Tài liệu ôn thi cuối kí kèm lời giải chi tiết môn quản trị chuỗi cung ứng ĐHKT ĐN mới nhấtTài liệu ôn thi cuối kí kèm lời giải chi tiết môn quản trị chuỗi cung ứng ĐHKT ĐN mới nhấtTài liệu ôn thi cuối kí kèm lời giải chi tiết môn quản trị chuỗi cung ứng ĐHKT ĐN mới nhấtTài liệu ôn thi cuối kí kèm lời giải chi tiết môn quản trị chuỗi cung ứng ĐHKT ĐN mới nhấtTài liệu ôn thi cuối kí kèm lời giải chi tiết môn quản trị chuỗi cung ứng ĐHKT ĐN mới nhấtTài liệu ôn thi cuối kí kèm lời giải chi tiết môn quản trị chuỗi cung ứng ĐHKT ĐN mới nhấtTài liệu ôn thi cuối kí kèm lời giải chi tiết môn quản trị chuỗi cung ứng ĐHKT ĐN mới nhấtTài liệu ôn thi cuối kí kèm lời giải chi tiết môn quản trị chuỗi cung ứng ĐHKT ĐN mới nhấtTài liệu ôn thi cuối kí kèm lời giải chi tiết môn quản trị chuỗi cung ứng ĐHKT ĐN mới nhất
Trang 1ÔN TẬP QT CHUỖI CUNG ỨNG
Leadtime = l : thời gian từ khi khách hàng đặt hàng đến khi nhận được hàng.( đối vớingười bán)
Order cycle time= thời gian từ khi khách hàng đặt hàng đến khi nhận được hàng ( đối vớingười mua)
Cash to cash cycle: vòng luân chuyển tiền
SKU: stock keep unit ( ví dụ: trữ hàng theo size giày, màu sắc…)
TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG
Chuỗi quản lý 3 dòng gì ? - Dòng thông tin
- Dòng sản phẩm
- Dòng tài chính Quản trị chuỗi cung ứng có
phải là quản trị mối quan hệ
giữa các nhà cung ứng hay
chuỗi cung ứng
Trang 2Sự khác nhau giữa người tiêu
dùng ( consummer) và khách
hàng ( customer)
- Người tiêu dùng ( consummer) là người tham gia cuối cùng trong chuỗi hoạt động của ngành logistics, họ sử dụng hàng hóa và dịch vụ cho mục đích tiêu dùng cuối cùng
- Khách hàng ( customer) là người trực tiếp mua sản phẩm từ các công ty, do đó có thể không phải là người tiêu dùng cuối cùng trong chuỗi hoạt động của ngành
DN có thể k cần biết NTD cuối cùng nhưng cần phải luôn giữmqh tốt với KH mua sản phẩm của mình
Đánh giá việc quản lí có hiệu
quả không?
Có 5 chỉ tiêu
1 Order cycle time = leadtime
- Có 4 hoạt động cơ bản ( các hoạt đông này xảy ra từ thời gianđặt hàng đến khi nhận được hàng của khách hàng )
Nơi đặt hàng↔ Quà trình đặt hàng↔Chuẩn bị đặt hàng↔ Vậnchuyển đơn đặt hàng
Dòng sản xuất cơ bản
Dòng thông tin cơ bản
Quá trình đặt hàng: Nhận đơn đặt hàng, quá trình này baogồm:
Kiểm tra thẻ của khách hàng
luân chuyển thông tin để ghi vào doanh số bánhàng
gửi đơn đặt hàng đến sản xuất, hàng tồn kho,vận chuyển
chuẩn bị tài liệu vận chuyển
Chuẩn bị đặt hàng: thời gian chuẩn bị thường bottlenecktrong vòng đặt hàng
Vận chuyển đơn đặt hàng: thời gian vận chuyển từ lúc bắtđầu … slide
2 Product availability ( có thể sản xuất ) là yếu tố cơ bản đolường sự hiệu quả của quản trị chuỗi cung ứng và logistic.Cần tạo ra khả năng thay thế cao cho sản phẩm để có thể đảmbảo được tính sẵn sàng của sản phẩm cao hơn
- Có đủ mặt hàng khi khách hàng cần k?
