1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn học lớp 4 - Tuần 11 - Trường Tiểu học Hải Vĩnh

20 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 370,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c/ Hoạt động 2: Thực hành các kĩ năng - Các nhóm trình bày tiểu phẩm tự chọn trong các bài đã học - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm có tiểu phẩm hay nhất 4?. - Chuẩn bị bài sau: Hiếu[r]

Trang 1

Thứ Hai, ngày 31 tháng 10 năm 2011

HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN

- -

TẬP ĐỌC: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn

Thả diều, nghe giảng, mảng gạch vở, vỏ trứng, mỗi lần, chữ tốt, dễ,…

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

2 Đọc- hiểu:

- Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: trạng, kinh ngạc,…

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Mở bài:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- HS đọc từng đoạn của bài

- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:

+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1, 2

- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi:

- Ghi ý chính đoạn 3

- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng

thả diều”?

- HS đọc câu hỏi 4 trao đổi và trả lời

+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?

- Lắng nghe

- HS đọc theo trình tự

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền

- 2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1, 2

- Đọan 3 nói lên đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

+ Khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm

TUẦN 11

Trang 2

- Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 4

- HS trao đổi và tìm nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- HS đọc từng đọan Cả lớp theo dõi để tìm

ra cách đọc hay

- HS luyện đọc đoạn văn (Xem SGV)

- HS thi đọc diễn cảm từng đọn

- - HS đọc toàn bài

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Củng cố - dặn dò:

+ Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì? Giúp

em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

thì sẽ làm được điều mình mong muốn + Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có

ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi

- 2 HS nhắc lại nội dung chính bài

- 4 HS đọc, cả lớp phát biểu,

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

3 đến 5 HS đọc

3 HS đọc toàn bài

- HS phát biểu,

- -

TOÁN: NHÂN VỚI 10, 100, 1000,

CHIA CHO 10, 100, 1000,

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …

- Ap dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, … chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … để tính nhanh

- GD HS tính tự giác, tích cực trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- 2 HS lên bảng làm các bài tập tiết 50

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10, chia

số tròn chục cho 10 :

* Nhân một số với 10

- GV viết 35 x 10

- Dựa vào tính chất giao hoán cho biết 35 x 10

bằng gì ?

- Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35

- 35 chục là bao nhiêu ?

- 2 HS lên bảng thực hiện

- HS nghe

- HS nêu: 35 x 10 = 10 x 35

- Bằng 35 chục

- Là 350

Trang 3

- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350.

- Vậy khi nhân một số với 10 có thể viết ngay kết

quả của phép tính như thế nào ?

- Hãy thực hiện:

12 x 10 78 x 10

457 x 10 7891 x 10

* Chia số tròn chục cho 10

- Tương tự: GV viết 350 : 10 và HS suy nghĩ để

thực hiện phép tính

- Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong

phép chia 350:10 = 35

- Khi chia số tròn chục cho 10 ta viết ngay kết

quả của phép chia như thế nào ?

- Hãy thực hiện:

70 : 10 140 : 10

2 170 : 10 7 800 : 10

c Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 100,

1000, … chia số tròn trăm, tròn chục, tròn

nghìn, … cho 100, 1000, … :

- Hướng dẫn HS tương tự như nhân với 10, chia

một số tròn trăm, tròn nghìn, … cho 100, 1000, …

d Kết luận : (SGK)

e Luyện tập, thực hành :

Bài 1

- HS tự viết kết quả của các phép tính

Bài 2

- HS nêu cách làm của mình, hướng dẫn HS lại

các bước đổi như SGK:

- HS giải thích cách đổi của mình

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài

tập và chuẩn bị bài sau

- Khi nhân một số với 10 ta thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó

- HS nhẩm và nêu:

- HS suy nghĩ

- Ta chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở bên phải số đó

- HS nhẩm và nêu:

70 : 10 = 7 140 : 10 = 14

2 170 : 10 = 217 7 800 : 10 = 780

- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba,

… chữ số 0 vào bên phải số đó

- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba,

… chữ số 0 ở bên phải số đó

- Làm bài, sau đó mỗi HS nêu kết quả của một phép tính

- HS nêu cách làm của mình

- HS giải thích

- -

CHÍNH TẢ: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I MỤC TIÊU:

