1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài dạy lớp 4 - Tuần 11 năm 2008

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 259,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên cho Hs làm vở bài tập - HS đọc thầm truyện Cậu học sinh ở ác – boa, - Giáo viên chốt lại lời giải đúng.. phÇn ghi nhí.[r]

Trang 1

Tuần 11

Thứ hai ngày 03 tháng 11 năm 2008

Chào cờ Học sinh tập trung trớc cờ

………

Tập đọc:

Tiết 21: Ông trạng thả diều.

I- Mục đích, yêu cầu:

- Đọc trơn tru, lưu loát tòan bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi

- Hiểu ý nghĩ của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vợt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

Hs tích cực học bài

II- Đồ dùng: Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK

III- Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1 kiểm tra : không

: 2- Bài mới:

a) Giới thiệu bài (1 phút).

Giới thiệu chủ điểm Có chí thì nên,

tranh minh họa chủ điểm

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm bài.

+Luyện đọc:

GV chia đoạn: 4 đoạn

GV sửa lỗi cách đọc của học sinh

Hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ chú

thích cuối bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

+ Tìm hiểu bài:

- Tìm những chi tiết nói lên tư chất

thông minh của Nguyễn Hiền?

- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó

nh thế nào?

- Vì sao chú bé Hiền đợc gọi là “ông

Trạng thả diều”

Cho HS thảo luận câu hỏi 4

- HS quan sát tranh và lắng nghe

- HS đọc toàn bài

- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn (2 - 3 l-lượt)kết hợp đọc từ khó đọc , và giảI nghĩa từ khó

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc cả bài + HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn văn (từ đầu đến vẫn có thì giờ chơi diều)

- Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay

đến đấy, trí nhớ lạ thờng: Có thể thuộc hai mơi trang sách trong ngày mà vẫn

có thì giờ chơi diều

+HS đọc thành tiếng đoạn văn còn lại

- Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhng ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ…

Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là cậu bé ham thích chơi diều

- 1 HS đọc câu hỏi 4

Trang 2

- GV kết luận chốt lại ý đúng.

“ có chí thì nên ”

+ Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Giáo viên hướng dẫn cả lớp luyện đọc

và thi đọc diễn cảm đoạn GV đã chép

ở bảng phụ

- Cho HS thi đọc diễn cảm

3- Củng cố, dặn dò: (3 phút).

Truyện này giúp em hiểu ra điều gì?

Nhắc HS về ôn lại bài Nếu chúng mình

có phép lạ để viết chính tả nhớ viết

- Cả lớp suy nghĩ , thảo luận ý kiến nêu lập luận, thống nhất câu trả lời đúng

- HS đọc tiếp nối 4 đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn mà GV

đã chép ở bảng“ Thầy phải kinh ngạc… thì giờ chơi diều

Sau vì nhà nghèo quá… thả đom

đóm vào trong”

- HS trả lời và ghi ý nghĩa của truyện vào vở

………

Toán:

Tiết 51: Nhân với 10, 100, 1000…

Chia cho 10, 100, 1000… I- Mục tiêu : Giúp HS

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000;… và chia cho số tròn chục , tròn trăm, tròn nghìn,…cho 10, 100, 1000,…

- Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với (hoặc cho) 10, 100, 1000,

… – HS tự giác làm bài

II- Đồ dùng : Phấn màu, bảng con

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động học của thầy Hoạt động học của trò

1- Kiểm tra bài cũ (3 phút)

2- Bài mới (30 phút)

- Hớng dẫn HS nhân một số tự nhiên với

10 hoặc chia số tròn chục cho 10.

- Giáo viên ghi phép nhân lên bảng: 35 x

10

- Hướng dẫn HS dựa vào tính chất giao

hoán của phép nhân

35 x 10 = 10 x 35

= 1chục x 35 = 35 chục = 350

(gấp 1 chục lên 35 lần)

- Vậy: 35 x 10 = 350

- Giáo viên hướng dẫn HS từ 35 x10 =

350

Suy ra 350 : 10 = 35

- Hướng dẫn HS nhân một số với 100,

1000,…hoặc chia một số tròn trăm, tròn

nghìn,… cho 100, 1000, …

- Cho HS làm tơng tự như trên

4 HS lên bảng chữa bài1

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện

- ở dới lớp làm vào bảng con

- HS nhận thấy: Khi nhân 35 với

10 ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0

để có 350.

- HS nêu nhận xét: Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó.

