Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS kể lại câu - 1 HS lên bảng thực hiện chuyện các em đã được đọc hay được nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em - Nhậ[r]
Trang 1TUẦN 16 Ngày soạn:21/12/2013
Ngày dạy:Thứ hai, ngày 23/12/2013
BUỔI SÁNG Tiết 1 : Chào cờ
Tiết 2 : Tập đọc
KÉO CO
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
- Hiểu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy (Trả lời được các CH trong SGK)
- GDKNS: Hợp tác;lắng nghe tích cực; xác định giá trị
II Đồ dùng dạy-học: - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Tuổi ngựa
Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng và nêu
nội dung bài
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài
* HĐ 2 Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Hướng dẫn HS luyện phát âm các từ
khó: Hữu Trấp, Quế Võ, Tích Sơn
- Gọi HS đọc lượt 2
- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ mới
trong bài : giáp
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài giọng sôi nổi, hào
hứng Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm trong bài
* HĐ 3 Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
+ Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách
chơi kéo co như thế nào?
- Gọi HS đọc đoạn 2
+ Cô sẽ gọi các em thi giới thiệu về cách
chơi kéo co ở làng Hữu Trấp?
- YC HS đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
- Hát tập thể
- 3 HS lần lượt lên bảng đọc thuộc lòng
và nêu nội dung bài
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc + Đoạn 1: Từ đầu bên ấy thắng + Đoạn 2: Tiếp theo người xem hội + Đoạn 3: Phần còn lại
- HS luyện đọc cá nhân
- 3 HS đọc lượt 2
- HS đọc ở phần chú thích
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- 1 HS đọc cả bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1 + Kéo co phải có 2 đội, thường thì số người 2 đội phải bằng nhau…
- 1 HS đọc thành tiếng đoàn + 2 HS thi kể trước lớp: Cuộc thi kéo co
ở làng Hữu Trấp rất đặc biệt so với cách thức thi thông thường …
Trang 2+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì
đặc biệt?
+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng
vui?
- Ngoài kéo co, em còn biết những trò
chơi dân gian nào khác?
- Hãy nêu nội dung của bài?
* HĐ 4 Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại 3 đoạn
của bài
- YC HS lắng nghe, nhận xét tìm ra giọng
đọc đúng
- Kết luận giọng đọc đúng (mục 2a)
- HD HS đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
+ Gọi 3 HS đọc
+YC HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
đôi
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm
đọc hay
4 Củng cố, dặn dò
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Trong quán ăn "Ba cá bống"
- HS đọc thầm đoạn 3 + Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng người mỗi bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng
+ Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì có rất đông người tham gia, vì không khí ganh đua rất sôi nổi; vì những tiếng reo hò khích lệ của rất nhiều người xem
- Đấu vật, múa võ, dá cầu, đu bay, thổi cơm thi
Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy.
- 3 HS đọc nối tiếp đọc 3 đoạn
- Lắng nghe, tìm ra giọng đọc phù hợp với diễn biến của bài
- Lắng nghe
- 3 HS đọc
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- 2,3 lượt HS thi đọc diễn cảm
- Lắng nghe ,thực hiện
-Tiết 3 : Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Giải toán có lời văn
* Bài tập cần làm : Bài 1 (dòng 1, 2) ,Bài 2
- GDKNS: lắng nghe tích cực;hợp tác;đảm nhận trách nhiệm;quản lý thời gian
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định tổ chức: Nề nếp lớp học
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Báo cáo sĩ số +Kiểm tra VBT
- 3 HS lên bảng thực hiện
75480 : 75= 12678 : 36 =
Trang 3- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài:
* HĐ 2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Viết lần lượt từng bài lên bảng, Yêu cầu
HS thực hiện bảng con
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
vào vở nháp
- Gọi 2 HS lên bảng, 1 em làm tóm tắt, 1
em giải bài toán
25 viên: 1m2
1050 viên: m2
4 Củng cố, dặn dò:
- Làm các bài tập còn lại trong giờ tự học
- Bài sau: Thương có chữ số 0
Nhận xét tiết học
25407: 57 =
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu a) 4725 : 15 = 315 4674 : 82 = 57 b) 35136: 18 =1952 18408 : 52 =354
- 1 HS đọc đề bài
- HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng thực hiện
Giải
Số mét vuông nền nhà lát được là:
1050 : 25 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2
- HS lắng nghe ,thực hiện
-Tiết 4 : Đạo đức
YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
-Nêu được ích lợi của lao động
-Tích cự tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng bản thân -Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
*GDKNS: + Kĩ năng xác định giá trị của lao động
+ Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường
II Đồ dùng dạy-học:-SGK
III Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao chúng ta phải kính trọng thầy
giáo cô giáo?