- Nhớ, viết chính xác bài chính tả

- Làm đúng bài tập 3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho) ; Làm được BT (2) a / b

- GD HS ngồi viết đúng tư thế, cách cầm bút, đặt vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2a hoặc 2b và bài tập viết vào bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 4

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn nhớ - viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

- Gọi HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu

- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ

* Hướng dẫn viết chính tả:

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

và luyện viết

- HS nhắc lại cách trình bày thơ

* HS nhớ- viết chính tả:

* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

a Gọi HS đọc yêu cầu tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc bài thơ

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc lại câu đúng

- HS giải nghĩa từng câu GV kết luận lại

cho HS hiểu nghĩa của từng câu,

3 Củng cố - dặn dò:

- HS đọc thuộc lòng những câu trên

- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài

sau

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- Các từ ngữ: hạt giống, đáy biển, đúc thành, trong ruột,…

- Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô Giữa 2 khổ thơ để cách một dòng

- 1 HS đọc thành tiếng lớp làm vào vở nháp

- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng

- 2 HS đọc lại bài thơ

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nói ý nghĩa của từng câu theo ý hiểu của mình

- -

BUỔI CHIỀU LUYỆN TOÁN: NHÂN VỚI SỐ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

I MỤC TIÊU

- Củng cố về cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0

- Vận dụng để tính nhanh tính nhẩm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 KTBC :

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài .

Trang 5

b Luyện tập.

 Củng cố , kiến thức.

- GV ra một số bài tập nhẹ, t/c HS làm để củng cố cách

thực hiện 15x20 ; 120x30

* Lưu ý : Khi thực hiện phép nhân với số có tận cùng

là chữ số 0

 Thực hành.

Bài 1: Đặt tính rối tính

a)1234x20 , b) 2713x 30 , c) 4073x40

2140x30 , 1350x400 , 1020x500 ,

- GV nhắc HS lưu ý, tùy vào từng bài để vòng 0 vào

bên phải tích

Bài 2: Mỗi bao gạo cân nặng 50 kg, mỗi cân ngô cân

nặng40kg.Hỏi có 20 bao gạo và 30 bao ngô cân nặng

tất cả bao nhiêu kg?

- H? Để biết được cả hai loại nặng bao nhiêu kg ta phải

biết gì?

- Củng cố cách giải toán có phép tính nhân với số có

tận cùng là chữ số 0

Bài 3: Tính nhanh.

a) 17 x 5 x 2 , b) 20 x 36 x 5 , c) 4 x 49 x 25,

* Gợi ý, HS làm bài, chữa bài Củng cố kiến thức

- Củng cố về t/c giao hoán và kết hợp của phép nhân

để đưa về nhân với số có tận cùng là chữ số 0

3 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học Giao bài tập về nhà

- Cá nhân : thi đua nhau làm bài, chữa bài

- Cá nhân(HS yếu )

- Cá nhân: làm bài vào vở , chữa bài

- Cá nhân: (HS TB)

- Cá nhân; Biết được mỗi loại nặng Kg

- Thực hiện theo y/c của GV

- -

ĐẠO ĐỨC : THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I

I/ MỤC TIÊU

- Giúp HS ôn lại những kiến thức các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 10

- Giáo dục các em có ý thức thực hành những điều đã học

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định

- Yêu cầu HS trật tự để chuẩn bị học tập

2.Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới.

a/ Giới thiệu bài

b/ Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.

? Từ tuần 1 đến tuần 10 các em đã được học những

bài đạo đức nào ?

Tại sao các em phải trung thực trong học tập ?

- Các em đã trung thực trong học tập chưa?

- Cả lớp lắng nghe thực hiện

- HS nhắc lại

- HS nêu

- HS trả lời, HS khác bổ sung

- HS tự nêu

Trang 6

+ Khi gặp khó khăn trong học tập các em phải làm

gì ?

+ Thế nào là vượt khó trong học tập ?

+ Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì ?

