1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án các môn khối 4 - Năm 2013 - 2014 - Tuần 16

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 289,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS kể lại câu - 1 HS lên bảng thực hiện chuyện các em đã được đọc hay được nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em - Nhậ[r]

Trang 1

TUẦN 16 Ngày soạn:21/12/2013

Ngày dạy:Thứ hai, ngày 23/12/2013

BUỔI SÁNG Tiết 1 : Chào cờ

Tiết 2 : Tập đọc

KÉO CO

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài

- Hiểu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy (Trả lời được các CH trong SGK)

- GDKNS: Hợp tác;lắng nghe tích cực; xác định giá trị

II Đồ dùng dạy-học: - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Tuổi ngựa

Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng và nêu

nội dung bài

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

* HĐ 1 Giới thiệu bài

* HĐ 2 Luyện đọc:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Hướng dẫn HS luyện phát âm các từ

khó: Hữu Trấp, Quế Võ, Tích Sơn

- Gọi HS đọc lượt 2

- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ mới

trong bài : giáp

- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đôi

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu toàn bài giọng sôi nổi, hào

hứng Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,

gợi cảm trong bài

* HĐ 3 Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc đoạn 1

+ Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách

chơi kéo co như thế nào?

- Gọi HS đọc đoạn 2

+ Cô sẽ gọi các em thi giới thiệu về cách

chơi kéo co ở làng Hữu Trấp?

- YC HS đọc thầm đoạn 3 và TLCH:

- Hát tập thể

- 3 HS lần lượt lên bảng đọc thuộc lòng

và nêu nội dung bài

- Lắng nghe

- 3 HS nối tiếp nhau đọc + Đoạn 1: Từ đầu bên ấy thắng + Đoạn 2: Tiếp theo người xem hội + Đoạn 3: Phần còn lại

- HS luyện đọc cá nhân

- 3 HS đọc lượt 2

- HS đọc ở phần chú thích

- Luyện đọc trong nhóm đôi

- 1 HS đọc cả bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1 + Kéo co phải có 2 đội, thường thì số người 2 đội phải bằng nhau…

- 1 HS đọc thành tiếng đoàn + 2 HS thi kể trước lớp: Cuộc thi kéo co

ở làng Hữu Trấp rất đặc biệt so với cách thức thi thông thường …

Trang 2

+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì

đặc biệt?

+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng

vui?

- Ngoài kéo co, em còn biết những trò

chơi dân gian nào khác?

- Hãy nêu nội dung của bài?

* HĐ 4 Đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại 3 đoạn

của bài

- YC HS lắng nghe, nhận xét tìm ra giọng

đọc đúng

- Kết luận giọng đọc đúng (mục 2a)

- HD HS đọc diễn cảm 1 đoạn

+ Gv đọc mẫu

+ Gọi 3 HS đọc

+YC HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm

đôi

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm

đọc hay

4 Củng cố, dặn dò

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần

- Bài sau: Trong quán ăn "Ba cá bống"

- HS đọc thầm đoạn 3 + Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng người mỗi bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng

+ Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì có rất đông người tham gia, vì không khí ganh đua rất sôi nổi; vì những tiếng reo hò khích lệ của rất nhiều người xem

- Đấu vật, múa võ, dá cầu, đu bay, thổi cơm thi

Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy.

- 3 HS đọc nối tiếp đọc 3 đoạn

- Lắng nghe, tìm ra giọng đọc phù hợp với diễn biến của bài

- Lắng nghe

- 3 HS đọc

- Luyện đọc trong nhóm đôi

- 2,3 lượt HS thi đọc diễn cảm

- Lắng nghe ,thực hiện

-Tiết 3 : Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

- Giải toán có lời văn

* Bài tập cần làm : Bài 1 (dòng 1, 2) ,Bài 2

- GDKNS: lắng nghe tích cực;hợp tác;đảm nhận trách nhiệm;quản lý thời gian

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định tổ chức: Nề nếp lớp học

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng thực hiện

- Báo cáo sĩ số +Kiểm tra VBT

- 3 HS lên bảng thực hiện

75480 : 75= 12678 : 36 =

Trang 3

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

* HĐ 1 Giới thiệu bài:

* HĐ 2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

- Viết lần lượt từng bài lên bảng, Yêu cầu

HS thực hiện bảng con

Bài 2: Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán

vào vở nháp

- Gọi 2 HS lên bảng, 1 em làm tóm tắt, 1

em giải bài toán

25 viên: 1m2

1050 viên: m2

4 Củng cố, dặn dò:

- Làm các bài tập còn lại trong giờ tự học

- Bài sau: Thương có chữ số 0

Nhận xét tiết học

25407: 57 =

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu a) 4725 : 15 = 315 4674 : 82 = 57 b) 35136: 18 =1952 18408 : 52 =354

