CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM I.MỤC TIÊU - Nắm được quy tắc viết hoa tên người , tên địa lí Việt Nam; -Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam BT1,[r]
Trang 1TUẦN 7 Ngày soạn: 19/10/2013
Ngày giảng: Thứ hai, 21/10/2013
BUỔI CHIỀU Tiết 1: Tiếng việt (ụn)
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I.MỤC TIấU
- Tìm hiểu vốn từ về trung thực, tự trọng
- Tiếp tục ôn về từ ghép và từ láy
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Gthiệu nd ôn tập.
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: a) Tìm các từ ghép và từ láy nói về
tính trung thực của con người, chứa các
tiếng sau đây:
a/ ngay
b/ thẳng
c/thật
b)Đăt câu với mỗi từ vừa tìm được
GV nhận xét
Bài 2: Đoạn thơ sau đây có những từ nào là
từ ghép, từ nào là từ láy:
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây xen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
- GV nhận xét ,tổng kết
Bài 3:Tìm một số câu ca dao, câu thơ có từ
láy mà em yêu thích
- GV nhận xét bổ sung
Bài 4: Nhân dịp năm mới em hãy viết một
bức thư gữi cho người thân
- GV thu chấm một số bài , nhận xét
3 Củng cố dặn dò: ( 5 phút )
- Nhận xét tiết học
Thảo luận N2 Từngnhóm trả lời:(ngay thẳng,thẳng thắn ,thật thà, chân thật)
Nhận xét
HS làm bài vào vở -Từ ghép:Đèo Ngang, cỏ cây
-Từ láy:Lom khom, lác đác
- HS thảo luận N2 Từng HS đọc câu mình tìm được
- HS làm bài
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
-Tiết 2:Toỏn(ụn)
ễN TẬP I.MỤC TIấU
Giỳp HS:
- Rốn kĩ năng thực hiện tớnh cộng, tớnh trừ và cỏch thử lại phộp cộng, thử lại phộp trừ cỏc số tự nhiờn
- Biết tỡm thành phần chưa biết của phộp tớnh, giải toỏn cú lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -VBT
Trang 2III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra VBT của HS
-GV nhận xột
3 Bài mới:
Phần 1: Làm bài tập trong VBT
(Dành cho HS trung bỡnh , yếu )
*Bài 1: GV tổ chức cho HS làm bài
lần lượt từng phần
- GV nhận xét, chấm điểm
*Bài 2:
GV yờu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xột, cho điểm
*Bài 3
-GV yêu cầu HS làm bài vào VBT rồi
thu một số vở chấm
-GV chữa bài
GV yờu cầu HS tự làm bài
Phần 2: BT dành cho HS khá, giỏi
- Hướng dẫn học sinh kẻ sơ đồ bài
toỏn và giải
Bài 4:Trung bỡnh cộng của hai số là
138 biết rằng số lớn hơn số bộ là 16
4.Củng cố, dặn dũ:
-Nhận xột tiờt học
- 4 HS làm bài trờn bảng lớp
- Cả lớp làm vào VBT
a.79680 b 72090
c 67623 d 7784
-1 HS làm bài trờn bảng phụ.
- Cả lớp làm bài vào vở
Bài giải : Giờ thứ hai ụtụ đú chạy được quóng đường là:
42640 – 6280 =35360 ( km ) Trong 2 giờ ụtụ chạy đư ợc quóng đường là:
42640 + 35360 = 78000 ( km )
Đỏp số:78000 km
-HS làm bài.