- Có đủ số lượng khi khách hàng cần k?
3 Logistic đáp ứng nhanh nhạy: có 2 hình thức
- Người bán có thể điều chỉnh việc cung ứng của họ để có thểđáp ứng được những yêu cầu khác nhau của khác nhau của
Trang 3người mua.
- Và làm thế nào người bán có thể đáp ứng được những sự thayđổi bất ngờ trong nhu cầu của người mua
Thước đo:
- Khả năng đáp ứng khi có sự thay đổi về vận chuyển
- Khả năng đáp ứng khi có sự thay đổi trong sản xuất
4 Hệ thống thông tin logistic
- Thông tin chính xác và kịp thời giảm hàng tồn kho, nângcao dòng tiền ch các đối tác trong chuỗi cung ứng
- Thông tin chính xác và kịp thời phải được đảm bảo trong suốtquá trình: trước khi giao dịch, giao dịch, sau khi giao dịch Thước đo: dự báo chính xác, dữ liệu trung thực
5 Logistic hỗ trợ hậu mãi
- Quản lý các sản phẩm bị trả về từ khách hàng thước đo:thời gian trả lại của sản phẩm
- Hỗ trợ sản phẩm thông qua vận chuyển và lắp đặt phụ tùng
Thước đo: thực hiện đặt hàng, hàng tồn kho sẵn có, ordercycle time
Các tiêu chí chọn nhà cung
ứng
- Chất lượng
- Uy tín
- Năng lực
- Chất lượng mong muốn
- Tài chính : ổn định, giá cả
Các mô hình thương mại điện
tử ( e-commerce-model )
Có 4 mô hình:
- Sell side system : người bán duy trì hệ thốngVí dụ: Dell
- Buy side system : người mua là những người mua nhiều, sốlượng lớn, đều đặn
Ví dụ: chính phủ Úc
- E-market place : bên thứ 3 duy trì hệ thốngVí dụ: Amazon.com
- Online trading community : bên thứ 3 duy trì hệ thống
Để dự báo cần dựa vào - Dữ liệu cũ
- Nghiên cứu thị trường
- Nhu cầu theo mùa
- Nhu cầu ngẫu nhiên
- Xu hướng
DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG ( Logistics gia tăng giá trị )
Trang 4Dịch vụ khách hàng là gì ? Dịch vụ khách hàng là quá trình sáng tạo & cung cấp những lợi ích
gia tăng trong chuỗi cung ứng nhằm tối đa hoá tổng giá trị tới khách hàng( người trực tiếp mua hàng hóa của công ty)
Theo quan điểm logistics ,
dịch vụ khách hàng là gì ?
dịch vụ khách hàng liên quan tới các hoạt động làm gia tăng giá trị trong chuỗi cung ứng
Đặc điểm của dịch vụ khách
hàng chính yếu nhằm cung cấp sự thỏa mãn tối đa cho khách hàng khi đi- Dịch vụ khách hàng là dịch vụ đi kèm với các sản phẩm
mua hàng Nhu cầu về dịch vụ khách hàng là nhu cầu phát sinh khikhách hàng đi mua sắm, đây chính là những lợi ích mà khách hàngđược thụ hưởng khi đi mua hàng
- Dịch vụ khách hàng mang tính vô hình và tạo ra phần giá trịcộng thêm hữu ích cho sản phẩm
- Dịch vụ khách hàng có sự liên hệ cao với khách hàng nênđòi hỏi các kỹ năng phục vụ cao, nhưng các kinh nghiệm quan sát đ-ược từ dịch vụ khách hàng và tiếp thu trực tiếp từ khách hàng sẽ làmphát sinh ý tưởng về dịch vụ mới và những điều kiện thuân lợi để cảitiến dịch vụ đang tồn tại
- Dịch vụ khách hàng ngày càng có vai trò quan trọng trongcạnh tranh
Các nhân tố cấu thành dịch
vụ khách hàng
- Thời gian : được đo bằng tổng lượng thời gian từ thời điểm khách hàng ký đơn đặt hàng tới lúc hàng được giao ( lead time/ order cycle time )
Tại sao KH quan tâm đến lead time/ order cycle time?