- 1 HS đọc đề bài

- HS tự làm bài

- 2 HS lên bảng thực hiện

Giải

Số mét vuông nền nhà lát được là:

1050 : 25 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2

- HS lắng nghe ,thực hiện

-Tiết 4 : Đạo đức

YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

-Nêu được ích lợi của lao động

-Tích cự tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng bản thân -Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động

*GDKNS: + Kĩ năng xác định giá trị của lao động

+ Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường

II Đồ dùng dạy-học:-SGK

III Các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết

2 Kiểm tra bài cũ

- Vì sao chúng ta phải kính trọng thầy

giáo cô giáo?

- Để tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô giáo

các em phải làm gì?

Nhận xét,ghi điểm

3 Bài mới:

* HĐ 1 Giới thiệu bài:

* HĐ 2 Đọc truyện Một ngày của

Pê-chi-a

- GV đọc truyện

- Gọi HS đọc lại

- Chia nhóm thảo luận theo các câu hỏi:

1) Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a với

những người khác trong câu chuyện?

- Hát

2 HS lên bảng trả lời

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

- 1 HS đọc

- Làm việc nhóm 4 1) Trong khi mọi người đều hăng say làm việc thì Pê-chi-a lại bỏ phí mất

Trang 4

2) Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế

nào sau câu chuyện xảy ra?

3) Nếu em là Pê-chi-a, em có làm như

bạn không?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

Kết luận:.

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

* HĐ 3 Thảo luận nhóm (BT1)

- Nêu yêu cầu: Các em hãy thảo luận

nhóm 6 tìm những biểu hiện của yêu lao

động và lười lao động rồi ghi vào phiếu

theo 2 cột (phát phiếu cho các nhóm)

- Gọi các nhóm trình bày

Kết luận: Trong cuộc sống và xã hội,

mỗi người đều có công việc của mình,

chúng ta đều phải yêu lao động, khắc

phục mọi khó khăn thử thách để làm tốt

công việc của mình

* HĐ 4 Đóng vai (BT2)

- Gọi HS đọc BT2

- Các em hãy thảo luận nhóm 4 thảo luận

đóng vai 1 tình huống

- Gọi các nhóm lên thể hiện

- Hỏi: Cách ứng xử trong mỗi tình huống

như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?

- Ai có cách ứng xử khác?

4 Củng cố, dặn dò

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ

- Chuẩn bị BT 3,4,5,6

Nhận xét tiết học

một ngày mà không làm gì cả

2) Pê-chi-a sẽ thấy hối hận nuối tiếc vì

đã bỏ phí một ngày Có thể Pê-chi-a sẽ bắt tay vào làm việc một cách chăm chỉ sau đó

3) Nếu là Pê-chi-a, em sẽ không bỏ phí một ngày như bạn

- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- 2,3 HS đọc

- Chia nhóm thảo luận

- Các nhóm dán phiếu trình bày

* Những biểu hiện yêu lao động:

+ Vượt mọi khó khăn, chấp nhận thử thách để làm tốt công việc của mình + Tự làm lấy công việc của mình + Làm việc từ đầu đến cuối

* Những biểu hiện không yêu lao động + Ỷ lại không tham gia vào lao động + Không tham gia lao động từ đầu đến cuối

+ Hay nản chí, không khắc phục khó khăn khi lao động

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

- Thảo luận nhóm 4 phân công đóng vai

- Lần lượt vài nhóm lên thể hiện

- HS trả lời

- 1 HS đọc lại ghi nhớ

- lắng nghe, thực hiện

Trang 5

-BUỔI CHIỀU Tiết 1 : Tiếng Việt ( ụn)

LUYỆN ĐỌC : KẫO CO

I Mục tiờu:

- Đọc diễn cảm tả trũ chơi kộo co sụi nổi trong bài

II Đồ dựng dạy học: SGK

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết

2 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài tập đọc Kộo co

-GV nhận xột , cho điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc

- 3HS đọc từng đoạn của bài

- HS đọc nối tiếp ,

- HS đọc nối tiếp

- HS luyện đọc toàn bài

-HS đọc

-GV đọc mẫu, chỳ ý cỏch đọc:

c) Luyện đọc diễn cảm

- HS đọc bài

-Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn và cả bài

- Nhận xột về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xột và cho điểm học sinh

4.Củng cố - Dặn dũ

- Trũ chơi kộo co cú gỡ vui ?