- 1 HS nêu đầu bài

- 1 học sinh nêu nhận xét khi nhân một số với 10, 100, 1000,…

- 1 học sinh nêu khi chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn ,… Cho 10, 100, 1000,…

Trang 3

Thực hành:

Bài 1:

- Giáo viên chốt lại kết quả đúng

Bài 2:

- Cho 1 HS nêu 1 yến, 1 tạ, 1 tấn bằng bao

nhiêu ki-lô-gam?

- Cho 1 HS khác nêu bao nhiêu ki-lô-gam

bằng 1 tấn, 1 tạ, 1 yến

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

3- Củng cố, dặn dò (3 phút)

Dặn dò: Về nhà học bài và làm bài tập ở vở

bài tập

Bài 1 - HS làm miệng

- HS nhận xét Bài 2

- 1 HS nêu đầu bài

- HS làm vào vở

- Gọi 3 HS lên bảng chữa

- HS nhận xét

- 1 học sinh nêu nhận xét khi nhân (hoặc chia) với (hoặc cho) 10, 100, 1000,

………

Kể chuyện:

Tiết 11: Bàn chân kì diệu.

I- Mục đích, yêu cầu:

+ Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được câu chuyện Bàn chân kì diệu, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.

- Hiểu truyện Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký (bị tàn tật nhưng khát khao học tập, giàu nghị lực, có ý chí vơn lên nên đã đạt ược

điều mình mong ớc)

+ Rèn kỹ năng nghe:

- Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện, nhớ câu chuyện

- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn II- Đồ dùng dạy – học:

Các tranh minh họa truyện trong SGK

III- các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1- Bài mới:

a- Giới thiệu truyện:

b- GV kể chuyện bàn chân kì

diệu (2 lần)

- GV kể lần 1, kết hợp giới

thiệu về ông Nguyễn Ngọc Ký

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ

vào tranh minh họa

c- Hướng dẫn HS kể chuyện,

trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nghe kết hợp nhìn tranh minh họa

- Học sinh tiếp nối nhau đọc các yêu cầu của bài tập

- HS kể theo cặp

-Thi kể trớc lớp

Trang 4

3- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà kể câu

chuyện trên cho ngời thân

- Một vài tốp học sinh (mỗi tốp 3 em) thi kể từng đoạn của câu chuyện

- Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- Mỗi nhóm, cá nhân kể xong đều nói điều các

em học đợc ở anh Nguyễn Ngọc Ký

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hấp dẫn nhất; ngời nhận xét lời kể của bạn đúng nhất

………

Mỹ thuật

Giáo viên chuyên soạn giảng

……….

Thứ ba ngày 04 tháng 11 năm 2008

Thể dục:

Tiết 21:Trò chơi “nhảy ô tiếp sức”

Ôn 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung I- Mục tiêu:

- Ôn 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện

đúng động tác

- Tiếp tục trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức” ChơI chủ động , tự giác

II- Địa điểm, phương tiện: Sân trường, 1-2 còi

III- nội dung và phơng pháp lên lớp.

1- Phần mở đầu

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội

dung, yêu cầu của giờ học

-

2- Phần cơ bản (18 – 22 phút)

a- Bài thể dục phát triển chung (12

– 14 phút).

- Ôn 5 động tác của bài thể dục phát

triển chung

+ Lần 1: GV vừa hô vừa làm mẫu

cho học sinh tập

+ Lần 2: GV vừa hô vừa quan sát để

sửa sai cho HS

+ Lần 3,4: Cán sự hô nhịp cho cả

lớp tập

b- Trò chơi vận động (4 – 6 phút)

Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức”

3- Phần kết thúc ( 4 –6 phút)

- Giáo viên hệ thống bài học

5’

20’

5’

4 hàng dọc

- Khởi động các khớp tay chân

Trò chơi “ Tìm ngời chỉ huy”.

- Học sinh tập cả lớp

- Chia các tổ tự tập

- Gv sửa sai cho HS các tổ

- 1 học sinh nêu tên trò chơi

- 1 học sinh nêu qui định của trò chơi

- 4 em lên chơi thử 1 lần

- Học sinh chơi làm 3 đội chính thức

GV tuyên bố đội thắng cuộc

- Chạy nhẹ nhàng trên sân trờng

Trang 5

- Nhận xét giờ học.

Tập đọc:

Tiết 22: Có chí thì nên

I- Mục đích, yêu cầu:

- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành rẽ từng câu tục ngữ Đọc giọng khuyên bảo nhẹ nhàng, chí tình

- Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ

- Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng thành 3 nhóm: Khẳng định có ý chí thì nhất định thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn

- Học thuộc lòng 7 câu tục ngữ

II- Đồ dùng:

Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm III- Các hoạt động dạy – học.