Đặt hàng hàng tới liền k cần lưu giữ hàng hàng tồn kho giảm Chi phí tồn kho giảm
Vòng luân chuyển vốn nhanh
- Độ tin cậy : Nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúngthời hạn ngay lần đầu tiên Nó quan trọng hơn nhân tố thời gian (lead time )
Các khía cạnh của độ tin cậy
Dao động thời gian giao hàng
Phân phối an toàn
Đơn hàng chính xác
- Thông tin : Là nhân tố liên quan đến các hoạt động giao tiếp,
Trang 5truyền tin cho khách hàng về hàng hóa, dịch vụ, quá trình cungcấp dịch vụ một cách chính xác, nhanh chóng, dễ hiểu Mặt khác,liên quan đến thu thập các khiếu nại, đề xuất, yêu cầu từ phíakhách hàng để giải đáp, điều chỉnh và cung cấp các chào hàngphù hợp
- Sự thích nghi : Thích nghi là cách nói khác về tính linh hoạt của dịch vụ logistics trước những yêu cầu đa dạng và bất thường củakhách hàng
So sánh giữa chi phí và lợi ích tại mỗi mức độ dịch vụ chotừng khách hàng
QUẢN LÝ TỒN KHO
Có nên tồn kho hay không ? Tùy từng loại sản phẩm
So sánh chi phí stock out ( hết hàng ) và chi phí over stock ( tồn kho ) Chi phí nào thấp hơn thì sử dụng
3 lý do để lưu hàng - Giá rẻ
- CP vận chuyển rẻ
- CP sản xuất rẻ
Phương pháp phân loại sản
phẩm tồn kho
- Qui tắc Pareto, hay còn gọi là qui tắc 80/20 thường được sử dụngtrong phân loại sản phẩm tồn kho Theo qui tắc này, những sản phẩm nào có tỷ trọng mặt hàng tồn kho (hoặc tỷ trọng khách hàng, đơn đặt hàng, người cung ứng ) thấp (20%), nhưng có tỷ trọng doanh số cao (80%) thì được xếp vào loại A Tương tự, tỷ trọng mặt hàng tồn kho cao hơn (30%), nhưng tỷ trọng doanh số thấp hơn (15%) được xếp vào loại B, và loại C có tỷ trọng mặt hàng tồn kho hàng hoá cao nhất (50%), và tỷ trọng doanh số thấpnhất (5%) Cách phân loại này xác định tầm quan trọng của loại sản phẩm, loại khách hàng trong kinh doanh để có chiến lược thích ứng Phân tích ABC ( Phân biệt theo doanh thu ) Dùng phân tích ABC khi : trữ hàng theo SKU ( stock keep unit – trữ hàng theo màu sắc, size …)
Chi phí quản lý tồn kho bao
gồm những chi phí gì ?
- Chi phí về vốn : Lượng vốn đầu tư vào hàng tồn kho
- Chi phí cho các dịch vụ hàng tồn kho :
Bảo hiểm
Thuế
- Chi phí kho bãi :
Trang bị trong kho
Kho công cộng
Trang 6 Kho thuê
Kho của công ty
- Chi phí rủi ro đối với hàng dự trữ :
Hao mòn vô hình
Hư hỏng
Hàng bị thiếu hụt
Điều chuyển hàng giữa các kho Có 3 phương pháp phân loại
hàng tồn kho:
1 Phân tích ABC: ( phân biệt theo doanh thu )
- Dùng phân tích ABC khi: trữ hàng theo SKU, SKU khácnhau ứng xử khác nhau dùng chiến lược khác nhau đốivới khách hàng khác nhau để giảm chi phí mang lại lợinhuận khác nhau
- Quy tắc 80-20: 20% khách hàng tạo ra 80% lợi nhuận sửdụng chiến lược khác biệt dành cho những khách hành này.Tương tự đối với hàng tồn kho: 80% doanh thu được tạo ra từ20% hàng tồn kho theo SKU ứng xử khác biệt
2 Fixed-order quantity model ( Q model )
Cố định thời gian bổ sung hàng, cố định giá, giá không phụthuộc bởi số lượng ???