Bài giải : Tổng 2 số là : 138 x 2 = 276
Số bộ là : (276- 16) :2 = 130
Số lớn là : 130 + 16 = 146
-Tiết 3: HĐNGLL
CHỦ ĐỀ 2: KĨ NĂNG GIAO TIẾP VỚI BẠN Bẩ VÀ MỌI NGƯỜI
(Tiết 2) I.MỤC TIấU
Giỳp HS
- Biết nờn làm gỡ khi nghe người khỏc núi
- Biết đoỏn tõm trạng của nguời khỏc qua cử chỉ, điệu bộ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sỏch Bài tập thực hành Kĩ năng sống.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định tổ chức
2 Bài tập tỡnh huống:
Trang 3 Bài tập 3 (SBTTHKNS- trang 10)
_ Gọi 1 vài HS đọc yêu cầu và các đáp án
- Y/C HS tự suy nghĩ và làm bài vào vở
- Tổ chức cho HS nêu ý kiến và thảo luận
- GV chốt đáp án đúng nhất:
* Việc nên làm(+): 1, 2, 3, 5, 6, 12
* Việc không nên làm(-): 4, 7, 8, 9, 10, 11
Bài tập 4 (SBTTHKNS- trang 11)
a Em hãy quan sát các tranh dưới đây và
thử đoán xem người trong tranh đang
có tâm trạng như thế nào ( vui mừng,
buồn, đau khổ, hồi hộp hay tức giận)?
- GV cùng HS nêu tâm trạng của từng
người trong tranh
*Tranh 1: Bác đang tứ giận
*Tranh 2: Bá đang buồn
*Tranh 3: Bạn nhỏ đang vui mừng
*Tranh 4: Bá đang đau khổ
b Theo em việc cảm nhận được tâm trạng
của người khác qua ngôn ngữ cơ thể của
họ như:cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nụ
cuời,…có quan trọng không? Vì sao?
Điều gì có thể xảy ra nếu em không cảm
nhận đựơc hoặc cảm nhận sai tâm trạng
của người khác?
-GV kết luận chung: Việc cảm nhận được
tâm trạng của người khác qua cử chỉ
,hành động khiến ta có thể chia sẻ vui
buồn cùng người đó, làm cho tình cảm
giữa 2 người thân thiết hơn
3 Củng cố , dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS nên quan tâm tới mọi người
xung quanh nhiều hơn
- Đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở
- chọn đáp án và nêu lí do chọn đáp án đó
- Đọc yêu cầu
- Suy nghĩ và điền tâm trạng của người trong tranh vào chỗ trống
- Một số HS nêu ý kiến
-Ngày soạn: 20/10/2013
Ngày giảng :Thứ ba /22/10/2013.
BUỔI SÁNG Tiết 1 : Toán
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ I.MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ,
- Biết cách tính giá trị của biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
Bài tập cần làm : Bài 1, 2(a, b), 3 (2 cột)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV kẻ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)
Trang 4III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Đặt tinh rồi tính :
a.947420 – 6739 b 603710+30145
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
* Biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
H: Muốn biết cả hai anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào ?
H: Nếu anh câu được 3 con cá và em câu
được 2 con cá thì hai anh em câu được
mấy con cá ?
- GV làm tương tự với các trường hợp
anh câu được 4 con cá và em câu được 0
con cá, anh câu được 0 con cá và em câu
được 1 con cá, …
-: Nếu anh câu được a con cá và em câu
được b con cá thì số cá mà hai anh em
câu được là bao nhiêu con ?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu
thức có chứa hai chữ
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b
= 2 thì a + b bằng bao nhiêu ?
- GV làm tương tự với a = 4 và b = 0;
thìa+b=? Với a = 0 và b = 1thì a + b =?
- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và
b, muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta
làm như thế nào ?
- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các
số ta tính được gì ?