- Để tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô giáo
các em phải làm gì?
Nhận xét,ghi điểm
3 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài:
* HĐ 2 Đọc truyện Một ngày của
Pê-chi-a
- GV đọc truyện
- Gọi HS đọc lại
- Chia nhóm thảo luận theo các câu hỏi:
1) Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a với
những người khác trong câu chuyện?
- Hát
2 HS lên bảng trả lời
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc
- Làm việc nhóm 4 1) Trong khi mọi người đều hăng say làm việc thì Pê-chi-a lại bỏ phí mất
Trang 42) Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế
nào sau câu chuyện xảy ra?
3) Nếu em là Pê-chi-a, em có làm như
bạn không?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Kết luận:.
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
* HĐ 3 Thảo luận nhóm (BT1)
- Nêu yêu cầu: Các em hãy thảo luận
nhóm 6 tìm những biểu hiện của yêu lao
động và lười lao động rồi ghi vào phiếu
theo 2 cột (phát phiếu cho các nhóm)
- Gọi các nhóm trình bày
Kết luận: Trong cuộc sống và xã hội,
mỗi người đều có công việc của mình,
chúng ta đều phải yêu lao động, khắc
phục mọi khó khăn thử thách để làm tốt
công việc của mình
* HĐ 4 Đóng vai (BT2)
- Gọi HS đọc BT2
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 thảo luận
đóng vai 1 tình huống
- Gọi các nhóm lên thể hiện
- Hỏi: Cách ứng xử trong mỗi tình huống
như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
- Ai có cách ứng xử khác?
4 Củng cố, dặn dò
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
- Chuẩn bị BT 3,4,5,6
Nhận xét tiết học
một ngày mà không làm gì cả
2) Pê-chi-a sẽ thấy hối hận nuối tiếc vì
đã bỏ phí một ngày Có thể Pê-chi-a sẽ bắt tay vào làm việc một cách chăm chỉ sau đó
3) Nếu là Pê-chi-a, em sẽ không bỏ phí một ngày như bạn
- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 2,3 HS đọc
- Chia nhóm thảo luận
- Các nhóm dán phiếu trình bày
* Những biểu hiện yêu lao động:
+ Vượt mọi khó khăn, chấp nhận thử thách để làm tốt công việc của mình + Tự làm lấy công việc của mình + Làm việc từ đầu đến cuối
* Những biểu hiện không yêu lao động + Ỷ lại không tham gia vào lao động + Không tham gia lao động từ đầu đến cuối
+ Hay nản chí, không khắc phục khó khăn khi lao động
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- Thảo luận nhóm 4 phân công đóng vai
- Lần lượt vài nhóm lên thể hiện
- HS trả lời
- 1 HS đọc lại ghi nhớ
- lắng nghe, thực hiện
Trang 5
-BUỔI CHIỀU Tiết 1 : Tiếng Việt ( ụn)
LUYỆN ĐỌC : KẫO CO
I Mục tiờu:
- Đọc diễn cảm tả trũ chơi kộo co sụi nổi trong bài
II Đồ dựng dạy học: SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài tập đọc Kộo co
-GV nhận xột , cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc
- 3HS đọc từng đoạn của bài
- HS đọc nối tiếp ,
- HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc toàn bài
-HS đọc
-GV đọc mẫu, chỳ ý cỏch đọc:
c) Luyện đọc diễn cảm
- HS đọc bài
-Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn và cả bài
- Nhận xột về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xột và cho điểm học sinh
4.Củng cố - Dặn dũ
- Trũ chơi kộo co cú gỡ vui ?