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1- Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó

nh thế nào?

- Vì sao chú bé Hiền đợc gọi là “ông

trạng thả diều”?

2- Bài mới (30 phút)

a- Giới thiệu bài ( 1 phút)

b- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

+Luyện đọc:

- Nhắc nhở HS đọc ngắt hơi đúng ở các

câu:

- Ai ơi / đã quyết thì hành

Đã đan / thì lận tròn vành mới thôi!

- Ngời có chí / thì nên

Nhà có nền / thì vững

- Cho HS hiểu các từ nên, hành, lận,

keo, cả, rã

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

+ Tìm hiểu bài:

- Giáo viên phát phiếu cho một vài cặp

học sinh để gắn lên bảng lớp

- GV chốt lại lời giải đúng

a/ khẳng định có chí nhất

định thành công

1.4

Khuyên giữ vững mục tiêu

Khuyên không nản lòng 3.6,7

GV nhận xét, chốt lại: Cách diễn đạt

- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ông trạng thả diều.

1 hS đọc toàn bài

- 2 HS tiếp nối nhau đọc (2,3 lượt) từng câu tục ngữ

HS tìm các từ khó đọc

HS đọc giảI nghĩa một số từ ngữ

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc 7 câu tục ngữ

- HS đọc thành tiếng, đọc thầm, đối thoại, trao đổi những câu hỏi đặt trong SGK

+ HS đọc câu hỏi 1, từng HS trao đổi thảo luận để xếp 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm

+ 1 HS đọc câu hỏi 2

Trang 6

của tục ngữ có những đặc điểm khiến

ngời ta dễ nhớ, dễ hiểu

- GV nhận xét, chốt lại: HS phải rèn

luyện ý chí vợt khó, vợt sự lời

biếng của bản thân, khắc phục

những thói quen tật xấu

- Nêu nội dung chính bài …

+ Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

và học thuộc lòng

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc

và thi đọc diễn cảm toàn bài

3- Củng cố, dặn dò (3 phút)

- GV nhận xét giờ học

- Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến

+1 HS đọc câu hỏi 3

- Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến

Hs liên hệ Nội dung : như nội dung mục I

- HS luyện đọc - Thi đọc

- HS nhẩm HTL cả bài

- HS thi đọc thuộc lòng từng câu, cả bài, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất,

có trí nhớ tốt nhất

- HS về nhà học thuộc 7 câu tục ngữ

………

Toán:

Tiết 52: Tính chất kết hợp của phép nhân.

I- Mục tiêu:

- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán

- Hs tự giác học bài

II- Đồ dùng dạy – học:

Bảng phụ kẻ bảng trong phần b) SGK (bỏ trống ), bảng con

III – Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra nêu quy tắc nhân ,

chia nhẩm cho 10, 100, 1000

2/ Bài mới

- So sánh giá trị của hai biểu thức

- Giáo viên viết lên bảng hai biểu

thức

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

2- Viết các giá trị của biểu thức

vào ô trống.

- Giáo viên treo bảng phụ đã

chuẩn bị lên bảng, giới thiệu cấu

tạo và cách làm

3- Thực hành:

Bài 1:

5 Hs

- 2 học sinh lên bảng tính giá trị của hai biểu thức đó, các học sinh khác làm vào bảng con

- 1 học sinh đứng tại chỗ so sánh Hai kết quả và rút ra hai biểu thức có giá trị bằng nhau

- Học sinh thảo luận theo nhóm ba

- 1 nhóm đại diện làm vào bảng nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét

- Học sinh rút ra

(a x b) x c = a x (b x c) Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta

có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.

a x b x c = (a x b) x c = a x (b x c)

- Bài 1

- Đại diện 1 nhóm làm vào bảng nhóm

Trang 7

Chia lớp thành 2 nhóm mỗi nhóm

1 cột

- Giáo viên nhận xét chốt lời giải

đúng

Bài 2:

Dựa vào đâu mà các em làm

thuận tiện nh vậy?

Bài 3:

- Giáo viên thu bài học sinh chấm

3- Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Các nhóm khác nhận xét

Bài tập 2

- Học sinh làm bài vào nháp -2 Học sinh lên bảng chữa

- Học sinh nhận xét Bài 3

- Học sinh làm bài vào vở

- 1 học sinh lên bảng chữa

- Học sinh nhận xét

- Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

………

Âm nhạc Giáo viên chuyên soạn giảng

……….