+ Điều gì sẽ xẩy ra nếu như các em không được bày

tỏ ý kiến

+ Đối với những việc có liên quan đến mình, các em

có quyền gì ?

? Qua bài tiết kiệm tiền của em rút ra bài học gì ?

+ Thế nào là tiết kiệm thời giờ ?

+ Vì sao cần tiết kiệm thời giờ ?

c/ Hoạt động 2: Thực hành các kĩ năng

- Các nhóm trình bày tiểu phẩm tự chọn trong các bài

đã học

- GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm có tiểu

phẩm hay nhất

4 Củng cố , dặn dò

- Về nhà xem lại các bài đã ôn

- Chuẩn bị bài sau: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Nhận xét tiết học

- Trao đổi theo nhóm bàn

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS phát biểu ý kiến

- HS lần lượt nêu

- Hoạt động nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

- 3 nhóm lần lượt trình bày

- Nhóm khác nhận xét

Cả lớp lắng nghe thực hiện

- -

Thứ Ba, ngày 1 tháng 11 năm 2011

TOÁN : TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biết sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định:

2 KTBC:

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Giới thiệu tính chất kết hợp của phép

nhân :

* So sánh giá trị của các biểu thức

- HS lắng nghe

- HS tính và so sánh:

Trang 7

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

Yêu cầu HS tính giá trị rồi so sánh giá trị của

hai biểu thức này với nhau

- GV làm tương tự với các cặp biểu thức

khác:

* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

- GV treo bảng số

- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các

biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào

bảng

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c

với giá trị của biểu thức a x (b x c) ở bảng

- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn

như thế nào so với giá trị của biểu thức a x (b

x c) ?

- Ta có thể viết:

(a x b) x c = a x (b x c)

- GV vừa chỉ bảng và nêu kết luận

- HS nêu lại kết luận

c Luyện tập, thực hành :

Bài 1

- GV viết biểu thức: 2 x 5 x 4

- Biểu thức là tích của mấy số ?

- Có cách nào để tính giá trị của biểu thức ?

- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức

theo hai cách

- GV nhận xét và nêu cách làm đúng, cho

HS tự làm bài

-Bài 2

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV viết biểu thức: 13 x 5 x 2

- Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo hai

cách

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

của bài

(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24

và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)

- HS đọc bảng số

- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng như sau:

- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60, bằng 30, bằng 48

- Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x (b x c)

- HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c)

- HS nghe giảng

- HS nêu kết luận

- HS đọc biểu thức

- Có dạng là tích có ba số

- Có hai cách:

+ Lấy tích của số thứ nhất và số thứ hai nhân với số thứ ba

+ Lấy số thứ nhất nhân với tích của số thứ hai và số thứ ba

- 1 HS lên bảng làm bài, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

- HS đọc biểu thức

- 2 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện theo một cách:

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

a b c (a x b ) x c a x (b x c)

3 4 5 (3 x 4) x5 = 60 3 x (4 x 5) = 60

5 2 3 (5 x 2) x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 30

4 6 2 (4 x 6) x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 48

Trang 8

- GV chữa bài và cho điểm HS.

Bài 3: (HS giỏi)

- GV gọi một HS đọc đề bài toán

- Bài toán cho ta biết những gì? Hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán

bằng hai cách

- GV chữa bài, nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò:

- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài

sau

- HS đọc

- HS trả lời

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS thực hiện

- -

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I MỤC TIÊU:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)

- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các Bt thực hành (1, 2, 3) trong SGK

- GD HS thấy được vẻ đẹp của Tiếng Việt và thêm yêu tíng mẹ đẻ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2a viết vào giấy khổ to và bút dạ

- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS gạch chân dưới các động từ được

bổ sung ý nghĩa trong từng câu

- Từ sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho

động từ đến? Nó cho biết điều gì?

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động

từ trút? Nó gợi cho em biết điều gì?