- Dặn HS về nhà học bài
-3HS đọc bài
- Quan sỏt và lắng nghe
- 3HS đọc theo trỡnh tự
-3 HS đọc
-3 HS đọc
-HS luyện đọc nhúm đụi
-1HS đọc -HS lắng nghe
- HS đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- 3HS thi đọc toàn bài
- HS nờu
- Thực hiện
-Tiết 2 : Toỏn ( ụn )
ễN LUYỆN TỔNG HỢP
I Mục tiêu:
-Rốn cho HS kỹ năng thực hiện kỹ năng tớnh chia số cú nhiều chữ số cho số cú 2 chữ số, tỡm số trung bỡnh và tớnh chu vi ,diện tớch hỡnh chữ nhật
-GD HS tớnh cẩn thận khi làm toỏn
II Đồ dùng dạy – học :- Sưu tầm đề bài.
III Hoạt động dạy – học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra VBT của một số HS
-GV nhận xét , cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trang 6b Hướng dẫn ụn luyện:
Bài 1 : Tớnh
a) 8750 : 35 23520 : 56 11780 : 42
b) 2996 : 28 2420 : 12 13870 : 45
Bài 2 : Giải toỏn
Một mỏy bơm nước trong 1 giờ 12 phỳt bơm
được 97200 lớt Hỏi trung bỡnh trong 1 phỳt bơm
được bao nhiờu lớt nước ?
- GV nhận xột, chữa bài
Bài 3 : (Dành cho HS khá , giỏi)
Một mảnh đất hỡnh chữ nhật cú nửa chu vi là
307m Chiều dài hơn chiều rộng là 97 m Hỏi chu
vi, diện tớch mảnh đất đú là bao nhiờu ?
- Chấm bài - nhận xột
4 Củng cố - Dặn dũ:
- Nhận xột tiết học
- Lớp chuẩn bị bài sau
- Thực hiện vào bảng con
a 250 ; 420 ; 280( dư 20)
b 107 ; 201(dư 8) , 308(dư 10)
- HS đọc đề, nhận dạng toỏn, nờu cỏch thực hiện
- Cho HS làm vở bài tập
Bài giải :
Đổi 1 giờ 12 phút = 72 phút Trung bình mỗi phút bơm
được số lít nước là :
97200 : 72 =1350 ( lít nước)
Đáp số : 1350 lít Bài giải : Chiều dài mảnh đất là : (307 + 97) : 2 = 202 (m) Chiều rộng mảnh đất là :
202 – 97 = 105 (m) Chu vi mảnh đất là ;
307 x 2 = 614 (m) Diện tích mảnh đất là :
202 x 105 =21210 (m ) 2
Đáp số : Chu vi : 614 m Diện tích : 21210m2
- Lắng nghe
-Tiết 3 : Hoạt động ngoài giờ lờn lớp
CHỦ ĐỀ 5 :
KĨ NĂNG TèM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI GẶP KHể KHĂN (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Hiểu được việc tỡm kiếm sự hỗ trợ, giỳp đỡ khi gặp khú khăn là rất cần thiết trong cuộc sống hằng ngày
- HS biết xỏc định được đõu là những địa chỉ tin cậy cú thể nhờ giỳp đỡ khi cần thiết
- Giỏo dục cho HS kĩ năng giao tiếp; kĩ năng tư duy sỏng tạo và kĩ năng
ra quyết định giải quyết vấn đề.
II Đồ dùng dạy học: Bài tập thực hành kĩ năng sống.
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:
2.Bài mới :
*HĐ1: Giới thiệu nội dung bài học.