Luyện từ và câu:

Tiết 21: Luyện tập về động từ.

I- Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (ĐT)

- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên

II- Đồ dùng dạy – học.

III- Các hoạt động dạy – học.

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò.

1- Kiểm tra bài cũ (2 phút)

1- Bài mới (32 phút)

Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1:

Cho HS tim, gạch chân các

động từ

GV chốt lại lời giải đúng

Cho HS lấy ví dụ có sử dụng

các từ đã , đang , sắp

Khi nào dùng các từ trên

GV chốt cách sử dụng

Bài tập 2

Cho HS đọc yêu cầu

a/ Cho hs làm miện

b , cho HS thảo luận nhóm ,

nêu cách chọn và điền , giảI

thích

- GV phát bút dạ và phát phiếu

riêng cho một HS

- GV chốt lời giải đúng

Nêu nội dung bài thư

Cho HS đọc lại nội dung bài

- Học sinh lên bảng nêu khái niệm về động từ

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm các câu văn, tự gạch chân bằng bút chì mờ dưới các ĐT được bổ sung ý nghĩa

- 2 học sinh lên bảng lớp làm- học sinh khác nhận xét

Bài 2

- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập

số 2

- Cả lớp đọc thầm lại các câu văn, câu thơ trao đổi theo cặp

- Học sinh lên bảng gắn phiếu – HS khác nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập và mẩu chuyện vui Đãng trí.

Trang 8

Bài tập 3:

- GV gắn tờ phiếu lên bảng

- GV nhận xét và chốt lại lời

giải đúng

- Em nào nêu cho các bạn nghe

tính khôi hài của đoạn văn

trên?

3- Củng cố, dặn dò (3 phút)

- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ , làm bài

3 – 4 học sinh lên bảng thi làm – Lần

l-ượt từng học sinh đọc truyện vui, giải thích cách sửa sai cả mình

- Học sinh nhận xét

Nhà bác học đang tập trung làm việc nên đãng trí đến mức, đợc thông báo có trộm lẻn vào th viện thì hỏi: “ nó đang đọc sách gì?” vì ông khônh nhớ trộm vào ăn cắp đồ quý giá … -HS nêu lại nội dung bài học

- Về nhà học bài và làm bài tập ở vở bài tập tiếng việt

………

Thứ tư ngày 5 tháng 11 năm 2008

Tập làm văn:

Tiết 21: Luyện tập trao đổi ý kiến với ngời thân.

I- mục đích, yêu cầu:

- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung và hình thức trao đổi

- Biết đóng vai trò trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, đạt mục đích đặt ra

II- Đồ dùng dạy – học.

- Giấy khổ to viễt sẵn :

+ Đề tài của cuộc trao đổi, gạch dưới những từ ngữ quan trọng + Tên một số nhân vật để HS chọn đề tài trao đổi

III- Các hoạt động dạy – học.

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1- Kiểm tra bài cũ: (3phút).

2- Bài mới (30 phút)

A - Giới thiệu bài:

b- Hướng dẫn HS phân tích đề bài.

* Hớng dẫn HS phân tích đề bài.

GV nhấn mạnh: Đây là cuộc trao đổi giữa em với

ngời thân trong gia đình (bố, mẹ, anh, chị, ông,

bà, ) Do đó phải đóng vai khi trao đổi trong lớp

học Một bên là em, 1 bạn đóng vai bố, mẹ, anh,

chị,….của em

Em và ngời thân cùng đọc một truyện về một

người có nghị lực, có ý chí vơn lên trong cuộc

sống Phải cùng đọc một truyện thì mới trao đổi

với nhau được Nếu chỉ mình em biết truyện đó thì

người thân sẽ chỉ nghe em kể lại truyện , không

thể trao đổi truyện đó cùng em

2 HS thực hành đóng vai trao đổi ý kiến với người thân về nguyện vọng học thêm một môn năng khiếu

- 1 HS đọc đề bài

- HS phân tích đề bài

Trang 9

Khi trao đổi hai người phải thể hiện thái độ khâm

phục nhân vật trong câu chuyện

b- Hướng dẫn HS thực hiện cuộc trao đổi

+ Gợi ý 1:

- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị cho cuộc trao đổi

(chọn ban, chọn đề tài) như thế nào

- GV treo bảng phụ viết sẵn tên một số nhân vật

trong sách, truyện

+ Gợi ý 2:

+ Gợi ý 3:

* Cho từng cặp HS đóng vai thực hành trao đổi

* Từng cặp HS đóng vai trao đổi trớc lớp.