c.Luyện tập, thực hành :
* Bài 1
- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong
bài, sau đó làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
*Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự
làm bài
- 2HS làm trên bảng lớp
- Cả lớp làm vào vở nháp
- HS nghe GV giới thiệu
- HS đọc
- Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con cá của em câu được
- Hai anh em câu được 3 +2 con cá
- HS nêu số con cá của hai anh em trong từng trường hợp
- Hai anh em câu được a + b con cá
- HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 +
2 = 5
- a + b = 0 + 4 =4
- Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức
- Ta tính được giá trị của biểu thức a + b
- Tính giá trị của biểu thức
-2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểuthức
c + d là: c + d = 10 + 25 = 35 b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của biểu thức
c + d là: c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm
- 2 HS lên bảng làm phần a,b
- HS cả lớp làm bài vào BT
a) Nếu a = 32 và b=20 thì
Trang 5
*Bài 3.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng
trong bảng
- Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức
để tính giá trị của biểu thức chúng ta cần
chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng một cột
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
4 Củng cố - dặn dò:
- GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về
biểu thức có chứa hai chữ
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
a - b = 32 -20 =12 b.Nếu a = 45, b = 36 thì a - b =45–36 = 9
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Tiết 2 :Kĩ thuật:
KHÂU GHÉP HAI MẢNH VẢI BẰNG MŨI KHÂUTHƯỜNG
(tiết 2)
I.MỤC TIÊU:
- Hs biết cách khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường
- Khâu ghép được hai mảnh vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau
- Đường khâu có thể bị dúm
- Luôn có ý thức rèn luyện kỹ năng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Như tiết trước và như sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra phần ghi nhớ
- Kiểm tra chuẩn bị vật liệu
3.Bài mới
*Giới thiệu bài
Hoạt động 1: làm việc cá nhân
*Mục tiêu: Hs thực hành ghép hai mảnh vải
bằng mũi khâu thường
*Cách tiến hành:
- Hs nhắc lại qui trình ghép?
- Nêu các bước khâu ghép hai mảnh vải bằng
mũi khâu thường ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
- Ấn dịnh thời gian
*Kết luận: như phần ghi nhớ
Hoạt động 2: làm việc cả lớp
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs thực hành khâu ghép
Trang 6*Mục tiêu: Đánh giá kết quả
*Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu hs lên trưng bày sản phẩm
- Gv nêu tiêu chuẩn đánh giá
- Gv đánh giá chung
*Kết luận: như mục ghi nhớ sgk
4.Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ
học tập và kết quả thực hành của học sinh
- Chuẩn bị bài sau: đọc trước bài mới và chuẩn
bị vật liệu, dụng cụ như sgk
Lên trưng bày bài Đánh giá chéo nhau
-Tiết 3 : Chính tả ( Nhớ viết)
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU
- Nhớ - viết đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Trình bày đúng các dòng thơ lục bát
-Làm đúng bài tập 2.a ; 3.a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK , VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết:
phe phẩy, thoả thuê, tỏ tường, dỗ dành
nghĩ ngợi, phè phỡn,…
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.
- Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều
gì?
- Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều
gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và
luyện viết
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
* Viết, chấm, chữa bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*Bài 2:
a Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết
bằng chì vào SGK
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ + Thể hiện Gà là một con vật thông minh
+ hãy cảnh giác, đừng vội tin những lời ngọt ngào
- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái chí, phường gian dối,…
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép
- 2 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng
Trang 7tiếp sức trên bảng Nhóm nào điền đúng
từ, nhanh sẽ thắng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
*Bài 3:
a.- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
- Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được
- Nhận xét câu của HS
4 Củng cố –dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a hoặc
2b và ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được
- HS chữa bài nếu sai
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ
- 1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ
Lời giải: ý chí, trí tuệ
- Đặt câu:
+Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học tập + Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục…
-Tiết 4 :Luyện từ và câu
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM I.MỤC TIÊU
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người , tên địa lí Việt Nam;
-Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1,2 ) -Tìm và viết đúng vài tên riêng Việt Nam (BT 3)
- HSG làm đầy đủ bài tập 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ hành chính của địa phương
-Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 æn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt câu với 2 từ:
tự tin, , tự trọng, , tự hào,.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu ví dụ:
- Viết sẵn trên bảng lớp Yêu cầu HS
quan sát và nhận xét cách viết
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng,
Vàm Cỏ Tây
+Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng
cần được viết như thế nào?
- HS lên bảng và làm miệng theo yêu cầu
-Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét cách viết
+ Tên người, tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
+ Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3 tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
Trang 8+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam
ta cần viết như thế nào?
c Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
d Luyện tập:
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải
viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi
- Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
khi viết địa chỉ
*Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải
viết hoa tiếng đó mà các từ khác lại
không viết hoa?