3 Fixed-order interval approach ( P model )
Cố định thời điểm đặt hàng ( đặt hàng định kỳ) nhưng sốlượng hàng đặt khác nhau
QUẢN LÝ VẬN CHUYỂN
Đặc điểm của vận chuyển
hàng hóa tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn định và tính khônglưu giữ được
Các thành phần tham gia vào
CP cố định cao , CP biến đổi thấp Thích hợp với các loại hàngcó trọng lượng lớn , khối lượng vận chuyển nhiều ( Vd : than , gỗ , hóa chất và các hàng tiêu dùng có giá trị thấp với khối lượng 1 toa hàng )
Hạn chế :
Trang 7- kém linh hoạt ( Tàu hỏa chỉ cung cấp dịch vụ từ ga này đến ga kia chứ k thể đến 1 điểm cụ thể theo yêu cầu DN)
- thường đi đến theo lịch trình cố định, tốc độ chậm
b Đường thủy :
CP cố định trung bình , CP biến đổi thấp Đây là phương tiệncó tổng chi phí thấp nhất Thích hợp với những thứ hàng cồng kềnh, lâu hỏng, giá trị thấp ( vật liệu xây dựng , than đá,cao su) và hàng đồ rời ( cà phê, gạo ) trên các tuyến đường trung bình và dài
Hạn chế :
- Tốc độ chậm , chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết và các tuyến đường vận chuyển phụ thuộc vào mạng lưới sông ngoài và bến bãi
- Tính linh hoạt không cao , mức độ tiếp cận thấp ( như đường sắt)
Đối với vận chuyển thương mại quốc tế , đây là phương tiện thống trị
c Đường bộ :
Chi phí cố định thấp và chi phí biến đổi trung bình Có tính
cơ động và tính tiện lợi cao, có thể đến được mọi nơi, mọi chỗ với lịch trình vận chuyển rất linh hoạt Thích hợp với những lô hàng vừa và nhỏ , tương đối đắt tiền với cự li trung bình và ngắn
Đây là một bộ phận quan trọng của mạng lưới logistics vì khảnăng đáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách hiệu quả
d Đường hàng không :
CP cố định cao và CP biến đổi cao Có tốc độ nhanh nhất , antoàn hàng hóa tốt nhưng chi phí cao nên chỉ thích hợp với mặt hàng mau hỏng, gọn nhẹ , có giá trị lớn , nhất là khi có yêu cầu vận chuyển gấp
Dịch vụ có tính cơ động cao , linh hoạt , có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu chuyên chở hàng hóa
Hạn chế : Thủ tục kiểm tra hàng hóa , chứng từ khá phức tạp,mất nhiều thời gian Mức độ tiếp cận thấp, chỉ dừng ở các sân bay Khối lượng vận chuyển bị hạn chế bởi dung tích khoang chứa hàng và sức nặng của máy bay
e Đường ống :
CP cố định rất cao và CP biến đổi thấp nhất Thích hợp để
Trang 8vẩn chuyển chất lỏng và khí hóa lỏng ( xăng, dầu , gas , hóa chất ) an toàn CP vận hành k đáng kể và gần như k có hao hụt
Hạn chế : giới hạn bởi CP đầu tư ban đầu rất lớn và thiết kế phức tạp Vận tốc trung bình của phương tiện này khá chậm
Vận chuyển qua trung tâm
phân phối là gì ? Các nhà cung ứng không vận chuyển trực tiếp tới địa điểm củakhách hàng, mà vận chuyển thông qua một trung tâm phân phối
(DC) trong một khu vực địa lí nhất định Sau đó, trung tâm phânphối này chuyển những lô hàng tương ứng đến từng khách hàng trênđịa bàn hoạt động của mình
Trung tâm phân phối ( DC) là
gì ?
DC tạo nên một khâu trung gian giữa nhà cung ứng và khách hàng
để thực hiện 2 nhiệm vụ: dự trữ và chuyển tải Sự hiện diện của DC có thể giúp giảm chi phí của toàn bộ chuỗi cung ứng logistics khi các nhà cung ứng ở xa khách hàng và chi phí vận chuyển lớnSự khác biệt của trung tâm
phân phối và nhà kho
- Hàng hóa ở trung tâm dưới 24h trung tâm phân phối
- Hàng hóa ở trung tâm trên 24h nhà kho
CÁC CHIẾN LƯỢC
Chiến lược cạnh tranh theo
mô hình Porter
- Mở rộng ( Broad) : cạnh tranh ở phân khúc thị trường nhiềukhách hàng (many customer)
- Thu hẹp ( Narrow ): Cạnh tranh ở phân khúc thị trường chọnlọc khách hàng ( selected customer)
Broad Chi phí thấp ở toàn thị
trường
Sự khác biệt ở toàn thịtrường
Narrow Tập trung vào chi phí thấp ở
1 phân đoạn nào đó
Tập trung vào sự khác biệt ở
1 phân đoạn nào đó
1.
