1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tập làm văn khối 4 - Tiết 8 đến tiết 45

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ: + Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Côn[r]

Trang 1

Ngày soạn : 15 / 9 / 2010

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 17 tháng 9 năm

2010 Tập làm văn (8)

Luyện tập xây dựng cốt truyện ( Tr 45 )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề ( SGK), xây dựng được cốt truyện có yếu tố tưởng tưởng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện

đó

2 Kĩ năng:

- Thực hành tưởng tượng và tạo lập một cốt truyện đơn giản theo gợi ý khi đã cho sẵn nhân vật, chủ đề câu chuyện

3 Thái độ:

-Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ viết sẵn đề bài, tranh SGK

HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy – học:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Kể lại chuyện cây khế

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài – ghi đầu bài

3.2 Giảng bài mới :

a Tìm hiểu đề bài:

- Phân tích đề bài: Gạch chân những

từ ngữ: ba nhân vật, bà mẹ ốm, người

con, bà tiên

+ Muốn xây dựng cốt truyện cần chú

ý đến điều gì?

+ Khi xây dựng cốt truyện các em

chỉ cần ghi vắn tắt các sự việc chính

Mỗi sự việc cần ghi lại bằng 1 câu

b Lựa chọn chủ đề và xây dựng

- Hát đầu giờ

- 2 HS kể, lớp nhận xét

- 2 HS Đọc yêu cầu của bài

+ Cần chú ý: đến lý do xảy ra câu chuyện, diễn biến câu chuyện, kết thúc câu chuyện

Trang 2

cốt truyện:

+ Người mẹ ốm như thế nào?

+ Người con chăm sóc mẹ như thế

nào ?

+ Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người

con gặp những khó khăn gì ?

+ Người em đã quyết tâm như thế

nào?

+ Bà tiên đã giúp đỡ hai mẹ con như

thế nào ?

+ Câu 1,2 tương tự như trên

+ Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người

con gặp khó khăn gì ?

+ Bà tiên làm cách nào để thử

thách lòng trung thực của người con

?

+ Cậu bé đã làm gì ?

+ Bà tiên giúp đỡ người con trung

thực như thế nào ?

c Kể chuyện :

- Tổ chức cho HS thi kể

- Nhận xét, cho điểm HS

- Yêu cầu HS viết cốt truyện vào vở

( truyện kể VD sách giáo viên )

- HS tự lựa chọn chủ đề

- 2 HS đọc gợi ý 1

1 Người mẹ ốm rất nặng / ốm liệt giường/ ốm khó mà qua khỏi/ …

2 Người con thương mẹ, chăm sóc tận tuỵ bên mẹ ngày đêm / Người con dỗ mẹ ăn từng thừa cháo / Người con đi xin thuốc lá v nấu cho mẹ uống./…

3 Người con vào tận rừng sâu tìm một loại thuốc quí./ Người con phải tìm 1 bà tiên già sống trên ngọn núi cao./ Người con phải trèo đèo, lội suối tìm loại thuốc quý./ Người con phải cho thần đêm tối đôi mắt của mình./…

4 Người con gửi mẹ cho hàng xóm rồi lặn lội vào rừng Trong rừng người con gặp nhiều thú dữ nhưng chúng thương tình không ăn thịt./…

5 Bà tiên cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của người con và hiện ra giúp cậu./…

- HS đọc gợi ý 2

- Nhà rất nghèo, không có tiền mua thuốc cho mẹ…./…

- Bà tiên biến thành cụ già đi đường

đánh rơi một túi tiền./…

- Cậu thấy phía trước một bà cụ già, khổ sở Cậu đoán đó là tiền của bà cụ dùng để sống và chữa bệnh Nếu bỏ

đói cụ cũng ốm như mẹ cậu Cậu chạy theo và trả lại cho bà./…

- HS trả lời

- Kể trong nhóm

- 5 - 6 HS thi kể trước lớp

- Nhận xét, bổ sung

- HS viết cốt truyện của mình vào vở

Trang 3

4 Củng cố:

+ Hãy nói cách xây dựng cốt truyện

?