*Bài 3 : ( HS khá giỏi làm cả bài)
- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi
vào phiếu thành 2 cột a và b
- Nhận xét, tuyên dương nhóm có hiểu
biết về địa phương mình
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
- 3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cả lớp theo dõi, đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
- 1 HS đọc thành tiếng
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét bạn viết trên bảng
- Tên người, tên địa lý Việt Nam phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
- 1 HS đọc thành tiếng
- 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét bạn viết trên bảng
- (trả lời như bài 1)
- 1 HS đọc yêu cầu
- Làm việc trong nhóm
- Tìm trên bản
Trang 9Ngày soạn : 23/10/2013
Ngày giảng: Thứ sỏu /25/10/2013
BUỔI SÁNG Tiết 1 : Toỏn
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHẫP CỘNG.
I.MỤC TIấU
- Biết tính chất kết hợp của phép cộng
- Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính
* Bài tập cần làm: Bài 1.a.(dũng 2, 3).b.(dũng 1,3), bài 2.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ kẻ sẵn bảng cú nội dung SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
-Khi biết giỏ trị cụ thể của a và b, c muốn tớnh giỏ
trị của biểu thức a+ b+ c ta làm thế nào?
Nhận xột, tuyờn dương
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Nhận biết tớnh chất kết hợp của
phộp cộng
Treo bảng số
-Y/c thực hiện tớnh giỏ trị của biểu thức để điền
vào bảng
Nhận xột, ghi bảng
- So sỏnh giỏ trị của biểu thức (a+ b)+ c với giỏ
trị của biểu thức a+ (b+ c) Khi a, b, c nhận những
giỏ trị số khỏc nhau?
- Từ so sỏnh trờn rỳt ra nhận xột gỡ về biểu thức
(a+ b)+ c và a+ (b+ c)
*Kết luận
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Tớnh bằng cỏch thuận tiện nhất:
Cho hs đọc bài và nờu yờu cầu
-GV chữa bài, chốt kết quả đỳng
a.4367+ 199+ 501
= 4367 + (199 + 501)
=4367+ 700 =5067
4400 + 2148 + 252
=4400 + (2148 + 252)
=4400 + 2400 = 6800
b.921+ 898+ 2079 =(921+2079) + 898 =3000+ 898 = 3898 467+ 999+ 9533
=(467+ 9533)+999
= 10000+999= 1999
- 2 em nờu
- 1 em đọc bảng
Làm phiếu, nờu kết quả Thảo luận nhúm 4 , đại diện nờu
2 em nờu
3 em nhắc lại,
- 1 em đọc đề
- Lớp làm bảng con
Trang 10Bài 2:
-Y/c đọc đề và gợi ý để hs tự tóm tắt.
- GV tổ chức chữa bài
4 Củng cố, dặn dò:
Nêu tính chất kết hợp của phép cộng
Nhận xét tiết học
Đọc đề và tóm tắt
Giải vở – 1 em làm bảng lớp Tổng số tiền của 3 ngàylà
75 500 000+86 950 000+14 500
000 = (Đồng)
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
-Tiết 2 : Tập làm văn
LUYỆN TẬP PHÁT TRIÓN CÂU CHUYỆN
I MỤC TIÊU
- Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng; biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-2 tờ giấy viết sẵn đề bài và các gợi ý
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- 2 HS mỗi HS đọc 1 đoạn văn đã
viết hoàn chỉnh của truyện (Vào
nghề)
3 Bài mới
H§ 1:Giíi thiÖu bµi.
HĐ 2: HD làm bài
-Nêu yêu cầu đề bài
-Y/c HS đọc thầm 3 gợi ý, suy nghĩ
trả lời
1, Em mơ thấy mình gặp bà tiên
trong hoàn cảnh nào?Vì sao bà tiên
cho em ba điều ước?
2, Em thực hiện những điều ước như
thế nào?
3, Em nghĩ gì khi thức giấc?
- GV chấm một số bài
4 Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà sửa lại câu chuyện đã viết,
đọc cho người thân nghe
2 HS mỗi em đọc 1 đoạn
1 HS đọc đề bài
và các gợi ý
- Cả lớp đọc thầm theo
- HS suy nghĩ và làm bài
-HS làm bài, sau đó kể chuyện trong nhóm Các nhóm cử người lên thi kể
Lớp và GV nhận xét
- HS nh¾c l¹i néi dung bµi häc
- VÒ nhµ häc bµi vµ chuÈn bÞ bµi sau