3PL
Khái niệm Doanh nghiệp thuê một bên thứ ba để thay mặt chủ doanh nghiệp
thực hiện chức năng logistics Các hoạt động logistics được cungcấp 1 cách riêng rẽ hoặc tích hợp tùy theo yêu cầu của chủ doanhnghiệp hoặc năng lực của nhà cung cấp dịch vụ logistics
Phân loại - Dựa trên vận chuyển
- Dựa trên kho bãi hay phân phối
- Dựa trên người giao nhận ( chuyển tiếp)
- Dựa trên tài chính
- Dựa trên thông tin
Trang 9Ứng dụng của 3PL để giải quyết các vấn đề sau
- DN có mạng lưới phân phối rộng và phức tạp
- Các công ty k tập trung vào hoạt động logistics như 1 năng lực cốt lõi
- Khi muốn tiết kiệm thời gian, để có thể tập trung vào việc mở rộng thị trường và gia tăng doanh số
Lợi ích - Tiết kiệm được nhiều thời gian và nguồn nhân lực
- Có thể tập trung nguồn lực vào những hoạt động kinh doanh cốt lõi của công ty
- Thuận lợi khi mở rộng thị trường
- Lợi thế về quy mô kinh tế trong phân phối
- Tiết kiệm thời gian phục vụ khách hàng làm hài lòng khách hàng
- Linh hoạt trong việc tái cơ cấu mạng lưới phân phối và kế hoạch
mở rộng
Hạn chế - Quyền kiểm soát ít hơn đối với các hoạt động logistic thuê ngoài
- Bị giả mạo giấy tờ và bị yêu sách bởi công ty cung cấp 3PL
- Đe dọa rò rỉ năng lực hoạt động cho các đối thủ cạnh tranh.Ví dụ thực tế Ford Motor và Penske ( 3PL)
Vấn đề gặp phải
Ford có quá nhiều nhà cung cấp Logistics cho mỗi nhà máy của nó Điều này gây khó khăn cho việc xử lí và vận chuyển NVL và thành phẩm và việc thanh toán vận chuyển cực kỳ phức tạp
C/năng của Penske
- Tối ưu hóa mạng lưới
- Quản lý chi phí vận chuyển và bảo hiểm
- Tối đa hóa dịch vụ vận chuyển
- Thanh toán CP Logistics rõ ràng và minh bạch hơn
2.
DRP
Khái niệm Lập kế hoạch nguồn lực phân phối (DRP) được dùng cho việc
lập kế hoạch đơn đặt hàng trong một chuỗi cung ứng, hoạch định các nguồn lực phân phối bao gồm lao động, thiết bị và các yêu cầu không gian nhà kho DRP cho phép người dùng thiết lập các thông
số kiểm soát hàng tồn kho nhất định (giống như hàng tồn kho an
Trang 10toàn) và tính toán các yêu cầu kiểm kê thời gian theo từng giai đoạn
- Đưa ra giải pháp khi nhu cầu thiếu hụt hoặc dư thừa (sử dụng cácthuật toán để phân phối chia sẻ hợp lý khi nhu cầu vượt quá cung
và "đẩy", "kéo" hoặc "kéo / đẩy" phân phối khi nguồn cung vượtquá cầu)
- Giải quyết vấn đề phân phối các nguồn nguyên vật liệu theo sốlượng, thời gian và vị trí trong lĩnh vực vận chuyển
Lợi ích - Cải thiện sự điều phối hàng tồn kho
- Giảm chi phí vận chuyển hàng của trung tâm phân phối nhờ việcphối hợp vận chuyển
- Giảm mức tồn kho khi DRP có thể xác định những sản phẩm nàocần thiết và cần thiết khi nào
- Giảm yêu cầu về không gian nhà kho vì giảm tồn kho
- Giảm chi phí vận chuyển do có ít đơn đặt hàng trở lại
- Tăng cường khả năng phối hợp giữa logistics và sản xuất