- Nhận xét chung tiết học

5 Dặn dò:

- Về đọc trước đề bài ở tuần 5, chuẩn

bị giấy viết , phong bì , tem thư, nghĩ

đối tượng em sẽ viết thư để làm tốt

bài kiểm tra

- Cần hình dung được: Các nhân vật của câu chuyện Chủ đề của câu chuyện Diễn biến của câu chuyện Diễn biến phải hợp lí, tạo nên một cốt truyện có ý nghĩa

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Toán (20)

Giây, thế kỷ ( Tr 25 )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết đơn vị giây, thế kỉ

- Biết mối quan hệ giữa phút và giây, thế kỉ và năm

- Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ

2 kĩ năng:

- Nắm được các mối quan hệ giữa giây và phút, giữa năm và thế kỷ

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy - học :

GV : 1 đồng hồ có 3 kim, phân chia vạch từng phút, vẽ sẵn trục thời gian lên bảng như SGK

HS : SGK, VBT

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS nêu bảng đơn vị đo khối

lượng

1 HS thực hiện đổi:

8 kg = g

170 tạ = ….yến

GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài - Ghi đầu bài:

- HS hát

- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu

8 kg = 8 000g

170 tạ = 1 700 yến

Trang 4

3.2 Giảng bài mới:

a Giới thiệu Giây – thế kỷ:

* Giới thiệu giây:

- Cho HS quan sát đồng hồ và chỉ

kim giờ, kim phút trên đồng hồ

- GV hướng dẫn cho HS nhận biết :

1 giờ = 60 phút

1 phút = 60 giây

* Giới thiệu Thế kỷ:

GV hướng dẫn HS nhận biết :

- 1 thế kỷ = 100 năm

- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỷ

một ( thế kỷ I)

- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỷ

thứ 2 ( thế kỷ II)

………….

- Từ năm 2 001 đến năm 2 100 là thế

kỷ thứ hai mươi mốt ( thế kỷ XXI)

GV hỏi thêm để củng cố cho HS

b Thực hành:

Bài 1:

- Cho HS đọc đề bài sau đó tự làm

bài

- GV nhận xét chung và cho HS chữa

bài vào vở

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự

trả lời các câu hỏi:

+ Bác Hồ sinh năm 1 890 Bác Hồ

sinh vào thế kỷ nào? Bác ra đi tìm

đường cứu nước vào năm 1 911 Năm

đó thuộc thế kỷ nào?

+ Cách mạng tháng 8 thành công vào

năm 1 945 Năm đó thuộc thế kỷ

nào ?

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS đọc CN - ĐT

- HS theo dõi, đọc

- 1 HS đọc , làm bài nối tiếp + Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a 1 phút = 60 giây 2 phút = 120 giây

60 giây = 1 phút 7 phút = 420 giây

b.1 thế kỷ = 100 năm 5 thế kỷ = 500 năm

100 năm = 1 thế kỷ 9 thế kỷ = 900 năm

- HS nhận xét, chữa bài

- 1 HS đọc, nối tiếp trả lời miệng + Bác Hồ sinh vào thế kỷ thứ XIX Bác ra đi tìm đường cứu nước thuộc thế kỷ thứ XX

Trang 5

+ Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa

chống quân Đông Ngô năm 248

Năm đó thuộc thế kỷ nào ?

- GV cùng HS nhận xét và chữa bài

Bài 3:

- GV yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi

tương tự bài 3

- GV y/c HS nhận xét và chữa bài vào

vở

4 Củng cố :

- GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và

chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập”

+ Thuộc thế kỷ thứ XX

+ Năm đó thuộc thế kỷ thứ III

- Nhận xét, bổ xung

- HS nối tiếp nêu miệng câu trả lời

a Năm đó thuộc thế kỷ thứ XI

Năm nay là năm 2006 Vậy tính đến nay là 2006 – 1010 = 996 năm

b Năm đó thuộc thế kỷ thứ X Tính

đễn nay là : 2006 – 938 = 1 067 năm

- HS nhận xét, chữa bài

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Tiếng Anh

GV chuyên dạy

_

Kể chuyện ( 4 )

Một nhà thơ chân chính ( Tr 40 )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền

2 Kĩ năng:

- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý ( SGK) ; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính ( do GV kể)

Trang 6

3 Thái độ:

- Chăm chú nghe cô kể, nhớ chuyện

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Tranh minh họa sgk, bảng phụ viết y/c 1(a,b,c,d)

HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học :

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS kể chuyện đã nghe

hoặc đã học

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài

3.2 Giảng bài mới:

a Giới thiệu câu chuyện

b GV kể chuyện

- Kể lần 1: vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ

- GV kể lần 2, yêu cầu HS đọc thầm

yêu cầu 1, kể đến đoạn 3, kết hợp

giới thiệu tranh minh hoạ

c Hướng dẫn HS kể lại câu

chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

* Yêu cầu 1 : Dựa vào câu chuyện đã

nghe cô giáo kể, trả lời câu hỏi

- Trước sự bạo ngược của nhà vua,

dân chúng phản ứng bằng cách nào ?

- Nhà vua làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình ?

- Trước sự đe doạ của nhà vua, thái

độ của mọi người ntn?