*HĐ2: Bài tập 2 : Xử lớ tỡnh huống
- Yờu cầu HS lần lượt đọc cỏc tỡnh huống ở
bài tập 2 trang 29
-2HS đọc yờu cầu
Trang 7- Hướng dẫn HS lần lượt xử lí tình huống 1,
2, 3
- GV chia ba nhóm, mỗi nhóm đóng vai một
tình huống
- Gọi đại diện các nhóm đóng vai trước lớp
và đưa ra cách xử lí phù hợp trong mỗi tình
huống
- GV cùng cả lớp theo dõi, bổ sung
+ Tình huống 1: Nam cần tìm đến những
người thân: bố mẹ, thầy cô giáo, để nhận sự
hỗ trợ giúp đỡ
+ Tình huống 2 : Na cần tìm đến thầy cô
giáo, bạn bè, để nhận sự hỗ trợ giúp đỡ
+Tình huống 3: Thông cần tìm đến và chia sẻ
với những người thân: bố mẹ, thầy cô giáo,
để giúp Thông tránh được sự nguy hiểm
- GV rút ra kết luận : Việc tìm kiếm sự hỗ
trợ, giúp đỡ khi gặp khó khăn là rất cần thiết
trong cuộc sống hằng ngày Các em cần biết
tìm những địa chỉ tin cậy có thể chia sẻ và
nhận sự giúp đỡ khi cần thiết
HĐ 3 : Bài tập 3
- Y/C HS lần lượt đọc yêu cầu
- H/d HS tự làm việc cá nhân vào vở
- GV theo dõi giúp HS hoàn thành bài tập
vào vở
- Gọi HS lần lượt nêu kết quả trước lớp
- GV cùng cả lớp theo dõi, bổ sung: Đánh
dấu X vào trước những địa chỉ đáng tin cậy,
có thể giúp đỡ trẻ em khi gặp khó khăn hoặc
bị quấy rối, xâm hại cơ thể hay bị buôn bán,
bắt cóc:
+ Cha mẹ
+ Người thân trong gia đình
+Các thầy cô giáo
+ Cán bộ y tế của bệnh viện, trung tâm y tế
địa phương, phòng y tế
+ Ban giám hiệu nhà trường…
4 Củng cố, dặn dò:
- Biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn
mang lại cho em lợi ích gì ?
- Dặn dò : Vận dụng những điều đã học vào
cuộc sống tốt
- Các nhóm thảo luận, phân vai, xử
lí tình huống
-Các nhóm đóng vai trước lớp và đưa ra cách xử lí phù hợp trong mỗi tình huống
-2HS đọc yêu cầu -1HS đọc các lựa chọn
-HS làm bài vào vở
-1 số HS trình bày
Trang 8Ngày soạn:22/12/2013
Ngày dạy:Thứ ba, ngày 24/12/2013
BUỔI SÁNG Tiết 1 : Toán
THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0
I Mục tiêu:
-Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương.
- GDKNS: Hợp tác ;lắng nghe tích cực;xử lý thông tin ; giải quyết vấn đề
* Bài tập cần làm : Bài 1 (dòng 1, 2).
II Đồ dùng dạy-học: - Bảng phụ
III Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
Gọi hs lên bảng tính
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài:
* HĐ 2 Trường hợp thương có chữ số
0 ở hàng đơn vị
- Ghi bảng: 9450 : 35 = ?
- Muốn chia cho số có 2 chữ số ta làm
sao?
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào vở nháp
- Yêu cầu HS lên bảng làm nêu cách tính
của mình
- Gọi HS nhận xét
- HD lại cách đặt tính và tính như SGK
- Em có nhận xét gì ở lượt chia thứ ba?
-Nhấn mạnh: Nếu lượt chia cuối cùng là
0, thì ta chỉ việc viết thêm 0 vào bên phải
của thương
* HĐ 3 Trường hợp thương có chữ số
0 ở hàng chục
- Ghi bảng: 2448 : 24 = ?
- Muốn chia cho số có hai chữ số ta làm
sao?
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào vở nháp
- Em có nhận xét gì về lượt chia thứ hai?
- Hát
- 3 HS lên bảng thực hiện tính, 3 dãy làm 3 bài ứng với 3 bạn thực hiện trên bảng
78942: 76 = 34161: 85 =
478 x 63 =
- Lắng nghe
- Ta đặt tính, sau đó chia theo thứ tự từ trái sang phải
- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
- HS nêu cách tính 9450 35
- Nhận xét 245 270
- Theo dõi, lắng nghe 000
- Ở lượt chia thứ ba, ta có 0 chia 35 được 0, nên viết chữ số 0 ở vị trí thứ ba của thương
- Ta đặt tính, sau đó chia theo thứ tự từ trái sang phải
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp
2448 24
0048 102 00
- Ở lượt chia thứ hai, ta hạ 4, 4 chia 24
Trang 9- Kết luận: Nếu chữ số hàng chục nhỏ hơn
số chia thì ta viết 0 vàovị trí thứ hai bên
phải của thương
- Gọi HS lặp lại
* HĐ 4 Thực hành:
Bài 1 Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi
HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào B
(dòng 3 câu a và câu b bỏ)
4 Củng cố, dặn dò:
- Chia cho số có hai chữ số, khi lượt chia
cuối cùng là 0 thì ta làm sao?