Hạn chế Dự báo nhu cầu tại địa điểm hoặc tại thời điểm sai
Yêu cầu kế hoạch hàng tồn kho phải có chu kỳ thực hiện nhấtquán và tin cậy để di chuyển giữa các trung tâm phân phối
Tích hợp kế hoạch phải đối mặt với sự căng thẳng và gia hạnthường xuyên, bởi vì sự cố sản xuất và sự chậm trễ giao hàng
DRP không phải là giải pháp phổ quát cho quản lý hàng tồnkho
- Php phần mềm SAP hay AOP: giảm thiểu tối đa sự phức tạp
do có nhiều hệ thống khác nhau và hỗ trợ khả năng tính toán thờigian thực(Realtime) tốt hơn
Phần mềm TRAVERSE: xác định các mục cần thiết và khi bạn cần
phải mua chúng để hoàn thành các mục tiêu bán hàng được quy định trong
dự báo của bạn
Ví dụ thực tế Nestle
Trang 11dụng
DRP để:
1 Kế hoạch cung ứng (chức năng chính):
+ Thiết lập mạng lưới cung ứng+ Lập danh sách các yêu cầu phân phối+ Triển khai hiện thực hiện
+ Lập kế hoạch vận tải
2 Dự báo nhu cầu
3 Dự báo sản xuất
Cách
thức áp
dụng
DRP
sử dụng phần mềm SAP – APO
Lợi ích - Giảm leadtime xuống còn tối đa 7 ngày
- Giảm chi phí trung tâm phân phối vận chuyển hànghóa từ việc phối hợp các lô hàng
- Giảm hàng tồn kho
- Giảm chi phí vận chuyển cho khách hàng
- Giảm không gian nhà kho vì giảm hàng tồn kho
- Tăng sự phối hợp giữa logistic và sản xuất
- Tăng khả năng đáp ứng của ngân sách vì khi áp dụngDRP có thể dự đoán 1 cách có hiệu quả về hàng tồnkho và yêu cầu vận chuyển hàng theo kế hoạch
- Tăng doanh số, lợi nhuận
Dell
Các vấn
đề - Cách thức bán hàng trực tiếp không còn phù hợp
- Dịch vụ khách hàng, thời gian khách hàng đợi quálâu Không chăm sóc
Áp dụng
DRP để:
Bán hàng : giảm kiểu bán hàng trực tiếp và sẽ nhận cácnhà phân phối để bán hàng cho mình Dựa vào DRP đểdự báo nhu cầu của khách hàng từ các nhà phân phốiCách - Sử dụng tần số vô tuyến điện để theo dõi hàng tồn
Trang 12thức ápdụngDRP
kho trong các cửa hàng, giao hàng và hàng hóa lưutrong kho tại các trung tâm phân phối Quản lý trật tự
và bổ sung hàng hóa của công ty, có thể giám sát vàtheo dõi doanh số bán hàng và lượng cổ phiếu hànghóa trên kệ hàng
- Dell cũng đã sử dụng thanh mã hóa và công nghệ tần
số radio
Lợi ích Giảm lượng hàng tồn kho
Giảm chi phí lưu kho
Tránh được các rủi ro trong việc lưu kho
Tạo mối liên kết thông tin hai chiều chính xác
Rut ngắn chi phí vận chuyển
Cải thiện khả năng dự báo
chiến lược CPFR phụ thuộc phần lớn trong việc hợp tác thành công
và khả năng của các đối tác
Mô hình hoạtđộng
a Xây dựng chiến lược và lên kế hoạch
Thỏa thuận hợp tác ban đầu
Xây dựng kế hoạch kinh doanh chung
b Quản lý nhu cầu và cung ứng
Kết nối chiến lược bên trong doanh nghiệp và các đối tác
Doanh nghiệp phải chọn lọc, quyết định thông tin nào sẽ chia sẻ
Trang 13thực hiện
với đối tác
Kết nối bên trong nội bộ công ty, liên kết giữa các quá trình, nhân tố công nghệ, tất cả những thứ hỗ trợ và đồng bộ hóa với chiến lược kinh doanh cốt lõi