- HS hát

- 1 - 2 HS kể

- HS chú ý, lắng nghe

- Lắng nghe

- HS lắng nghe, giải nghĩa từ khó trong SGK

- HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ SGK

- HS đọc thầm các câu hỏi

- Thảo luận nhóm 4

- Báo cáo kết quả

- Truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách, bạo tàn của nhà vua

và phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân

- Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản động ấy Vì không thể tìm được ai là tác giả của bài thơ hát Vua ban lệnh tống giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hát rong

- Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượt khuất phục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua Duy chỉ có một nhà

Trang 7

- Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ

?

* Yêu cầu 2, 3 ( Kể lại toàn bộ câu

chuyện ; Trao đổi với các bạn về ý

nghĩa câu chuyện )

- Kể chuyện theo nhóm

- Thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Nhận xét, bình chọn HS kể hay

nhất, hấp dẫn nhất

4 Củng cố :

- Yêu cầu HS kể và nêu ý nghĩa

- Nhận xét chung tiết học

5 Dặn dò :

- Về nhà kể lại cho người thân nghe,

sưu tầm câu chuyện về tính trung

thực

- Chuẩn bị bài sau

thơ trước sau vẫn im lặng

- Vì sao vua thực sự khâm phục, kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy nhất

định không chịu nói sai sự thật

- HS trong nhóm kể nối tiếp theo nhóm đôI (2 lượt kể)

- 2,3 HS kể

- HS nhận xét

- 2 HS nêu

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

_

Địa lí ( 4 )

Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng liên sơn

( Tr 76 )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn:

+ Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả,… trên nương rẫy, ruộng bậc thang

+ làm các nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc,…

+ Khai thác khoáng sản: a-pa-tít, đồng, chì, kẽm,…

+ Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa,…

- Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi: đường nhiều dốc cao, quanh co, thường bị sụt, lở vào mùa mưa

2 Kĩ năng:

Trang 8

- Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân: làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đặc điểm về cuộc sống, sinh hoạt

của một số dân tộc ở Hoàng Liên

Sơn

- Nhận xét, bổ xung

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài:

3.2 Giảng bài mới:

a Trồng trọt trên đất dốc:

- Yêu cầu HS đọc mục 1

- Người dân Hoàng Liên Sơn trồng

những cây gì ? ở đâu?

- Yêu cầu tìm vị trí địa điểm H1 trên

bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam ?

- Ruộng bậc thang làm ở đâu?

- Tại sao phải làm ruộng bậc thang?

- Người dân Hoàng Liên Sơn trồng gì

trên ruộng bậc thang?

b Nghề thủ công truyền thống:

- Tổ chức cho HS thảo luận các nội

dung:

+ Kể tên một số sản phẩm thủ công

nổi tiếng của một số dân tộc ở vùng

núi Hoàng Liên Sơn?

+ Nhận xét về màu sắc của hàng thổ

cẩm?

- HS hát

- 2 HS trả lời

- Đọc mục 1, lần lượt trả lời câu hỏi

- Họ trồng lúa, ngô, chè trên nương rẫy,ruộng bậc thang

- Họ còn trồng lanh để dẹt vải, trồng rau, trồng cây ăn quả

- HS thực hiện

- Làm trên sườn núi dốc

- Làm ruộng bậc thang để giữ nước, chống xói mòn

- Ruộng bậc thang để trồng lúa nước

- HS thảo luận nhóm

- HS nêu: sản phẩm dệt may, thêu,

đan, rèn đúc,…

- Màu sắc hoa văn tực rỡ, độc đáo, bền đẹp

- Đại diện các nhóm lần lượt trả lời

- Lớp nhận xét, bổ xung

Trang 9

- Nhận xét, chốt lại ý đúng, kết luận

c Khai thác khoáng sản:

- Yêu cầu HS quan sát H3 và đọc

mục 3 trong SGK, trả lời câu hỏi :

- Kể tên một số khoáng sản ở Hoàng

Liên Sơn?

- Khoáng sản nào được khai thác

nhiều nhất, để làm gì?

- Mô tả quy trình sản xuất ra phân

lân

- Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ

gìn và khai thác khoáng sản hợp lí?

- Ngoài khai thác khoáng sản người

dân vùng núi Hoàng Liên Sơn còn khai

thác thứ gì?

4 Củng cố:

- Người dân Hoàng Liên Sơn làm

những nghề gì? Họ làm nghề nào là

chính?