- Kết luận

- HS đặt câu và từ bổ sung ý nghĩa thời

gian cho động từ

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS trao đổi và làm bài Mỗi chỗ

chấm chỉ điền một từ và lưu ý đến

nghĩa sự việc của từ

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp viết vào vở nháp

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- 2 HS làm bảng lớp, dưới lớp gạch bằng chì vào SGK

+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động

từ đến Nó cho biết sự việc sẽ gần diễn ra

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động

từ trút Nó gợi cho em đến những sự việc được hoàn thành rồi

- Lắng nghe

- Tự do phát biểu

- 2 HS đọc từng phần

- HS trao đổi, thảo luận nhóm

2 HS lên bảng làm, dưới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp

- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn

Trang 9

- Kết luận lời giải đúng.

- Tại sao chỗ trống này em điền từ (đã,

sắp, sang)?

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu và truyện vui

- HS tự làm bài

- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay

bỏ bớt từ và nhận xét bài làm của bạn

- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành

- Hỏi HS từng chỗ: Tại sao lại thay đã

bằng đang (bỏ đã, bỏ sẽ)?

+ Truyện đáng cười ở điểm nào?

3 Củng cố - dặn dò:

- Những từ ngữ nào thường bổ sung ý

nghĩa thời gian cho động từ ?

- HS kể lại truyện Đãng trí.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

bài sau

- Chữa bài (nếu sai)

- Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của từ với sự việc (đã, đang, sắp) xảy ra

- 2 HS đọc

- HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì gạch chân, viết từ cần điền

- HS đọc và chữa bài

- 2 HS đọc lại

+ (Xem SGV)

+ Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí quý giá của ông

- -

BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I MỤC TIÊU

- Củng cố cho HS về dấu hai chấm, xác định động từ, câu nói trực tiếp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Soạn đề bài Bảng phụ ghi đề

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC :

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài .

b Luyện tập.

Bài 1 :

- Cho đọc thầm bài “ Vua Mi-dđát thích vàng” cho biết tác

dụng của dâu hai chấm

- Gọi HS trình bày miệng

- Nhận xét tuyên dương

Bài 2 : Gạch dưới các động từ có trong đoạn văn sau :

Thần Đi-ô-ni-dốt hiện ra và phán : Nhà ngươi ãy đến sông

Pác-tôn, nhúng mình vào dòng nước, phép màu sẽ biến mất

và nhà ngươi sẽ rửa sạch được lòng tham

- Thực hiện cá nhân Làm miệng, em khác bổ sung

- Thực hiện cá nhân vào

vở , 1 hS lên bảng

Trang 10

Bài 3 : điền các câu nhân vật trực tiếp nói ở mục a, vào

các chỗ trống trong dấu ngoặc « » ở mục b để có câu văn

hoàn chỉnh

b/ Sắp sửa đi chuyến hàng mối,người lái buôn Ba Tư noí với

vẹt : « ……… »

Nghe vẹt nói người lái buôn thầm nghĩ : « ………… »

Chú vẹt liền nói : « ………… »

a/ Ông chủ làm ơn nói với đồng bào tôi là ở đây dù đầy đủ

thức ăn tôi vẫn gầy mòn vì nhớ rừng quê nhớ bạn bè dòng

họ Ông chủ baỏ bạn bè tôi hãy chỉ giúp tôi cách nào để trở

về quê hương

Này vẹt ơi ta sắp trở về quê hương Trung Phi của mi, mi có

nhắn gì với bà con, bạn hữu mi không ?

Thảo nào người ta nói ngu như vẹt ! Đừng hòng tao thuật lại

cái mưu kế chúng bày cho mày

- HS làm vở

- Chấm vở HS

3 Nhận xét, dặn dò

- Gọi HS nhắc lại nội dung ôn luyện

- Thực hiện vào vở

- Lắng nghe

- Thực hiện

- -

KỂ CHUYỆN: BÀN CHÂN KÌ DIỆU

I MỤC TIÊU:

- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu (Do GV kể).

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

- Tự rút ra bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Kể chuyện:

- GV kể lần 1:

- GV kể làn 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi tranh

c Hướng dẫn kể chuyện:

a/ Kể trong nhóm:

- Chia nhóm 4 HS trao đổi, kể chuyện trong

nhóm

b/ Kể trước lớp:

- Lắng nghe

- HS thảo luận Kể chuyện Các em khác lắng nghe, nhận xét và góp ý cho bạn

Ngày đăng: 03/04/2021, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w