Lợi ích
- Giảm tình trạng hết hàng, thời gian chu kỳ ngắn hơn, đáp ứng nhiều hơn, cải thiện mức độ hàng hóa sẵn sàng
- Dự báo chính xác hơn
- Cải thiện mối quan hệ giữa các đối tác kinh doanh
- Tăng doanh số bán hàng
- Giảm tồn kho
- Giảm chi phí
- Cải thiện việc sử dụng năng lực sản xuất
Lợi ích của nhà bán lẻ Lợi ích của nhà sản xuất
- Tỉ lệ sử dụng kho tốt hơn
- Mức độ tồn kho thấp
- Doanh số tăng
- Chi phí Logistic thấp
- Mức tồn kho thấp
- Chu kỳ đặt hàng ngắn hơn
- Doanh thu tăng
- Dịch vụ với khách hàng tốthơn
Thách thức
- Khó khăn trong việc lựa chọn đối tác
- Quản lý đầu vào
- Mức độ tin tưởng giữa các đối tác
- Tính bảo mật của thông tin
- Cần phải xác định chính xác khả năng của từng hệ thống, từng đối tác trong chuỗi cung ứng
- Các tổ chức cần linh hoạt thay đổi, thay đổi tư duy, để hợp tác cóhiệu quả
Hậu quả Dẫn đến những lãng phí: mức độ dự trữ lớn quá
mức, dịch vụ khách hàng tồi, mất doanh số, kế hoạchsản xuất không chính xác, vận tải không hiệu quả, sản phẩm dư thừa hoặc thiếu hụt, mô hình sản xuất có thể biến đổi
Trang 14- Dự báo nhu cầu không chính xác, mức độ chia sẻthông tin, chia sẻ dữ liệu POS giữa các đối tác chưahiệu quả
- Do đặt hàng theo lô đơn hàng đa dạng, khác nhautheo nhu cầu thực sự khác biệt này bị thổi phồnglên chi phí gia tăng
- Bất cập trong hđ phân bổ SP: ví dụ, nếu khả năngcung ứng bằng 70% số lượng đặt hàng thì NSX sẽchỉ thực hiện 70% và phần còn lại cung cấp trễhạn để có được lượng hàng mong muốn, không bịtrễ hẹn, nhà phân phối, nhà bán lẻ gia tăng lượng đặthàng, giả tạo lượng nhu cầu nhằm gia tăng thêmlượng sản phẩm được cung cấp sai sót phát sinh
- Giá cả thay đổi nhu cầu biến động
Cáchkhắcphục
Thỏa thuận hợp tác với nhiều đối tác, cùng tham gia vàoCPFR Sử dụng dữ liệu POS từ nhà bán lẻ đến nhà sảnxuất để mức độ chính xác của thông tin được nâng cao,cập nhật doanh số và mức độ tồn kho hằng ngày Dữliệu được chia sẻ cho các đối tác tạo được lợi thế cạnhtranh gia tăng lợi nhuận
Ứng dụngthực tế Wall
Mart vàWarner-Lambert( công tydược phẩm
Mỹ)
Vấn đề Warner Lambert luôn duy trì một lượng hàng tồn
kho đáng kể tồn kho quá lớn
Thựchiện hợptác
Các nhà bán lẻ của Wall Mart chia sẻ những thôngtin bán hàng cần thiết, kết hợp dự báo nhu cầu vớinhà bán lẻ nhiều kế hoạch sản xuất của Warner-Lambert được tốt hơn, phù hợp với nhu cầu thịtrường, công ty duy trì sản xuất dựa trên nhu cầu dựbáo, hiệu quả hơn so với việc duy trì tồn kho đáng kể
Lợi ích
- Cải thiện đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
- Độ chính xác của dự báo doanh số bán hàng cao hơn
- Giao tiếp trực tiếp và lâu dài
- Cải thiện doanh số bán hàng
- Hàng tồn kho giảm
- Giảm chi phí
4. Khái niệm - là công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến, cho phép
một thiết bị đọc thông tin