- Dặn HS về nhà học bài

-3HS đọc bài

- Quan sỏt và lắng nghe

- 3HS đọc theo trỡnh tự

-3 HS đọc

-3 HS đọc

-HS luyện đọc nhúm đụi

-1HS đọc -HS lắng nghe

- HS đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- 3HS thi đọc toàn bài

- HS nờu

- Thực hiện

-Tiết 2 : Toỏn ( ụn )

ễN LUYỆN TỔNG HỢP

I Mục tiêu:

-Rốn cho HS kỹ năng thực hiện kỹ năng tớnh chia số cú nhiều chữ số cho số cú 2 chữ số, tỡm số trung bỡnh và tớnh chu vi ,diện tớch hỡnh chữ nhật

-GD HS tớnh cẩn thận khi làm toỏn

II Đồ dùng dạy – học :- Sưu tầm đề bài.

III Hoạt động dạy – học :

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra VBT của một số HS

-GV nhận xét , cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trang 6

b Hướng dẫn ụn luyện:

Bài 1 : Tớnh

a) 8750 : 35 23520 : 56 11780 : 42

b) 2996 : 28 2420 : 12 13870 : 45

Bài 2 : Giải toỏn

Một mỏy bơm nước trong 1 giờ 12 phỳt bơm

được 97200 lớt Hỏi trung bỡnh trong 1 phỳt bơm

được bao nhiờu lớt nước ?

- GV nhận xột, chữa bài

Bài 3 : (Dành cho HS khá , giỏi)

Một mảnh đất hỡnh chữ nhật cú nửa chu vi là

307m Chiều dài hơn chiều rộng là 97 m Hỏi chu

vi, diện tớch mảnh đất đú là bao nhiờu ?

- Chấm bài - nhận xột

4 Củng cố - Dặn dũ:

- Nhận xột tiết học

- Lớp chuẩn bị bài sau

- Thực hiện vào bảng con

a 250 ; 420 ; 280( dư 20)

b 107 ; 201(dư 8) , 308(dư 10)

- HS đọc đề, nhận dạng toỏn, nờu cỏch thực hiện

- Cho HS làm vở bài tập

Bài giải :

Đổi 1 giờ 12 phút = 72 phút Trung bình mỗi phút bơm

được số lít nước là :

97200 : 72 =1350 ( lít nước)

Đáp số : 1350 lít Bài giải : Chiều dài mảnh đất là : (307 + 97) : 2 = 202 (m) Chiều rộng mảnh đất là :

202 – 97 = 105 (m) Chu vi mảnh đất là ;

307 x 2 = 614 (m) Diện tích mảnh đất là :

202 x 105 =21210 (m ) 2

Đáp số : Chu vi : 614 m Diện tích : 21210m2

- Lắng nghe

-Tiết 3 : Hoạt động ngoài giờ lờn lớp

CHỦ ĐỀ 5 :

KĨ NĂNG TèM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI GẶP KHể KHĂN (tiết 2)

I Mục tiêu:

- Hiểu được việc tỡm kiếm sự hỗ trợ, giỳp đỡ khi gặp khú khăn là rất cần thiết trong cuộc sống hằng ngày

- HS biết xỏc định được đõu là những địa chỉ tin cậy cú thể nhờ giỳp đỡ khi cần thiết

- Giỏo dục cho HS kĩ năng giao tiếp; kĩ năng tư duy sỏng tạo và kĩ năng

ra quyết định giải quyết vấn đề.

II Đồ dùng dạy học: Bài tập thực hành kĩ năng sống.

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức:

2.Bài mới :

*HĐ1: Giới thiệu nội dung bài học.