- Nhận xét chung tiết học

5 Dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà học bài, chuẩn

bị bài sau

- Lớp thực hiện

- Apatít, đồng, chì, kẽm, …

- Apatít được khai thác nhiều để sản xuất phân lân

- HS mô tả quy trình

- HS nêu

- Ngoài ra người dân HLS còn khai thác những sản vật của vùng núi: măng, tre, gỗ, nứa, mộc nhĩ, nấm hương, quế, sa nhân,…

- 2 HS trả lời

- Lớp nhận xét, bổ xung

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

_

Hoạt động tập thể (2 )

Sinh hoạt chuyên đề

I Mục tiêu:

- HS ca múa hát tập thể

- HS sẽ trình bày trước lớp những việc mình đã làm trong tuần để tỏ lòng kính yêu thầy cô

- Chăm sóc bồn hoa cây cảnh của trường

II Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: Ca múa hát tập thể.

- Lớp trưởng tập hợp lớp thành 4

hàng dọc, sau đó cho lớp đi thành

- Lớp chia thành 4 hàng dọc, tập hợp

Trang 10

vòng tròn và ca múa hát tập thể dưới

sự điều khiển của lớp phó văn thể mĩ

- GV quan sát nhắc nhở các em ca

múa hát sôi nổi và nghiêm túc

Hoạt động 2:

- HS trình bày những việc làm tốt

trong tuần

- GV cho cả lớp ngồi xuống thành

vòng tròn, sau đó yêu cầu một số hs

ra giữa vòng tròn cho cả lớp biết

những việc mình đã làm để tỏ lòng

kính yêu thầy cô

- GV và cả lớp biểu dương những

bạn đã làm được những việc tốt

Hoạt động 3: Chăm sóc bồn hoa cây

cảnh của trường

- GV giao nhiệm vụ:

+ Tổ 1: Nhổ cỏ nhặt rác bồn cây

bàng và cây cảnh trước văn phòng

+ Tổ 2: Nhổ cỏ , nhặt rác bồn cây

phượng trước phòng học số 1 và 2

+ Tổ 3: Chăm sóc 2 bồn cây trước

phòng học số 2, 3, 4

- HS tiến hành làm việc

- GV quan sát nhắc nhở các em

làm việc nghiêm túc

* Nhận xét tiết học:

- Tuyên dương những tổ và cá nhân

tích cực học tập

- Nhắc nhở những HS chưa tích cực

học tập

- HS lần lượt trình bày

- Các tổ tiến hành nhiệm vụ của tổ mình

_

Trang 11

Ngày soạn: 12 / 1 / 2011 Ngày giảng : Thứ sáu ngày 14 tháng 1 năm 2011 Tập làm văn( 40)

Luyện tập giới thiệu địa phương ( Trang 19)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu ( BT1)

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết quan sát và trình bày được một vài nét đổi mới ở nơi HS đang sống ( BT2)

3 Thái độ:

- Yêu thích và tích cực tham gia môn học

II Đồ dùng dạy - học.

GV: Tranh minh hoạ SGK Viết dàn ý bài giới thiệu

HS : VBT

III Các hoạt động dạy - học.

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra VBT của HS

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài

3.2 Giảng bài mới:

Bài 1.

- Đọc đoạn văn:

- HS hát

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS đọc to, lớp theo dõi

- Đọc thầm bài và trả lời? - Cả lớp thực hiện

a Bài văn giới thiệu đổi mới của địa

phương:

- xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Thạch, Bình Định, là xã nghèo đối quanh năm, khó khăn nhất huyện

Trang 12

b Kể lại những nét đổi mới nói trên: - Lần lượt HS kể: biết trồng lúa

nước 2 vụ/ năm; nghề nuôi cá phát triển; đời sống người dân cải thiện Bài 2

- Em chọn giới thiệu nét đổi mới nào

của địa phương mình?

- Một bài giới thiệu cần có những phần

nào?

- Mỗi phần cần đảm bảo những nội

dung gì?

- GV nhận xét dán dàn ý đã chuẩn bị

lên bảng

- Đọc yêu cầu đề bài, xác định yêu cầu đề

- HS nêu

- Cần có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

+ Mở bài: Giới thiệu về tên địa phương mà mình định giới thiệu + Thân bài: Nêu nét đổi mới của địa phương

+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của việc đổi mới và những cảm nghĩ của bản thân

- HS đọc lại

- GV nhắc nhở HS chọn những đổi mới

em ấn tượng nhất hoặc giới thiệu mơ

ước đổi mới

- HS tiếp nối nhau giới thiệu nội dung đã chọn

- Thực hành giới thiệu nhóm 2: - Cả lớp thực hành

- Gọi đại diện nhóm thi giới thiệu - Đại diện nhóm thực hành giới

thiệu

- GV khen HS giới thiệu tốt

4 Củng cố:

- Nhận xét chung tiết học

5 Dặn dò:

- Về nhà viết lại bài giới thiệu vào vở

Treo ảnh sưu tầm được

- HS nhận xét, trao đổi bổ sung

- Lắng nghe

- Ghi nhớ _ _

Ngày đăng: 03/04/2021, 14:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w