- Chia cho số có hai chữ số, nếu chữ số hàng
chục của SBC nhỏ hơn số chia ta làm sao?
- Làm các bài tập còn lại vào giờ tự học
- Bài sau: Chia cho số có ba chữ số
được 0, nên ta viết 0 ở vị trí thứ hai của thương
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Vài HS lặp lại
- HS làm vào bảng
a) 8750 : 35 = 250 23520 : 56 = 420 b) 2996 : 28 = 107
2420 : 12 = 201(dư 8)
-Tiết 2 : Chính tả ( Nghe - viết )
KÉO CO
I Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a
II Đồ dùng dạy-học :-sgk
III Các hoạt động dạy-học :
1 Ổn định tổ chức: Nề nếp lớp học
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc cho hs viết vào bảng: trốn tìm, cắm trại,
chọi dế
Nhận xét ,ghi điểm
3 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài:
* HĐ 2 Hướng dẫn HS nghe-viết
- GV đọc lần 1 đoạn văn cần viết
- Các em hãy đọc thầm đoạn văn nêu những
từ cần viết hoa trong bài?
-Trong bài có những từ nào các em dễ viết sai?
- Hướng dẫn HS lần lượt phân tích và viết
vào bảng con: Hữu Trấp, Tích Sơn, khuyến
khích, trai tráng
- Gọi HS đọc lại các từ khó trên bảng
- Danh từ riêng cần phải viết như thế nào?
-Khi viết chính tả, các em cần chú ý điều gì?
- GV đọc từng cụm từ, câu
- Báo cáo sĩ số
HS viết bảng con
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc thầm phát hiện: Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phú
- khuyến khích, ganh đua, trai tráng
- 2 HS đọc to trước lớp
- Cần phải viết hoa
- Nghe, viết, kiểm tra
- HS viết vào vở
Trang 10- Đọc lần 2 cho HS soát lại bài
* Chấm, chữa bài chính tả (10 tập)
- Yêu cầu HS đổi vở nhau để kiểm tra
* HĐ 3 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2a : Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em hãy suy nghĩ và tìm lời giải đáp
của bài tập (phát phiếu cho 3 HS)
- Gọi HS cầm lời giải lên bảng
- Gọi 1 HS ở dưới đọc nghĩa của từ, HS cầm
phiếu nêu kết quả Thực hiện 3 lượt
- Yêu cầu 3 bạn dán kết quả lên bảng
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn tìm lời
giải đúng, viết đúng chính tả và phát âm đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà sao lỗi, viết lại bài (đối với những
em viết sai nhiều)
- Chuẩn bị bài sau: Mùa đông trên rẻo cao
Nhận xét tiết học
- Soát lại bài
- Đổi vở nhau để kiểm tra
- 1 HS đọc yêu cầu
- Tự làm bài
- HS thực hiện theo yêu cầu
- nhảy dây, múa rối, giao bóng
- Dán kết quả lên bảng
- Nhận xét
- Lắng nghe ,thực hiện
-Tiết 3 : Mĩ Thuật ( GV chuyên dạy )
-Tiết 4 : Luyện từ và câu
MRVT : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I Mục tiêu:
- Biết dựa vào mục đìch, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc ( BT1); tìm được một vài thành ngữ , tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2); bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, từ ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3)
-GDKNS: Lắng nghe tích cực;Hợp tác;Xử lý thông tin;Giải quyết vấn đề
II Đồ dùng dạy-học:- Một số bảng nhóm kẻ bảng để HS làm BT1, BT2
III Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng,
mỗi em đặt 1 câu
Một câu với người trên
Một câu với bạn
Một câu với người ít tuổi hơn mình
- Khi hỏi chuyên người khác, muốn giữ
phép lịch sự cần phải chú ý điều gì?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài:
* HĐ 2 HD làm bài tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nói cách chơi các trò chơi: ô ăn
- Hát
- 3 hs lên bảng thực hiện
- Cần phải thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi Cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp nhau nói cách chơi