*HĐ2: Bài tập 2 : Xử lớ tỡnh huống

- Yờu cầu HS lần lượt đọc cỏc tỡnh huống ở

bài tập 2 trang 29

-2HS đọc yờu cầu

Trang 7

- Hướng dẫn HS lần lượt xử lí tình huống 1,

2, 3

- GV chia ba nhóm, mỗi nhóm đóng vai một

tình huống

- Gọi đại diện các nhóm đóng vai trước lớp

và đưa ra cách xử lí phù hợp trong mỗi tình

huống

- GV cùng cả lớp theo dõi, bổ sung

+ Tình huống 1: Nam cần tìm đến những

người thân: bố mẹ, thầy cô giáo, để nhận sự

hỗ trợ giúp đỡ

+ Tình huống 2 : Na cần tìm đến thầy cô

giáo, bạn bè, để nhận sự hỗ trợ giúp đỡ

+Tình huống 3: Thông cần tìm đến và chia sẻ

với những người thân: bố mẹ, thầy cô giáo,

để giúp Thông tránh được sự nguy hiểm

- GV rút ra kết luận : Việc tìm kiếm sự hỗ

trợ, giúp đỡ khi gặp khó khăn là rất cần thiết

trong cuộc sống hằng ngày Các em cần biết

tìm những địa chỉ tin cậy có thể chia sẻ và

nhận sự giúp đỡ khi cần thiết

HĐ 3 : Bài tập 3

- Y/C HS lần lượt đọc yêu cầu

- H/d HS tự làm việc cá nhân vào vở

- GV theo dõi giúp HS hoàn thành bài tập

vào vở

- Gọi HS lần lượt nêu kết quả trước lớp

- GV cùng cả lớp theo dõi, bổ sung: Đánh

dấu X vào trước những địa chỉ đáng tin cậy,

có thể giúp đỡ trẻ em khi gặp khó khăn hoặc

bị quấy rối, xâm hại cơ thể hay bị buôn bán,

bắt cóc:

+ Cha mẹ

+ Người thân trong gia đình

+Các thầy cô giáo

+ Cán bộ y tế của bệnh viện, trung tâm y tế

địa phương, phòng y tế

+ Ban giám hiệu nhà trường…

4 Củng cố, dặn dò:

- Biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn

mang lại cho em lợi ích gì ?

- Dặn dò : Vận dụng những điều đã học vào

cuộc sống tốt

- Các nhóm thảo luận, phân vai, xử

lí tình huống

-Các nhóm đóng vai trước lớp và đưa ra cách xử lí phù hợp trong mỗi tình huống

-2HS đọc yêu cầu -1HS đọc các lựa chọn

-HS làm bài vào vở

-1 số HS trình bày

Trang 8

Ngày soạn:22/12/2013

Ngày dạy:Thứ ba, ngày 24/12/2013

BUỔI SÁNG Tiết 1 : Toán

THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0

I Mục tiêu:

-Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương.

- GDKNS: Hợp tác ;lắng nghe tích cực;xử lý thông tin ; giải quyết vấn đề

* Bài tập cần làm : Bài 1 (dòng 1, 2).

II Đồ dùng dạy-học: - Bảng phụ

III Các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

Gọi hs lên bảng tính

Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

* HĐ 1 Giới thiệu bài:

* HĐ 2 Trường hợp thương có chữ số

0 ở hàng đơn vị

- Ghi bảng: 9450 : 35 = ?

- Muốn chia cho số có 2 chữ số ta làm

sao?

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm

vào vở nháp

- Yêu cầu HS lên bảng làm nêu cách tính

của mình

- Gọi HS nhận xét

- HD lại cách đặt tính và tính như SGK

- Em có nhận xét gì ở lượt chia thứ ba?

-Nhấn mạnh: Nếu lượt chia cuối cùng là

0, thì ta chỉ việc viết thêm 0 vào bên phải

của thương

* HĐ 3 Trường hợp thương có chữ số

0 ở hàng chục

- Ghi bảng: 2448 : 24 = ?

- Muốn chia cho số có hai chữ số ta làm

sao?

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm

vào vở nháp

- Em có nhận xét gì về lượt chia thứ hai?

- Hát

- 3 HS lên bảng thực hiện tính, 3 dãy làm 3 bài ứng với 3 bạn thực hiện trên bảng

78942: 76 = 34161: 85 =

478 x 63 =

- Lắng nghe

- Ta đặt tính, sau đó chia theo thứ tự từ trái sang phải

- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở

- HS nêu cách tính 9450 35

- Nhận xét 245 270

- Theo dõi, lắng nghe 000

- Ở lượt chia thứ ba, ta có 0 chia 35 được 0, nên viết chữ số 0 ở vị trí thứ ba của thương

- Ta đặt tính, sau đó chia theo thứ tự từ trái sang phải

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp

2448 24

0048 102 00

- Ở lượt chia thứ hai, ta hạ 4, 4 chia 24

Trang 9

- Kết luận: Nếu chữ số hàng chục nhỏ hơn

số chia thì ta viết 0 vàovị trí thứ hai bên

phải của thương

- Gọi HS lặp lại

* HĐ 4 Thực hành:

Bài 1 Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi

HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào B

(dòng 3 câu a và câu b bỏ)

4 Củng cố, dặn dò:

- Chia cho số có hai chữ số, khi lượt chia

cuối cùng là 0 thì ta làm sao?