- GV và cả lớp bình chọn nhóm trao đổi hay nhất

c- Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học

- HS đọc gợi ý 1 tìm đề tài trao đổi

- Một số HS lần lượt nói nhân vật mình chọn

- HS đọc gợi ý 2

- Một HS giỏi làm mẫu

- Học sinh thảo luận theo cặp

- Học sinh đọc gợi ý 3

- Một HS làm mẫu trả lời các câu hỏi trong SGK -HS thảo luận theo cặp

HS về viết lại vào vở

……….

Lịch sử

Tiết 9: Nhà Lý dời đô ra thăng long

I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:

- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý.Ôngcũng là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội) Sau đó, Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt

- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh

II- Đồ dùng dạy – học:

Bản đồ hành chính Việt Nam Tranh Hà Nội

II- Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Kiểm tra : nêu diễn biến chính cuộc kháng

chiến chông Tống năm 981

Bài mới

Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu

Cho HS đọc thầm chữ nhỏ

Nhà Lý ra đời trong hoàn cảnh nào

Năm 1005, vua Đại hành mất Lê Long Đĩnh

lên ngôi, tình tình bạo ngược Lý Công Uẩn là

viên quan có tài, có đức Khi Lê Long Đĩnh

mất, Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua Nhà

lý bắng đầu từ đây.ông lấy hiệu Lý TháI Tổ

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.

Lý Thái Tổ suy nghĩ thế nào mà quyết định dời

đô từ Hoa Lư ra Đại La?

1/ Sự ra đời của nhà Lý

1005 Lê Long Đĩnh mất , các quan tôn Lý Công ủân làm vua Nhà lý ra đời

2 Nhà lý dời đô ra Thăng Long

HS thảo luận nhóm đôi

- Học sinh dựa vào kênh chữ trong SGK, đoạn : “Mùa xuân năm 1010…màu mỡ này”

- Con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no dời đo từ miền núi

Trang 10

Vì sao Lí TháiTổ chon Đại La làm kinh đô

Vua Lý đổi tên, kinh đô , tên nước là gì ?

Gv giảng : thăng Long , , Đại Việt

Cho HS xác định kinh đô trên bản đồ

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng

như thế nào?

Cho HS quan sát tranh chùa , hiện vật

Cho đén nay Thăng long còn có tên gọi nào

khác ?

GV giới thiệu

Vua Lý TháI Tổ trị vì 19 năm tho 55 tuổi

Nhân dân đúc tương thờ tại Hà Nội( H1 )

Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

chật hẹp về vùng đồng bằng rộng lớn

- đây là vùng đất trung tânm của

đất nước bằng phảng không khổ vì lụt muôn vật phong phú tươi tốt 3/ Những thành tựu của nhà Lý Thăng Long có nhiều lâu đài, cung điện, đề chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố, nên phường.

- Các nhóm khác nhận xét

- Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

………

Toán:

Tiết 53: Nhân với số có tận cùng là chữ số 0.

I- Mục tiêu:Giúp HS:

- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0

- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

II- Đồ dùng: phấn màu bảng con

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

Kiểm tra

1- Bài mới:

a- Phép nhân với số có tận cùng là chữ số

0.

- Giáo viên ghi lên bảng phép tính: 1324 x

20 = ?

HS làm như thế nào

- Có thể nhân 1324 với 20 như thế nào?

- Có thể nhân 1324 với 10 được không?

- Giáo viên hướng dẫn HS cách đặt tính

như SGK

- Giáo viên viết lên bảng cách nhân

b- Nhân các số có tận cùng là chữ số 0.

- Giáo viên ghi lên bảng phép tính 230 x

70

- Có thể nhân 230 với 70 nh thế nào?

- Cho HS làm tương tự như ở trên

- Giáo viên hướng dẫn HS cách đặt tính

như SGK

Bài 2 b

- HS nêu 20 = 10 x2

- Cho HS làm vào nháp

- 1 HS lên bảng lớp thực hiện

1324 x 20 = 1324 x (2 x10) = (1324 x 2) x 10

= 2648 x 10 = 26480 Vậy ta có: 1324 x 10 = 26480

- HS nhắc lại cách nhân 1324 với 20

- Đặt cột dọc 1234

20 26480

- 1 HS lên bảng nhân

- ở dới nhân vào nháp

- HS nhận xét

230 x70 = (23 x 10) x (7 x 10) = (23 x 7) x (10 x 10)

= 161 x 100 = 16100

Ngày đăng: 03/04/2021, 14:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w