những từ dễ viết sai: đứng phắt,

rút soạt, quả quyết, nghiêm nghị.

-2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào giấy nháp

Viết chính tả.

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc

- 1HS lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy nháp

Trang 8

- GV đọc cho HS viết bài theo đúng quy định.

- Nhắc HS tư thế ngồi

Soát lỗi, chấm bài.

- GV đọc lại một lần cho HS soát lỗi

- GV chấm bài Nhận xét chung

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2a: -Cho HS đọc yêu cầu của BT a.

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Các tiếng lần

lượt cần điền là: gian, giờ, dãi, gió, rùng (hoặc rệt),

rừng.

b) Điền vào chỗ trống ên hay ênh ?

-Lời giải đúng:

+ Mênh – lênh đênh – lên – lên.

+ lênh khênh – kềnh (là cái thang)

-HS gấp SGK lấy vở viết bài

-HS đổi tập cho nhau để soát lỗi

- 5 HS nộp tập cho cô chấm

Làm bài tập:

Bài tập 2a:

-1 HS đọc, lớp theo dõi

-HS làm bài theo cặp Từng cặp trao đổi, chọn tiếng cần điền

-3 nhóm, mỗi nhóm 3 em lên thi tiếp sức, mỗi em điền 2 tiếng

-HS ghi lời giải đúng vào vở

4 Củng cố Dặn dò: - Chuẩn bị bài chính tả tuần 26

- GV nhận xét tiết học

-Ngày dạy: Thứ ba, ngày 4 tháng 03 năm 2014.

GIÁO VIÊN BỘ MƠN DẠY

Ngày dạy: Thứ tư, ngày 5 tháng 03 năm 2014.

SÁNG

TẬP ĐỌC: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

I/ Mục tiêu, yêu cầu cần đạt:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan

- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc 1, 2 khổ thơ)

II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A/ Ôn định

B/ Kiểm tra bài cũ

C / bài mới

1/ Giới thiệu bài: - GV ghi đầu bài lên bảng

2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài

a/ Luyện đọc

- Gọi HS đọc cả bài

a/ Luyện đọc

- 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- HS luyện đọc từ ngữ khó theo sự

Trang 9

* Đọc nối tiếp lần 1 : theo từng đoạn của khổ thơ

+ Phát âm: : bom đạn, bom rung, xoa, suốt

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích nghĩa từ ở phần

chú thích SGK / 72

- Luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu - diễn cảm và hướng dẫn HS đọc

b/ Tìm hiểu bài:

* Đọc 3 khổ thơ đầu: Hoạt động nhóm bàn

- Yêu cầu HS đọc thầm 3 khổ thơ đầu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi:

+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh

thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ

lái xe ?

- GV nhận xét, bổ sung

* Khổ 4 - Yêu cầu HS đọc thầm khổ 4

- Hỏi: Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ

được thể hiện qua những câu thơ nào ?

* Gọi HS đọc cả bài thơ

- Hỏi: Hình ảnh những chiếc xe không kính vẫn

băng băng ra trận giữa bom đạn gợi cho em cảm

nghĩ gì ?

- Bài thơ có ý nghĩa gì ?

c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng

bài thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ

- Treo khổ thơ cần đọc; GV đọc mẫu đoạn thơ

- Nêu cách đọc đoạn thơ ?

- GV gạch chân những từ cần nhấn giọng

+ Đọc diễn cảm đoạn thơ rèn đọc

- Thi đua đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc bài thơ

- Nhận xét cách đọc của bạn

hướng dẫn của GV

- 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ -1 HS đọc chú giải

-Từng cặp HS luyện đọc

b/ Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm 3 khổ thơ đầu

- HS cùng bàn trao đổi

-Đó là những hình ảnh:

* Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi

* Ung dung, buồng lái ta ngồi

* Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng

- HS đọc thầm khổ 4

- Thể hiện qua các câu:

“Gặp bạn ……vỡ rồi … “

- 1HS đọc bài thơ, trả lời

* Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái

xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước

c/ Đọc diễn cảm - 4 HS đọc nối

tiếp

- Cả lớp lắng nghe

- 1 HS nêu cách nhấn giọng, ngắt nghỉ

- Nhóm đôi đọc khổ thơ

- 4 HS đọc nối tiếp đọc ngẫu nhiên khổ thơ do GV chọn

- 2 HS đọc thuộc cả bài

D/ Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị bài: Thắng biển.

- Về nhà tiếp tục HTL bài thơ

-GV nhận xét tiết học

I/ Mục tiêu, yêu cầu cần đạt:

- Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số

- Học sinh trung bình làm được các bài:2,3

Trang 10

- Học sinh khá giỏi làm được cả bài:1.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới:

a).Giới thiệu bài: Luyện tập

b).Giới thiệu một số tính chất của phép nhân

phân số

* Tính chất giao hoán

- GV viết lên bảng:

x

5

4 = ?

5

4 x = ? sau đó yêu cầu HS tính

3

2

3 2

-Kết luận: Đó đều được gọi là tính chất giao

hoán của phép nhân

* Tính chất kết hợp

- GV viết lên bảng hai biểu thức sau và yêu

cầu HS tính giá trị:

(

3

1 x

5

2 ) x

4

3 = ? ;

3

1 x (

5

2 x

4

3 ) = ?

- Kết luận: Đó chính là tính chất kết hợp của

phép nhân

* Tính chất một tổng hai phân số nhân với phân

số thứ ba

- GV viết lên bảng hai biểu thức sau và yêu

cầu HS tính giá trị của chúng:

( +

5

2 ) x

4

3 = ? ; x

4

3 +

5

2 x

4

3 = ?

5

1

5 1

- Kết luận: - Đó chính là tính chất nhân một

tổng hai phân số với phân số thứ ba

c).Luyện tập

Bài 1: HS khá, giỏi làm.

Bài 2:

- GV cho HS đọc đề bài, yêu cầu các em nhắc

lại cách tính chu vi của hình chữ nhật, sau đó

làm bài

- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp

- GV nhận xét bài làm của HS

* Tính chất giao hoán

- HS tính:

- HS so sánh

- HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân các phân số

* Tính chất kết hợp

- Giống như tính chất giao hoán của phép nhân các số tự nhiên

- HS tính:

-Hai biểu thức có giá trị bằng nhau: (

3

1 x

5

2 ) x

4

3 =

3

1 x (

5

2 x

4

3 ) ?

- HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân các phân số

* Tính chất một tổng hai phân số nhân với phân số thứ ba

- HS tính:

( +

5

2) x

4

3 =

5

3 x

4

3=

5

1

20 9

x

4

3 +

5

2 x

4

3 = + =

5

1

20

3 20

6 20 9

- Khi nhân một tổng hai phân số với phân số thứ ba ta có thể nhân từng phân số của tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả lại với nhau

- HS nghe và nhắc lại tính chất

.Luyện tập Bài 2:

- HS làm bài vào vở

Đáp số : m

15 44

- 1 HS đọc bài làm, các HS còn lại theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w