- Chia cho số có hai chữ số, nếu chữ số hàng

chục của SBC nhỏ hơn số chia ta làm sao?

- Làm các bài tập còn lại vào giờ tự học

- Bài sau: Chia cho số có ba chữ số

được 0, nên ta viết 0 ở vị trí thứ hai của thương

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Vài HS lặp lại

- HS làm vào bảng

a) 8750 : 35 = 250 23520 : 56 = 420 b) 2996 : 28 = 107

2420 : 12 = 201(dư 8)

-Tiết 2 : Chính tả ( Nghe - viết )

KÉO CO

I Mục tiêu :

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT (2) a

II Đồ dùng dạy-học :-sgk

III Các hoạt động dạy-học :

1 Ổn định tổ chức: Nề nếp lớp học

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc cho hs viết vào bảng: trốn tìm, cắm trại,

chọi dế

Nhận xét ,ghi điểm

3 Bài mới:

* HĐ 1 Giới thiệu bài:

* HĐ 2 Hướng dẫn HS nghe-viết

- GV đọc lần 1 đoạn văn cần viết

- Các em hãy đọc thầm đoạn văn nêu những

từ cần viết hoa trong bài?

-Trong bài có những từ nào các em dễ viết sai?

- Hướng dẫn HS lần lượt phân tích và viết

vào bảng con: Hữu Trấp, Tích Sơn, khuyến

khích, trai tráng

- Gọi HS đọc lại các từ khó trên bảng

- Danh từ riêng cần phải viết như thế nào?

-Khi viết chính tả, các em cần chú ý điều gì?

- GV đọc từng cụm từ, câu

- Báo cáo sĩ số

HS viết bảng con

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Đọc thầm phát hiện: Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phú

- khuyến khích, ganh đua, trai tráng

- 2 HS đọc to trước lớp

- Cần phải viết hoa

- Nghe, viết, kiểm tra

- HS viết vào vở

Trang 10

- Đọc lần 2 cho HS soát lại bài

* Chấm, chữa bài chính tả (10 tập)

- Yêu cầu HS đổi vở nhau để kiểm tra

* HĐ 3 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2a : Gọi HS đọc yêu cầu

- Các em hãy suy nghĩ và tìm lời giải đáp

của bài tập (phát phiếu cho 3 HS)

- Gọi HS cầm lời giải lên bảng

- Gọi 1 HS ở dưới đọc nghĩa của từ, HS cầm

phiếu nêu kết quả Thực hiện 3 lượt

- Yêu cầu 3 bạn dán kết quả lên bảng

- Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn tìm lời

giải đúng, viết đúng chính tả và phát âm đúng

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà sao lỗi, viết lại bài (đối với những

em viết sai nhiều)

- Chuẩn bị bài sau: Mùa đông trên rẻo cao

Nhận xét tiết học

- Soát lại bài

- Đổi vở nhau để kiểm tra

- 1 HS đọc yêu cầu

- Tự làm bài

- HS thực hiện theo yêu cầu

- nhảy dây, múa rối, giao bóng

- Dán kết quả lên bảng

- Nhận xét

- Lắng nghe ,thực hiện

-Tiết 3 : Mĩ Thuật ( GV chuyên dạy )

-Tiết 4 : Luyện từ và câu

MRVT : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

I Mục tiêu:

- Biết dựa vào mục đìch, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc ( BT1); tìm được một vài thành ngữ , tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2); bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, từ ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3)

-GDKNS: Lắng nghe tích cực;Hợp tác;Xử lý thông tin;Giải quyết vấn đề

II Đồ dùng dạy-học:- Một số bảng nhóm kẻ bảng để HS làm BT1, BT2

III Các hoạt động dạy-học:

1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết

2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng,

mỗi em đặt 1 câu

Một câu với người trên

Một câu với bạn

Một câu với người ít tuổi hơn mình

- Khi hỏi chuyên người khác, muốn giữ

phép lịch sự cần phải chú ý điều gì?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

* HĐ 1 Giới thiệu bài:

* HĐ 2 HD làm bài tập

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS nói cách chơi các trò chơi: ô ăn

- Hát

- 3 hs lên bảng thực hiện

- Cần phải thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi Cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp nhau nói cách chơi

Ngày đăng: 03/04/2021, 14:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w